Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của hạ tầng viễn thông và kinh tế số tại Việt Nam đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển dịch mô hình kinh doanh từ truyền thống sang thương mại điện tử. Theo các số liệu thống kê được tác giả tổng hợp vào đầu năm 2023, Việt Nam có hơn 77,93 triệu người sử dụng Internet (tương đương 79,1% dân số); lượng người dùng mạng xã hội đạt 70 triệu người (chiếm 71% dân số); cùng với 161,6 triệu kết nối di động (đạt tỷ lệ 164% dân số). Những chỉ số này khẳng định tiềm năng to lớn cho việc triển khai các hoạt động tiếp thị đa kênh, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trên thiết bị di động và các nền tảng trực tuyến. Trong bối cảnh ngành sản xuất và kinh doanh nội thất chứng kiến mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, tiếp thị trực tuyến trở thành phương thức quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả quảng bá thương hiệu và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Tuy nhiên, tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại BTN (một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nội thất và tư vấn kỹ thuật kiến trúc), hoạt động marketing trực tuyến vẫn chưa được quan tâm và đầu tư tương xứng với tiềm năng. Việc triển khai các công cụ số tại doanh nghiệp còn rời rạc, thiếu mục tiêu định lượng cụ thể, chưa đồng bộ hóa giữa các kênh tiếp cận và gặp nhiều hạn chế trong việc tương tác hai chiều với khách hàng. Thực trạng này làm suy giảm khả năng thu hút khách hàng tiềm năng và ảnh hưởng trực tiếp đến thị phần của doanh nghiệp. Nhằm giải quyết các điểm nghẽn thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Đăng Lợi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp phát triển hoạt động marketing trực tuyến của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại BTN".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing trực tuyến và quy trình bán lẻ trực tuyến trên website của doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing trực tuyến tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại BTN trong giai đoạn 2021–2023, từ đó chỉ rõ các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động marketing trực tuyến tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại BTN đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động marketing trực tuyến và quy trình triển khai công cụ tiếp thị số tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại BTN.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại BTN; phạm vi khảo sát điều tra khách hàng giới hạn tại địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2022 đến đầu năm 2024; các dữ liệu thứ cấp về tổ chức, nhân sự, tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về tiếp thị truyền thống và tiếp thị điện tử:

  • Khái niệm Marketing: Tác giả tiếp cận định nghĩa của Philip Kotler & Gary Armstrong (2012) về quy trình doanh nghiệp kiến tạo giá trị và xây dựng quan hệ khách hàng; quan điểm công cụ phân tích thị trường của Jean-Jacques Lambin; định nghĩa quản trị thỏa mãn nhu cầu của E. Jerome McCarthy; và chuẩn hóa khái niệm từ Học viện Marketing Anh Quốc (CIM).
  • Khái niệm Marketing trực tuyến: Tiếp cận định nghĩa của Philip Kotler (2007) về quy trình lập kế hoạch sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến dựa trên Internet và phương tiện điện tử; quan điểm kết nối thị trường qua mạng của Rob Stokes (2009); cùng định nghĩa tổng quát của Joel Reedy, Shauna Schullo và Kenneth Zimmerman.
  • Mô hình Marketing hỗn hợp (Marketing Mix 4Ps) trong môi trường số: Nghiên cứu phân tích sự biến đổi của 4 yếu tố: Sản phẩm (Product - số hóa danh mục, tính năng hỗ trợ, cá biệt hóa nhu cầu), Giá cả (Price - tính minh bạch thông tin, độ nhạy cảm của cầu, định giá gói), Phân phối (Place - kênh trực tuyến, xử lý đơn hàng, logistics), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion - quảng cáo trực tuyến, quan hệ công chúng số, xúc tiến bán hàng điện tử).
  • Hệ thống công cụ marketing trực tuyến: Tập trung phân tích 4 công cụ cốt lõi gồm: Website doanh nghiệp; Tiếp thị qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing - SEM, bao gồm tối ưu hóa công cụ tìm kiếm tự nhiên - SEO và quảng cáo Google AdWords); Tiếp thị qua thư điện tử (Email Marketing); Quảng cáo trên mạng xã hội (Social Media Marketing trên Facebook, YouTube...).
  • Khung phân tích môi trường: Đánh giá tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật thông qua Luật Giao dịch điện tử 2005, Luật Công nghệ thông tin 2006, Nghị định 63/2007/NĐ-CP, Nghị định 28/2009/NĐ-CP, Nghị định 13/2019/NĐ-CP; kinh tế; công nghệ; văn hóa - xã hội với cơ cấu dân số vàng); môi trường vi mô (nhà cung ứng, nhà phân phối, khách hàng cá nhân và tổ chức, đối thủ cạnh tranh ngành nội thất); và môi trường nội bộ (nhân lực, cơ sở hạ tầng, tài chính).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát định lượng: Tác giả thiết kế phiếu điều tra trực tuyến bằng Google Forms hướng tới đối tượng khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm/dịch vụ nội thất của Công ty BTN tại Hà Nội. Kích thước mẫu khảo sát phát ra là 160 người, số phiếu thu về hợp lệ đạt 158 phiếu. Dữ liệu tập trung đo lường mức độ hài lòng đối với 4 công cụ: Website, Công cụ tìm kiếm, Email Marketing và Mạng xã hội.
    • Phỏng vấn sâu định tính: Tổ chức phỏng vấn trực tiếp 9 nhân sự của công ty, đại diện đầy đủ các cấp quản lý và vận hành (Tổng Giám đốc, Trưởng bộ phận Marketing, nhân viên phụ trách kỹ thuật và quản trị website). Thời lượng mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài từ 25 đến 38 phút, bám sát bộ câu hỏi định hướng về quy trình, phân bổ ngân sách và khó khăn thực tế khi triển khai tiếp thị số.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thống kê cơ cấu nhân sự giai đoạn 2021–2023 của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại BTN; số liệu đo lường chiến dịch gửi Email và tin nhắn SMS marketing trong tháng 3/202x.
    • Nguồn bên ngoài: Hệ thống giáo trình chuyên ngành Thương mại điện tử của Trường Đại học Thương mại; Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2023; các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Văn Thành 2021, Đào Văn Đông 2020, Nguyễn Thị Hương 2020, Vũ Văn Hoan 2020, Nông Văn Thắng 2020, Cù Hải Yến 2019) và tài liệu nghiên cứu quốc tế (Shiratina et al. 2020, Çakıroğlu 2021, Hartanto et al. 2022, Sana Moid & Shailja Dixit 2018).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Nhập liệu, làm sạch, thống kê mô tả và lập bảng tổng hợp số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động marketing trực tuyến

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Tác giả luận giải 5 đặc điểm cơ bản tạo nên lợi thế vượt trội của marketing trực tuyến so với marketing truyền thống: (1) Thời gian hoạt động không bị gián đoạn 24/7; (2) Tốc độ giao dịch nhanh chóng nhờ quy trình tự động hóa; (3) Phạm vi tiếp cận thị trường không biên giới; (4) Khả năng đa dạng hóa và cá biệt hóa danh mục sản phẩm/dịch vụ; (5) Khả năng tương tác hai chiều trực tiếp, loại bỏ các mắt xích trung gian thương mại nhằm tối ưu hóa chi phí và tăng tốc phản hồi thị trường.

Chương này đi sâu vào quy trình marketing trực tuyến gồm công tác nghiên cứu thị trường số, phân khúc thị trường dựa trên các tiêu chí nhân khẩu học kết hợp hành vi sử dụng Internet, xác định thị trường mục tiêu và triển khai chiến lược Marketing Mix 4Ps. Tác giả cũng phân tích chi tiết cơ chế hoạt động của các công cụ kỹ thuật số chính: website đóng vai trò trung tâm thông tin và chuyển đổi; SEO và Google AdWords giúp gia tăng nhận diện trên trang kết quả tìm kiếm; Email Marketing hỗ trợ nuôi dưỡng khách hàng tiềm năng với chi phí thấp; Mạng xã hội tạo lập cộng đồng và tăng cường tương tác lan tỏa. Cuối chương, khung phân tích môi trường vĩ mô, vi mô và nội bộ được xác lập làm căn cứ phân tích thực tiễn tại doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích đánh giá thực trạng về hoạt động marketing trực tuyến của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại BTN

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và hoạt động tiếp thị số của doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại BTN hoạt động chính trong các lĩnh vực: buôn bán đồ da, vali, gốm sứ, thủy tinh, thiết bị điện gia dụng, giường tủ bàn ghế nội thất; tư vấn thiết kế quy hoạch, thiết kế nội - ngoại thất công trình xây dựng. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Marketing (phụ trách nghiên cứu dự án, thiết kế quảng cáo, quản trị website, xúc tiến PR và thương hiệu), Phòng Hành chính nhân sự, và Khối phòng kỹ thuật (gồm Phòng Công nghệ, Phòng Phát triển sản phẩm, Phòng Kiểm thử sản phẩm - Tester).
  • Nguồn nhân lực và tài chính: Quy mô nhân sự toàn công ty gồm 48 người (34 nam, 14 nữ), trong đó trình độ đại học có 18 người (chiếm 37,5%). Lực lượng lao động có độ tuổi trẻ, khả năng thích ứng công nghệ cao nhưng biến động nhân sự còn lớn. Về tài chính, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn (năm 2021 chiếm 80,14% với 50.969 triệu đồng). Doanh thu năm 2021 đạt 113.571 triệu đồng; năm 2022 tăng lên 131.432 triệu đồng (tăng 14,87% so với năm trước); sang năm 2023 đạt 141.913 triệu đồng nhờ mở rộng thị trường và cải tiến mẫu mã.
Chỉ tiêu tài chính - kinh doanh Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Tổng nguồn vốn (triệu đồng) 63.599 52.587 65.549 -17,65% +24,65%
- Nợ ngắn hạn (triệu đồng) 50.969 43.850 44.210 -13,97% +0,82%
- Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 6.489 6.594 6.700 +1,61% +1,60%
Doanh thu thuần (triệu đồng) 113.571 131.432 141.913 +14,87% +7,97%
  • Thực trạng Marketing Mix trực tuyến:
    • Nghiên cứu thị trường: Thu thập thông tin khách hàng thông qua đăng ký thành viên tại cửa hàng, biểu mẫu đăng ký trên website noithattrongoi.com, minigame tương tác trên mạng xã hội Facebook và dữ liệu theo dõi tỷ lệ mở email.
    • Chiến lược sản phẩm: Cung ứng đa dạng các mặt hàng nội thất gia đình và văn phòng trên cổng điện tử noithattrongoi.com. Dù cam kết bảo hành và chất lượng sản phẩm tốt, mục "Khách hàng chia sẻ thông tin" trên website hoạt động kém hiệu quả, tốc độ phản hồi tư vấn của bộ phận tiếp thị còn chậm.
    • Chiến lược giá: Thực hiện chính sách giá cạnh tranh nhờ đàm phán mua số lượng lớn với nhà cung cấp; triển khai định giá theo gói sản phẩm (combo) thấp hơn từ 10% đến 12% so với mua lẻ từng sản phẩm, thu hút nhóm khách hàng hoàn thiện nhà mới hoặc căn hộ.
    • Thực trạng các công cụ: Website chưa tối ưu hóa trải nghiệm tương tác; quảng cáo tìm kiếm (Google Ads) và SEO chưa được đầu tư bài bản về từ khóa ngách; chiến dịch Email Marketing và SMS tháng 3/202x có tỷ lệ tương tác chuyển đổi chưa cao do nội dung còn đơn điệu; hoạt động mạng xã hội thiếu tính liên tục.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại BTN

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp chuyên biệt:

  • Dự báo và định hướng: Nắm bắt xu hướng tiêu dùng trực tuyến trong ngành nội thất giai đoạn 2024–2025; định hướng mở rộng thị phần tại khu vực phía Bắc và chuẩn hóa năng lực vận hành số.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường: Thiết lập hệ thống đo lường hành vi khách hàng trực tuyến tự động; xây dựng các bảng khảo sát trải nghiệm người dùng định kỳ; phân loại chi tiết hai nhóm khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức (chủ chuỗi phòng trọ, studio, khách sạn).
    2. Hoàn thiện chiến lược Marketing Mix trực tuyến: Bổ sung hình ảnh 3D và thông số kỹ thuật chi tiết cho danh mục sản phẩm nội thất trên website noithattrongoi.com; tái cấu trúc mục tương tác cộng đồng để phản hồi tức thời; duy trì chính sách định giá ưu đãi combo 10–12% đi kèm dịch vụ hậu mãi.
    3. Hoàn thiện các công cụ marketing số: Nâng cấp giao diện website thân thiện với thiết bị di động (UI/UX); đẩy mạnh chiến dịch SEO từ khóa dài về nội thất trọn gói kết hợp tối ưu chi phí quảng cáo Google AdWords; làm sạch tệp dữ liệu khách hàng gửi Email/SMS nhằm hạn chế tình trạng thư rác; đa dạng hóa nội dung video trực quan trên Facebook và YouTube.
  • Kiến nghị với các cơ quan quản lý:
    • Đối với Nhà nước: Cần hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ dữ liệu người tiêu dùng trong giao dịch thương mại điện tử, thắt chặt quản lý an toàn an ninh mạng.
    • Đối với Sở Thông tin và Truyền thông: Tăng cường các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển đổi số, tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng tiếp thị số và cung cấp hạ tầng kết nối ổn định.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản

Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh thực tế về năng lực hoạt động và tiếp thị của Công ty BTN:

  • Xác định quy mô cơ cấu nhân sự gồm 48 người với tỷ lệ lao động qua đào tạo đại học đạt 37,5% (18 người), chỉ rõ hạn chế về tính ổn định nhân sự trong môi trường doanh nghiệp trẻ.
  • Thống kê chi tiết cấu trúc vốn: Nợ ngắn hạn chiếm 80,14% tổng nguồn vốn năm 2021 (50.969 triệu đồng); tổng nguồn vốn biến động từ 63.599 triệu đồng (năm 2021) giảm xuống 52.587 triệu đồng (năm 2022) và phục hồi đạt 65.549 triệu đồng (năm 2023). Vốn vay dài hạn được bổ sung 5.387 triệu đồng vào năm 2023 để trang bị dây chuyền sản xuất mới.
  • Doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: 113.571 triệu đồng (năm 2021), 131.432 triệu đồng (năm 2022) và 141.913 triệu đồng (năm 2023), phản ánh nỗ lực mở rộng thị trường sau đại dịch.
  • Thu thập dữ liệu thực nghiệm qua 158 phiếu khảo sát hợp lệ từ khách hàng tại Hà Nội và 9 cuộc phỏng vấn sâu nhân sự điều hành (kéo dài 25–38 phút), ghi nhận sự không đồng đều trong mức độ hài lòng của khách hàng đối với 4 công cụ (Website, SEO/Google Ads, Email, Mạng xã hội).

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Về sản phẩm và dịch vụ số: Đề xuất khắc phục điểm nghẽn tương tác trên trang noithattrongoi.com, thiết lập cơ chế hỗ trợ trực tuyến tự động và rút ngắn thời gian xử lý thắc mắc của khách hàng tại mục chia sẻ thông tin.
  • Về công cụ tiếp thị: Đề xuất tái cấu trúc danh mục từ khóa SEO, kiểm soát ngân sách chạy quảng cáo Google AdWords, cá nhân hóa nội dung Email Marketing nhằm tăng tỷ lệ mở thư và giảm nguy cơ bị chuyển vào hộp thư rác.
  • Về chính sách vĩ mô: Đưa ra kiến nghị cụ thể cho cơ quan quản lý nhà nước về hoàn thiện hành lang pháp lý TMĐT và kiến nghị Sở Thông tin và Truyền thông hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực số.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Khác với các công trình nghiên cứu đi trước chỉ tập trung vào dịch vụ tài chính (Nguyễn Văn Thành 2021), dịch vụ bất động sản (Đào Văn Đông 2020), hoặc thời trang (Nguyễn Thị Hương 2020), khóa luận này đi sâu vào phân tích đặc thù của ngành sản xuất và kinh doanh nội thất - một lĩnh vực đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa quảng bá trực tuyến và năng lực sản xuất, lắp đặt thực tế. Tác giả tự đóng góp việc xây dựng bộ dữ liệu sơ cấp thực địa tại Công ty BTN, làm rõ mối liên hệ giữa cơ cấu tài chính (áp lực nợ ngắn hạn) với mức độ sẵn sàng phân bổ ngân sách cho các công cụ tiếp thị trực tuyến.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian khảo sát khách hàng chỉ giới hạn tại khu vực thành phố Hà Nội với quy mô mẫu 158 phiếu hợp lệ, chưa bao quát được toàn bộ mạng lưới chi nhánh và khách hàng của công ty tại các tỉnh thành khác ở miền Bắc.
    • Dữ liệu định lượng về các chiến dịch marketing trực tuyến cụ thể (như Email Marketing và SMS) chỉ mới thu thập tập trung trong tháng 3/202x, chưa cung cấp chuỗi số liệu theo dõi liên tục trong cả năm.
    • Khóa luận chưa đi sâu tính toán các chỉ số tài chính chuyên sâu của marketing số như chi phí thu hút khách hàng (CAC), giá trị vòng đời khách hàng (LTV) hay tỷ suất hoàn vốn quảng cáo (ROAS) do hạn chế về nguồn dữ liệu nội bộ được tiếp cận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng mẫu khảo sát sang các thị trường liên tỉnh để kiểm định sự khác biệt về hành vi tiêu dùng nội thất trực tuyến giữa các vùng miền.
    • Nghiên cứu mô hình tiếp thị đa kênh (Omnichannel), kết hợp website doanh nghiệp với việc phân phối trên các sàn thương mại điện tử lớn và nền tảng video ngắn (TikTok Shop).
    • Ứng dụng các công cụ đo lường chuyển đổi chuyên sâu để lượng hóa chính xác hiệu quả doanh thu trên từng đồng ngân sách quảng cáo trực tuyến.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên các chuyên ngành Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin kinh tế, Marketing số và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề án nghiên cứu về phát triển tiếp thị số tại doanh nghiệp.
    • Ban lãnh đạo, chuyên viên tiếp thị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) hoạt động trong ngành nội thất, xây dựng hoặc phân phối đồ gia dụng muốn tìm hiểu quy trình đánh giá thực trạng marketing trực tuyến.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Cấu trúc thiết kế phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa bảng hỏi khách hàng qua Google Forms (158 mẫu) và biểu mẫu phỏng vấn sâu nhân sự nội bộ (9 cuộc phỏng vấn với các vị trí từ Giám đốc đến nhân viên kỹ thuật).
    • Cách thức phân tích mối liên kết giữa tình hình tài chính (cơ cấu nợ, vốn đầu tư tài sản cố định) và năng lực đầu tư cho các chiến dịch tiếp thị số.
    • Khung giải pháp Marketing Mix 4Ps áp dụng cụ thể cho sản phẩm nội thất trên môi trường số, đặc biệt là chính sách định giá combo giảm 10–12%.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp như thế nào?

Tác giả đã triển khai thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua hai kênh: phát 160 phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms đến các khách hàng tại Hà Nội và thu về 158 phiếu hợp lệ; đồng thời tiến hành 9 cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp với ban lãnh đạo và nhân viên công ty (Tổng Giám đốc, Trưởng bộ phận Marketing, nhân viên quản trị website) với thời gian phỏng vấn từ 25 đến 38 phút mỗi người.

2. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty BTN giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì nổi bật?

Nguồn vốn của công ty có đặc điểm nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao (80,14% tổng vốn năm 2021). Tổng nguồn vốn biến động từ 63.599 triệu đồng (năm 2021) giảm xuống 52.587 triệu đồng (năm 2022) và đạt 65.549 triệu đồng (năm 2023). Về kết quả kinh doanh, doanh thu tăng trưởng liên tục: đạt 113.571 triệu đồng (năm 2021), 131.432 triệu đồng (năm 2022, tăng 14,87%) và 141.913 triệu đồng (năm 2023).

3. Cơ cấu nhân sự của Công ty BTN được văn bản ghi nhận ra sao?

Doanh nghiệp có tổng cộng 48 nhân sự, gồm 34 nam và 14 nữ. Lực lượng lao động có trình độ đại học gồm 18 người, chiếm tỷ lệ 37,5%. Đội ngũ nhân viên chủ yếu là lao động trẻ, năng động, dễ tiếp thu công nghệ mới nhưng có tỷ lệ chuyển đổi công việc và biến động nhân sự tương đối cao.

4. Trang web bán hàng của Công ty BTN là gì và đang gặp hạn chế cốt lõi nào?

Công ty vận hành cổng thông tin và thương mại điện tử tại địa chỉ noithattrongoi.com. Mặc dù giao diện cung cấp đa dạng sản phẩm nội thất gia đình và văn phòng, trang web đang gặp hạn chế lớn tại mục "Khách hàng chia sẻ thông tin" khi tốc độ phản hồi từ bộ phận tiếp thị còn chậm, thiếu cơ chế tương tác hai chiều linh hoạt giữa doanh nghiệp với khách hàng.

5. Chiến lược giá trực tuyến của Công ty BTN có giải pháp nào đáng chú ý?

Công ty áp dụng chính sách định giá theo gói sản phẩm (combo) dành cho khách hàng xây nhà mới hoặc mua căn hộ. Các gói này có mức giá thấp hơn từ 10% đến 12% so với việc mua lẻ từng sản phẩm, được hình thành nhờ việc đàm phán chiết khấu số lượng lớn với các nhà cung cấp nguyên vật liệu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đăng Lợi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về marketing trực tuyến và mô hình Marketing Mix 4Ps trong môi trường số. Dựa trên số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023, kết quả khảo sát 158 khách hàng và phỏng vấn sâu 9 nhân sự, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng triển khai các công cụ tiếp thị trực tuyến tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại BTN. Các giải pháp đề xuất về tối ưu hóa website noithattrongoi.com, định giá gói combo và chuẩn hóa công cụ tìm kiếm, mạng xã hội bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên và các nhà quản trị doanh nghiệp nội thất vừa và nhỏ.