Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Ánh được thực hiện tại Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương Mại vào tháng 12 năm 2020. Nghiên cứu bắt nguồn từ bối cảnh kinh tế số và thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam đang duy trì tốc độ tăng trưởng cao, khiến thói quen tiêu dùng thay đổi mạnh mẽ từ mua sắm truyền thống sang giao dịch trực tuyến qua các trang web và nền tảng số. Trong môi trường cạnh tranh trực tuyến, marketing thương mại điện tử đóng vai trò là cầu nối thiết lập mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng nhằm tối ưu hóa chi phí tiếp cận và gia tăng thị phần.

Công ty TNHH Phần mềm Tâm Phát là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong mảng cung cấp dịch vụ thiết kế website và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO). Mặc dù đơn vị này đã tiếp cận một số giải pháp trực tuyến như tối ưu từ khóa, duy trì website và chạy quảng cáo, song các hoạt động này còn mang tính tự phát, phụ thuộc vào nhận định chủ quan của ban giám đốc, chưa được tổ chức thành một bản kế hoạch đồng bộ và chưa đem lại hiệu quả tương xứng với năng lực công nghệ sẵn có. Đồng thời, các công trình nghiên cứu trước đây tại trường chưa từng phân tích sâu về hoạt động marketing TMĐT tại đơn vị này. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài nhằm xây dựng cơ sở khoa học và kế hoạch thực thi bài bản cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Một là, hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về lập kế hoạch marketing TMĐT và một số lý thuyết liên quan nhằm cung cấp đầy đủ kiến thức về marketing TMĐT, làm cơ sở để nhà quản trị đưa ra quyết định về kế hoạch marketing trực tuyến trong tương lai.
  2. Hai là, đưa ra đánh giá, nhận xét về kế hoạch marketing TMĐT của Công ty TNHH Phần mềm Tâm Phát, từ đó rút ra những hạn chế và thành công trong hoạt động marketing TMĐT của công ty.
  3. Ba là, đưa ra đề xuất và giải pháp xây dựng bản kế hoạch marketing TMĐT một cách có hệ thống nhằm đem lại những lợi ích thiết thực cho hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phần mềm Tâm Phát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động lập kế hoạch marketing thương mại điện tử.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Công ty TNHH Phần mềm Tâm Phát (địa chỉ tại số 55, ngõ 649 Kim Mã, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội), tập trung khảo sát các kênh tiếp thị số thuộc quyền quản lý của đơn vị gồm website chính thức tamphat.vn và trang fanpage trên mạng xã hội Facebook.
  • Phạm vi thời gian: Khai thác và xử lý dữ liệu thứ cấp về tổ chức, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019; bổ sung số liệu khảo sát, quan sát thực tế trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp từ tháng 8/2020 đến tháng 11/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận thông qua việc đối chiếu và tổng hợp các quan điểm học thuật kinh điển về tiếp thị và marketing số:

  • Khái niệm marketing tổng quát từ Philip Kotler, E. Jerome McCarthy và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA).
  • Khái niệm marketing thương mại điện tử theo Philip Kotler; quan điểm của nhóm Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman (2000); cùng định nghĩa trong công trình của Judy Strauss, Evert El-Ansary và Raymond Frost. Khóa luận cũng làm rõ các thuật ngữ Digital Marketing, Inbound Marketing và Outbound Marketing.
  • Mô hình tâm lý hành vi người tiêu dùng AIDA (Attention - Interest - Desire - Action) làm cơ sở cấu trúc nội dung và trải nghiệm trực tuyến.
  • Quy trình lập kế hoạch marketing TMĐT 6 bước: Bước 1 - Phân tích tình thể (nghiên cứu môi trường vĩ mô, môi trường ngành, môi trường nội tại); Bước 2 - Thiết lập mục tiêu điện tử; Bước 3 - Kết nối chiến lược kinh doanh điện tử (e-biz) với chiến lược tiếp thị điện tử (e-marketing) qua chính sách chào hàng, định giá và phân phối; Bước 4 - Lập kế hoạch triển khai; Bước 5 - Hoạch định ngân sách (dự toán doanh thu và chi phí); Bước 6 - Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh: Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về TMĐT; Nghị định số 97/2008/NĐ-CP về quản lý dịch vụ Internet và thông tin điện tử; Nghị định số 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác; Luật Giao dịch điện tử (2006); Luật Công nghệ thông tin (2006); Luật Thương mại sửa đổi (2006); Luật Dân sự (2006); Luật Hải quan (2006); Luật Sở hữu trí tuệ (2006).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện bằng cách tiếp cận định tính kết hợp phân tích số liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận tài liệu nội bộ được lưu trữ tại công ty, bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ Phòng Tài chính - Kế toán; hồ sơ nhân sự từ Phòng Hành chính - Nhân sự; số liệu phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với Giám đốc Trần Văn Thưởng và Trưởng bộ phận Marketing Lê Hữu Đạt; kết hợp thu thập dữ liệu công khai trên máy tìm kiếm Google, website công ty và mạng xã hội Facebook.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp, đối chiếu và so sánh dữ liệu qua các năm (2017, 2018, 2019) và phương pháp phân tích so sánh trường hợp thực tế (case study) với đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng ngành (Công ty Thiết kế web Expro Việt Nam) để làm rõ thực trạng tiếp thị số của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Một số vấn đề lý luận về lập kế hoạch marketing thương mại điện tử

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản, làm rõ sự khác biệt giữa marketing truyền thống và marketing TMĐT thông qua các tiêu chí: phương thức thực hiện, thời gian cập nhật thông tin, không gian triển khai, chi phí đầu tư, phân đoạn đối tượng tiếp cận, mức độ đo lường hiệu quả, tốc độ phản hồi và khả năng lưu trữ thông tin khách hàng.

Tiêu chí so sánh Marketing TMĐT Marketing truyền thống
Phương thức Sử dụng Internet và phương tiện điện tử Sử dụng phương tiện truyền thông đại chúng
Thời gian Cập nhật thông tin nhanh chóng Dựa vào khoảng thời gian cố định, chu kỳ phát hành
Không gian Không bị giới hạn vị trí địa lý Bị giới hạn trong phạm vi không gian địa lý nhất định
Chi phí Linh hoạt, mức chi phí tương đối thấp Chi phí cao, chủ yếu giải ngân một lần cho quy mô lớn
Đối tượng Nhắm chính xác nhóm khách hàng mục tiêu Không chọn lọc chi tiết từng nhóm khách hàng riêng biệt
Đo lường Đo lường hiệu quả dễ dàng, số liệu rõ ràng Rất khó đo lường độ chính xác và mức độ tiếp cận
Phản hồi Khách hàng tiếp nhận và phản hồi nhanh chóng Mất nhiều thời gian để ghi nhận thông tin phản hồi
Lưu trữ dữ liệu Lưu trữ dữ liệu khách hàng dễ dàng trên hệ thống Việc thu thập và lưu trữ thông tin rất phức tạp

Chương này cũng phân tích vai trò của từng công cụ tiếp thị trực tuyến cốt lõi bao gồm: xây dựng website (dựa trên 3 yếu tố: nội dung theo mô hình AIDA, tính tương tác và bố cục), tiếp thị qua thư điện tử (email marketing), quảng cáo trực tuyến (Google Ads, mạng xã hội, video), truyền thông mạng xã hội, tiếp thị di động (mobile marketing) và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO). Tác giả làm rõ nội dung một bản kế hoạch marketing số tiêu chuẩn và diễn giải quy trình 6 bước từ phân tích hiện trạng môi trường đến khâu kiểm tra, giám sát định kỳ.

CHƯƠNG 2: Phân tích, đánh giá thực trạng lập kế hoạch marketing thương mại điện tử tại Công ty TNHH Phần mềm Tâm Phát

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Phần mềm Tâm Phát theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106496878 (đăng ký lần đầu ngày 28/03/2014 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp). Doanh nghiệp có 35 nhân sự hoạt động dưới sự điều hành của Giám đốc Trần Văn Thưởng, với cơ cấu phòng ban tinh gọn, phân hóa nhiệm vụ rõ ràng:

Bộ phận / Chức vụ Số lượng nhân sự (người) Tỷ trọng cơ cấu (%)
Phòng Hành chính - Nhân sự 2 5,71
Phòng Tài chính - Kế toán 2 5,71
Phòng Kinh doanh - Bán hàng 13 37,14
Phòng Thiết kế - Kỹ thuật 10 28,60
Phòng Marketing 8 22,86
Tổng cộng 35 100,00

Phân tích cấu trúc vốn và tài chính phản ánh sự tăng trưởng về quy mô nguồn lực, đồng thời thể hiện sự chủ động giảm bớt nợ vay ngân hàng qua việc tiếp nhận thêm quỹ đầu tư:

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2017 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2017 (%) Năm 2018 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2019 (%)
Vốn chủ sở hữu 3,55 73,35 8,20 83,41 8,75 87,06
Vay ngân hàng 1,28 26,65 1,63 16,59 0,00 0,00
Quỹ đầu tư 0,00 0,00 0,00 0,00 1,30 12,94
Tổng nguồn vốn 4,83 100,00 9,83 100,00 10,05 100,00

Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm liên tục tăng trưởng về doanh thu, song tốc độ tăng của chi phí vận hành và quản lý tăng tương ứng khiến biên lợi nhuận chưa có sự bứt phá lớn:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng)
Tổng doanh thu 16,702 19,xxx 22,042
Lợi nhuận trước thuế 2,230 3,150 3,867

Về thực trạng marketing TMĐT, doanh nghiệp chỉ tập trung vào 2 công cụ chính là SEO website và Google Ads:

  • Công cụ SEO: Website tamphat.vn đạt lượng truy cập xấp xỉ 15.000 lượt/ngày. Tuy nhiên, các từ khóa chiến lược chỉ nằm ở vị trí trung bình trên kết quả tìm kiếm tự nhiên của Google (từ khóa "thiết kế website" xếp thứ 34; từ khóa "dịch vụ SEO chuyên nghiệp" xếp thứ 51). Các bài viết blog chia sẻ được xây dựng theo các bộ từ khóa (hơn 100 bài/bộ), nhưng chất lượng nội dung còn trùng lặp, nặng tính sao chép kỹ thuật, thiếu chiều sâu và văn phong chưa lôi cuốn. Khung giờ đăng tải phân bổ vào 3 mốc cố định: 8h, 14h và 20h. Lượng tương tác bài viết rất thấp, các bài viết thông thường không có bình luận hay lượt thích, chỉ dao động từ 30 đến dưới 50 lượt xem/bài.
  • Công cụ Google Ads: Doanh nghiệp chỉ chi dưới 10 triệu đồng/tháng cho hoạt động quảng cáo trực tuyến. Tác giả chỉ ra công ty chủ yếu vận hành dịch vụ chạy quảng cáo thuê ngoài cho khách hàng để tạo doanh thu chứ chưa thực sự đầu tư quảng bá thương hiệu cho chính mình.
  • Bảng so sánh website thực tế giữa Tâm Phát và đối thủ trực tiếp là Công ty Thiết kế web Expro Việt Nam cho thấy sự khác biệt về trải nghiệm và hiệu quả SEO:
Tiêu chí phân tích Công ty TNHH Phần mềm Tâm Phát (tamphat.vn) Công ty Thiết kế web Expro Việt Nam (expro.vn)
Giao diện website Tông màu đỏ chủ đạo, bắt mắt Tông màu xanh dương, nổi bật
Chức năng blog tin tức Chưa tích hợp tính năng đăng bài SEO vào site chính Đã tích hợp các bài viết tin tức thành module riêng
Tốc độ tải trang Tốc độ tải khá chậm, thường bị giật lag Tốc độ tải trang nhanh, vận hành ổn định
Lượng xem bài đăng Khá ít, dao động khoảng 30 - 50 người/bài viết Rất ít, chỉ đạt khoảng 5 - 10 người/bài viết
Xếp hạng từ khóa Nằm trong top 50 kết quả tìm kiếm đầu tiên Không xuất hiện trong top 50 kết quả đầu tiên

Khóa luận phân loại các nguyên nhân dẫn đến hạn chế:

  • Nguyên nhân chủ quan: Ngân sách tiếp thị phân bổ theo cảm quan; đội ngũ marketing gồm 8 nhân sự nhưng phần lớn là sinh viên mới tốt nghiệp hoặc thực tập sinh, thiếu kinh nghiệm thực chiến chuyên sâu; ban lãnh đạo chưa xây dựng một chiến lược dài hạn bằng văn bản.
  • Nguyên nhân khách quan: Tốc độ đường truyền và hạ tầng mạng còn xảy ra tình trạng giật lag; thói quen giao dịch truyền thống của người mua dịch vụ giá trị cao; mức độ cạnh tranh gay gắt từ nhiều đơn vị thiết kế web; môi trường an ninh mạng và hành lang pháp lý TMĐT đang trong quá trình hoàn thiện.

CHƯƠNG 3: Các kết luận và đề xuất kế hoạch marketing thương mại điện tử cho Công ty TNHH Phần mềm Tâm Phát

Tác giả đưa ra các dự báo vĩ mô về tiềm năng TMĐT tại Việt Nam dựa trên báo cáo khảo sát của CBRE năm 2018 (ghi nhận 25% người tiêu dùng có xu hướng giảm mua sắm trực tiếp tại cửa hàng và 45 - 50% dự định mua hàng trực tuyến nhiều hơn); Báo cáo Chỉ số TMĐT Việt Nam năm 2019 của VECOM (tốc độ tăng trưởng TMĐT trên 32%, quy mô bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng năm 2019 đạt 11,5 tỷ USD, dự kiến vượt 15 tỷ USD năm 2020); Báo cáo e-Conomy SEA 2019 của Google, Temasek và Bain & Company (quy mô TMĐT Việt Nam đạt 12 tỷ USD năm 2019 và dự báo đạt 43 tỷ USD vào năm 2025 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm đạt 29%).

Trên cơ sở đó, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và nhóm giải pháp hoàn thiện kế hoạch marketing TMĐT:

  • Nghiên cứu khách hàng dựa trên nhân khẩu học (quy mô, dân số, nghề nghiệp, trình độ học vấn) kết hợp phân tích hành vi trực tuyến để xác định chính xác đối tượng cần dịch vụ thiết kế web và dịch vụ SEO.
  • Đẩy mạnh quảng cáo Google Ads: Tăng ngân sách vận hành vượt mức 10 triệu đồng/tháng hiện tại; thiết lập các chiến dịch quảng cáo chuyên sâu để định vị thương hiệu Tâm Phát; thực hiện phân tích số liệu thống kê sau mỗi chiến dịch nhằm tối ưu hóa chi phí.
  • Tối ưu hóa kênh truyền thông mạng xã hội: Xây dựng liên kết chéo giữa website chính, kênh mạng xã hội Facebook và YouTube nhằm gia tăng độ nhận diện thương hiệu và tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn nhân sự: Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng thực tế về content marketing, kỹ thuật SEO nâng cao và quản trị quảng cáo cho 8 nhân viên phòng marketing.
  • Hoàn thiện quy trình kiểm tra và giám sát: Thiết lập bảng chỉ số định lượng cụ thể, theo dõi liên tục dòng chi phí và các giá trị thương hiệu dài hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được thực trạng tổ chức và hiệu quả ứng dụng các công cụ tiếp thị trực tuyến tại một doanh nghiệp công nghệ quy mô nhỏ:

  • Về số liệu thực nghiệm: Khóa luận công bố bức tranh tài chính đầy đủ của Tâm Phát từ năm 2017 đến năm 2019 (vốn chủ sở hữu tăng từ 3,55 tỷ đồng lên 8,75 tỷ đồng; doanh thu tăng từ 16,702 tỷ đồng lên 22,042 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế tăng từ 2,230 tỷ đồng lên 3,867 tỷ đồng). Về mặt vận hành số, tác giả chỉ ra lưu lượng truy cập website đạt 15.000 lượt/ngày, song hiệu quả chuyển đổi và tương tác còn rất thấp (lượng xem bài blog chỉ đạt 30 - 50 lượt/bài; thứ hạng từ khóa dịch vụ còn nằm ngoài top 30 Google; ngân sách quảng cáo tự thân dưới 10 triệu đồng/tháng).
  • Đề xuất và giải pháp: Hệ thống hóa giải pháp theo hướng khắc phục trực diện các điểm nghẽn của doanh nghiệp: bổ sung ngân sách chạy Google Ads, liên kết hệ thống kênh mạng xã hội (Facebook, YouTube), tái cấu trúc nội dung bài viết chuẩn SEO, chuẩn hóa cơ cấu quản lý nhân sự marketing và ứng dụng dữ liệu nhân khẩu học vào phân khúc thị trường.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về hoạt động tiếp thị số tại Công ty TNHH Phần mềm Tâm Phát. Nghiên cứu cung cấp một trường hợp thực tế về doanh nghiệp chuyên kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tin (thiết kế web, SEO) nhưng lại gặp lúng túng trong việc tự tiếp thị chính sản phẩm của mình, từ đó mang lại tài liệu tham khảo cho công tác quản trị kinh doanh dịch vụ số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận nêu rõ các điểm hạn chế trong phạm vi thực hiện:

  • Hạn chế về lý thuyết: Công trình mới chỉ tiếp cận phạm vi cơ bản của marketing TMĐT trong tổng thể hoạt động marketing chung của doanh nghiệp; do áp lực thời gian và nguồn tư liệu, phần lý luận chưa bao quát được toàn diện các chiều cạnh mở rộng của tiếp thị hiện đại.
  • Hạn chế về dữ liệu thực tiễn: Nguồn dữ liệu sử dụng phần lớn là số liệu thứ cấp được cung cấp sẵn bởi các phòng ban chức năng của Tâm Phát; khối lượng dữ liệu sơ cấp do tác giả tự thu thập thông qua điều tra, khảo sát thực tế còn ít; tính chính xác của một số thông tin nội bộ chỉ mang tính chất tương đối.

Các hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:

  • Nghiên cứu tập trung vào bài toán tối ưu hóa và phân bổ nguồn lực (vốn tài chính, cơ sở vật chất CNTT và trình độ nhân sự) chuyên trách cho tiếp thị trực tuyến.
  • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng cụ thể nhằm kiểm soát tốc độ tăng trưởng lưu lượng truy cập website và tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng.
  • Khảo sát các công cụ marketing số mới, nghiên cứu thuật toán cập nhật của website và mở rộng sang các nền tảng mạng xã hội khác như Zalo, Instagram, đồng thời theo dõi sát sao chiến lược của đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing số, Hệ thống thông tin kinh tế và Quản trị kinh doanh khi tìm kiếm mô hình phân tích kế hoạch marketing cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Người nghiên cứu đề tài lập kế hoạch truyền thông trực tuyến trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ (đặc biệt là dịch vụ gia công phần mềm, thiết kế web, SEO).
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp phần mềm quy mô nhỏ có thể tham khảo bảng so sánh đối thủ cạnh tranh trực tiếp, phương pháp nhận diện điểm yếu trong vận hành SEO nội bộ và bài học kinh nghiệm về việc cân bằng giữa cung cấp dịch vụ cho khách hàng với việc xây dựng thương hiệu trực tuyến cho chính tổ chức.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và sự phân bổ các phòng ban tại Công ty TNHH Phần mềm Tâm Phát được tổ chức như thế nào?
Doanh nghiệp có tổng cộng 35 nhân sự, phân bổ thành 5 phòng ban: Phòng Kinh doanh - Bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 13 người (37,14%); tiếp theo là Phòng Thiết kế - Kỹ thuật gồm 10 người (28,60%); Phòng Marketing có 8 người (22,86%); Phòng Hành chính - Nhân sự có 2 người (5,71%) và Phòng Tài chính - Kế toán có 2 người (5,71%).

2. Thực trạng triển khai quảng cáo Google Ads tại Tâm Phát có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty chi ngân sách tương đối thấp cho hoạt động tự quảng cáo, trung bình dưới 10 triệu đồng/tháng. Đơn vị này chủ yếu tập trung triển khai kỹ thuật quảng cáo thuê ngoài cho các khách hàng và đối tác để tìm kiếm doanh thu dịch vụ, thay vì chủ động xây dựng các chiến dịch tiếp thị bài bản nhằm định vị thương hiệu cho chính mình.

3. Hiệu quả SEO website tamphat.vn được phản ánh qua các số liệu cụ thể nào trong văn bản?
Website đạt khoảng 15.000 lượt truy cập/ngày. Tuy nhiên, vị trí thứ hạng của các từ khóa mục tiêu trên Google chưa cao: từ khóa "thiết kế website" xếp thứ 34 và "dịch vụ SEO chuyên nghiệp" xếp thứ 51. Lượng tương tác bài viết blog rất thấp (thường chỉ 30 - 50 lượt xem/bài), các bài viết thông thường không có lượt like hay bình luận do nội dung còn trùng lặp và thiếu sự tương tác hai chiều.

4. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Tâm Phát có sự biến động ra sao trong giai đoạn 2017 - 2019?
Tổng nguồn vốn của công ty tăng từ 4,83 tỷ đồng (năm 2017) lên 9,83 tỷ đồng (năm 2018) và đạt 10,05 tỷ đồng (năm 2019). Trong đó, vốn chủ sở hữu tăng đều từ 3,55 tỷ đồng (chiếm 73,35% năm 2017) lên 8,75 tỷ đồng (chiếm 87,06% năm 2019). Vay nợ ngân hàng giảm từ 1,28 tỷ đồng (năm 2017) xuống 0 đồng vào năm 2019; đồng thời năm 2019 công ty bắt đầu thu hút thêm nguồn vốn từ quỹ đầu tư với số tiền 1,30 tỷ đồng (chiếm 12,94%).

5. Bản kế hoạch marketing TMĐT trong khóa luận được xây dựng dựa trên quy trình lý thuyết gồm những bước nào?
Quy trình lập kế hoạch gồm 6 bước chuẩn mực: Bước 1 - Phân tích tình thể (môi trường vĩ mô, môi trường ngành, nội tại doanh nghiệp); Bước 2 - Thiết lập mục tiêu điện tử; Bước 3 - Kết nối chiến lược e-biz với chiến lược e-marketing (chào hàng, định giá, phân phối); Bước 4 - Lập kế hoạch triển khai; Bước 5 - Hoạch định ngân sách (dự toán doanh thu, chi phí); Bước 6 - Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá định kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Ánh đã giải quyết cơ bản mục tiêu hệ thống hóa lý thuyết lập kế hoạch marketing thương mại điện tử và phân tích thực trạng hoạt động tiếp thị trực tuyến tại Công ty TNHH Phần mềm Tâm Phát giai đoạn 2017 - 2019. Bằng việc phân tích các dữ liệu thứ cấp về tài chính, nhân sự, hiệu quả kênh SEO và quảng cáo Google Ads, công trình đã chỉ rõ nghịch lý giữa năng lực công nghệ và sự lúng túng trong chiến lược tiếp thị tự thân của một doanh nghiệp thiết kế website. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc tái cơ cấu ngân sách, hoàn thiện chất lượng nội dung số và đào tạo nguồn nhân lực, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các doanh nghiệp dịch vụ công nghệ thông tin cùng quy mô.