Chương 1: NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 'VÀ PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI ĐIỆN TU Ở VIỆT NAM 11 Khái niệm, đặc điểm thuơng mại điện từ.1 Định nghia thương mại điện te "Thuật ngữ thương mại điền tử tại Việt Nam được ghi nhận trong Nghĩ định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính Phủ về thương mại điện tử, theo đó: “Hoạt động thương mat điện từ là việc tiễn hành một phẩm hoặc toàn bộ quy trình của hoạt đồng thương mại bằng phương tiện điện từ cô tết nỗi với mang Internet, mang viễn thông đi động hoặc các mang nở khác ”. Định nghĩa trên được xác định bằng cách ghép cơ hoc hai thành tổ la: Thương mai va Điên ti, trong đó hoạt động thương mai dit dién ra một phan hay toàn bé quy trình thống qua các phương tiên điện tử thi hoat đồng, đó sẽ là hoạt đông thương mai điện tir Bên canh đó, Thương mai là một hoat đông nhằm muc đích sinh lợi, bao gm mua bán hàng hóa, cung ting địch vu, đầu tư, xúc tiền thương mai và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác, Điện tử lả các phương tiên thông tin điện tir nhằm giúp đỡ, hỗ trợ hoặc được. sử dụng trong hoạt động thương mai. Việc xy dưng đính nghĩa như trên sé có được một định nghĩa rông rất rộng.
Thương mại điện tử là tắt cả các hoạt đồng thương mat được thực hiện một phần hoặc toàm bộ bằng phương thức điện từ. Cách xây dựng đính nghĩa như trên nhìn chung mang tính khái quát cao nhưng chưa thực sự ưu việt, bởi ngoài phân biết thương mai được thực hiện bằng phương pháp điện tử va thương mai được thực hiện bằng phương thức truyền thống, cách định ngiĩa trên chưa xác định được cụ thể những đặc điểm. của thương mại điên từ. Theo Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương Mại Quốc Tế (UNCITRAL): “Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo ngiữa rộng, đỗ bao quát các vẫn dé phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dit có hay không có hợp đồng.
Các quan hệ mang tính thương mại bao gdm nhnmg không giới han các giao dich san đập: bắt cứ giao dịch thương mat nào về cung cấp hoặc trao đỗi hàng hóa hoặc địch vụ; théa thuén phân phối; dat diện hoặc dat If thương mại, ty thắc hoa héng: bao thanh toán; cho thuê xây dung các công trình; tư vẫn; if thuật công trình: đầu te cấp vỗn; ngân Tăng; bảo hiễm; tha thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức khác top tác công nghiệp hoặc kinh doanh, chuyên chờ hằng hóa hay “hành khách bằng đường không. đường sắt hoặc đường bộ "Š Dinh nghĩa của UNCITRAL đã bỗ sung va lam rổ rằng thương mại điện tử không bị giới hạn bởi hình thức hay nội dung của giao dich, trong đó nhân manh tất cả các hành vi, giao dich, hoạt động thương mại (như mô. tả trên) đều là thương mại điện từ néu được thực hiện bởi các phương thức điển từ Tại Mỹ, thương mai điện từ được định nghĩa vả phân nhóm: "Thương ‘mat điện từ được định ngiĩa là việc mua và bán các sẵn phẩm hoặc dich vụ chỉ (@uy nhất) thông qua các kônh điện tie Có ba hình thức chinh cũa thương, mại điện tit, hình thức nỗi tiếng nhất id mua sắm trực tyễn, còn được gọi là anh doanh với người tiêu ding (B2C) Tại đậy. các cá nhân có thé đặt hàng các sản phẩm Rhác nhan và trả tiền mua hàng qua internet.
Một hình tinữc. ˆDNGTTBAT Model Law on Ekcbrnl: Coosbret wth Guide to Bhicboss 1996: “The tema “rouaercal” shouldbe gana wide tepretation so ato cover tre aie rom alzeatnchps of «conc spare whether onractal or ve, Peston of cơnnhdrcalaeEt ache bate not Imo thể Iolowngtustctons ay tede rancho forthe ngọn or exchange of goods or serves đơn, agement, commurtsl representation or age, fectarmg, lensing, constriction of works, consubng, tigneang, le hưng ớt“, franc baleng meine, e=plonstion agement or Concesi: Joma vert and oe forms of sndusral or wusmess cooperation Caring of goods er pusengus by ax, searulerrond thương mại dién từ khác là kinh: doanh với doanh nghiệp (B2B) not các công, ty, chẳng hạn nine nhà sản xuất. nhà bán buôn hoặc nhà bản lê trao đổi sản phẩm và/hoặc dich vụ. Hình thức thứ ba của thương mat điện từ liền quan đến các giao dich từ người tiêu dimg đốn người tiên dimg (C2C), nữ trong ví du của eBay, Etsy hoặc các trang web tương tự khác ”® Theo Tổ chức Thương mai thé giới (WTO), “Thương mại điện tứ bao gém việc sản xuất, quảng cáo.
bản hàng và phân phối sản phẩm được ma bản và thanh toán trên mang Internet, nủnmg được giao nhãn một cách hữu hhinh, cả các sẵn phẩm giao nhân cfing niue những thông tin số hoá thông qua mạng InternetTM® Theo Ủy ban Thương mại Điện tử của Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu. Á - Thái Bình Dương (APEC) định nghĩa: "Thương mái điện tử liên quan đồn các giao dich thương mại trao đối hing hóa và dich vụ giữa các nhóm (cá nhiân) mang tính điện tit chủ yéu thông qua các hệ thẳng có nền tăng dua trên Internet" Các kỹ thuật thông tin liên lạc có thé là email, EDI, internet va extranet có thé được dùng để hỗtrợ thương mại điện tử. Theo Ủy ban Châu Âu: "Thuong mai điện tứ có thé dimh nghĩa chang là sự mua bán, trao đỗt hàng hỏa hay dich vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cả nhân 16 chức tee nhân bằng các giao dich điện tử thông qua mang "Teper ti commhopice 24430 ecommercl- Ecommerce defined athe yng and sling of routs r serves tế hoc Grough chcøehke Chư, Thre ae tree ai ru hay of cục hon, Se=ssrct th mest well aim farm beng cli shoppin so mov as busnass g, to consumer (520) “ae india can order vero products and py forte purchase via tenet Antler category of = "——ố.ẽẽ angt products andlor services. Th hi cate gay of ¢-conmarce aas esetons fom consumer tố (gastner(C2C),as the comple of eBay, By er or sumer websaesTM “laps ihre arginelshlvina sisi shor] eirsting notes chế sp ema Eecronie coomerce or commerce defined a the ‘production, đem hntEn zozivong, al or deliv of good snd saves by decom mews" nna “ectronic "np Jhrr soc-m orghrerchiv/010922-SProbs«Conmerceros1003 ‘coamerce bts to commercial anaction of goods and ceviescandictedbeomeen patie slecoonially ‘may tương open buemet based jst” 10 Internet hay các mạng máp tỉnh trung gian (thông tm liên lạc trực tay 9) Thuật ngit bao gồm việc đặt hàng và dịch thông qua mang máy tinh niung thanh toản và quá trình vân chuyén hàng hay dich vụ cuỗi cùng có thé thực.
hiện trực tuyễn hoặc bằng phương pháp thủ công"? Theo Ủy ban Châu Âu, thương mai điện từ là các hoạt động thương mai sảy ra trong môi trường kinh. doanh mạng intemet và các phương tiện điện tử giữa các tổ chức, cá nhân với. nhau thông qua các công cụ, kỹ thuật và công nghệ điện tử. Nhu vậy, theo nghĩa rộng, tắt cd các hoat động, hành vi thương mai được tiền hành thông qua các phương thức điện tử déu được goi lả thương, mại điện tử - hay tiếng Anh la E-commerce, chữ E đại điên cho tửElectronics nghĩa là điện tử.
Còn theo nghĩa hep, thương mại điền tử chỉ gồm các hoạt động thương mai được tiền hành trên mang máy tinh mỡ như intemet. thực tế, chính các hoạt đồng thương mai thông qua mang intemet đã lam phát sinh thuật ngữ thương mại điện tir Thương mại điện tử gồm các hoạt đông mua ban hang hóa va dich vu qua phương tiện điền ti, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mang, chuyển tiên điện tử, mua bán cổ phiêu điện tử, van don đâu giá thương mai, hop tác thiết kế, tải nguyên mang, mua sắm công công, tiếp thi trực tuyến tới người tiếu ding và các dich vụ sau ban hing Thuong mai điện từ được thực hiện đối với cả thương mại hang hóa (ví dụ như hang tiêu ding, các thiết bi y tế chuyên dụng) va thương mai dich vu (vỉ du như dich vụ cung cấp thông tin, dich vụ pháp lý, tải chỉnh), các hoạt ding truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt đông mới (ví du như siêu thi ân). YioSECngbx ruitzosttDotsice-lubedinlexsÖp[iossry.E coNBsrct “E-commarce canbe deed gnarl asthe se or purchase of goods œ services, wether Debween bseses owls, indians or priate gz hough elecwone wansk cis coche va te ere ofer Conpreer-r dated (oie conmcstion net: The tema covers the ordering of goods and services ‘which ae set ver computer aetna, bt the paynvn andthe mate delivery af the goods ar service "ray be conducted ether on reff ne” u Thông qua các định nghĩa và các cach xác định khác nhau vẻ thương ‘mai điên tử, trong phạm vi nghiên cứu của một luận văn thạc sĩ, định nghĩa vẻ thương mai điện từ sẽ được hiểu là. “Thucong mai điện từlà tắt cả hoạt động thương mại theo ngiữa rông.
được tiễn hành một phần hoặc toàn bộ quy trinh thông qua các phương tiền điện từ không bi giới han bôi phương thức giao dich và con đường giao dich nửnt mang internet, mạng viễn thông, di động và ‘mang mỡ Khác. 112 điểm của thương mai điệu tit So với các hoat đông thương mai truyén thống, thương mại điện tử có một số điểm khác biệt co bản sau: Thứ nhất. các bên tiễn hành giao dich trong thương mat điện tử không. tiếp xúc trực tiếp với nham và không đòi hoi phải biết han từ trước.
Trong thương mại truyền thông, các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiên hành giao dịch. Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo phương thức thuân túy như ký kết hop đẳng, chuyển tiền, séc hóa đơn, vận đơn, gũi báo cáo. Các phương tiện viễn thông như. điện thoại, thư, fax,.
chỉ được sit dụng để trao đổi một số thông tin hoặc số liệu kinh doanh. Có thé thay rang, đặc điểm của việc sử dụng các phương tiện điện tử trong thương mai truyền thông là chỉ để chuyển tai các thông tin can thiết giữa các đối tác trong giao địch, để từ đó dẫn đến kết quả lả có hoặc không giao dịch giữa các đối tac. Song, điểm đặc trưng của thương mai điện tử lả cho phép thực hiên giao dich ngay trên các phương tiên điển ti, và do đặc điểm cia minh, các phương tiên. điển ti sẽ đóng vai trò là cách thức trao dai thông tin, xác thực thông tin, xác.
lập giao dịch, thanh toán, theo dối, thay đối, hủy bd giao địch,. Trong mốt pham vi cuc Id rông lớn, các hoạt đông thương mại điền tử tháo bd moi căn trở vẻ thông tin, khoảng cách dia lý, phương tiện thanh toán cho thương mai 2 truyền thống, mở ra cơ hội tham gia hoạt đông thương mai cho tat cä moi người ở tat cA mọi nơi, với cơ hôi lả ngang nhau. Tint hai, các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự.