CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG MOBILE MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về mobile marketing 1.1Một số khái niệm cơ bản Khái niệm về Mobile Marketing Mobile marketing: là việc sử dụng các phương tiện không dây là công cụ chuyển tải nội dung và nhận lại các phản hồi trực tiếp trong các chương trình truyền thông marketing tích hợp. Hiểu một cách đơn giản hơn, đó là sử dụng các kênh thông tin di động làm phương tiện phục vụ cho các hoạt động marketing (theo hiệp hội Mobile Marketing của Mỹ). Từ những khái niệm nêu trên, có thể hiểu Mobile Marketing với ba nội dung chính sau: (1) Sử dụng thông tin di động kết hợp với thông tin truyền thông làm tăng khả năng tương tác của môi trường truyền thông với người tiêu dùng. (2) Cung cấp thông tin quảng cáo hoàn toàn thông qua ĐTDĐ phù hợp với ngữ cảnh của người sử dụng, tách rời với môi trường truyền thông.
(3) Dựa vào cơ sở dữ liệu sẵn có của doanh nghiệp để tiến hành gửi quảng cáo thông qua các hình thức quảng cáo. Quảng cáo trực tuyến qua điện thoại di động: là một dịch vụ quảng cáo tương tác thông qua các thiết bị điện thoại di động, cho phép các nhà quảng cáo tạo ra một chiến dịch tiếp thị sáng tạo, hiệu quả và có thể tiếp cận trực tiếp nhất đối với tập khách hàng tiềm năng. Dịch vụ và dịch vụ mobile marketing Dịch vụ: là những hành vi, quy trình và những hoạt động. Bản chất nó cũng là một sản phẩm, liên quan nhiều hơn đến khách hàng trong quá trình sản xuất, con người lúc này được xem như một phần của sản phẩm, khó giữ vững các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng hơn.
Luan van 7 Dịch vụ mobile marketing: cho phép quảng cáo sản phẩm rộng rãi đến người dùng mobile với chi phí thấp, nhân lực ít và hiệu quả không hề thua kém marketing truyền thống. Kênh marketing: Kênh marketing là một tập hợp gồm nhiều cá nhân và tổ chức (độc lập và phụ thuộc lẫn nhau) cùng tham gia vào việc tạo ra, kích thích nhu cầu và làm thỏa mãn nhu cầu thông qua việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ. Nguyên tắc chọn kênh: Mỗi công ty có những yêu cầu riêng trong chính sách kênh. Thông thường công ty, kiểm soát các chính sách về kênh theo các chỉ tiêu như: Qui trình hoạch định chiến lược kênh, chính sách đối với các kênh phi truyền thống, đo lường hiệu quả của kênh, giá theo kênh, chọn và thâu tóm nhà phân phối, quản trị nhà phân phối và đo lường hiệu quả của nhà phân phối, sự dịch chuyển của khách hàng.
Mô hình quản trị kênh: là một quy trình khép kín nhằm quản trị kênh phân phối tạo ra giá trị đáp ứng nhu cầu khách hàng, song song với việc đáp ứng nhu cầu các thành phần tham gia trong kênh. Thái độ, hành vi người nhận thông tin quảng cáo trực tuyến Thái độ người nhận thông tin quảng cáo trực tuyến: Đối với từng khách hàng thì thái độ với người nhận thông tin quảng cáo là khác nhau. Phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tâm lý của khách hàng, các hình thức quảng cáo của nhà quảng cáo, thông điệp của nhà quảng cáo, các chương trình chiến dịch quảng cáo. Tuy nhiên, một chiến dịch marketing hiệu quả là chiến dịch marketing giúp người dùng tiếp nhận thông tin một cách thoải mái nhất, tiếp nhận thông tin quảng cáo cảm thấy không khó chịu, gây được thiện cảm đối với người nhận thông tin, có như vậy thì chiến dịch mới đạt được mục tiêu.
Hành vi người nhận thông tin quảng cáo trực tuyến: Hành vi khách hàng: là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ. Luan van 8 Hành vi người nhận thông tin quảng cáo trực tuyến: đó là những suy nghĩ và cảm nhận của con người khi tiếp nhận thông tin được truyền tải bởi các phương tiện không dây cụ thể ở đây là thiết bị điện thoại di động. Ngoài ra các nhà hoạch định marketing cũng rất quan tâm xem chiến dịch quảng bá của mình có ảnh hưởng hiệu quả như thế nào tới người nhận thông tin. Bởi vì tất cả các hành vi của khách hàng lần đầu sẽ tác động đến lần mua sắm sau, sử dụng sản phẩm lần sau và thông tin truyền miệng của họ về sản phẩm của nhà thực hiện chiến dịch quảng bá.
Những tác động nhiều mặt đến hành vi khách hàng thông qua các tiêu chí như: quá trình tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin và ra quyết định dựa trên việc nhận các thông tin đó, hành vi mua sắm và nhận thức của khách hàng về các thông tin quảng cáo cũng ảnh hưởng trực tiếp tới hành vi mua của khách hàng. Thực hiện các chiến lược marketing nhằm thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng mục tiêu. Như vậy hành vi khách hàng bao gồm những hành vi có thể quan sát được như số lượng đã mua sắm, mua khi nào, mua với ai, những sản phẩm đã mua dùng như thế nào, những hành vi không thể quan sát được. Theo nghiên cứu về thói quen người sử dụng điện thoại di động như sau: 100% số người nhận tin nhắn, mở ra xem.
80% giữ tin nhắn lại trong máy điện thoại di động. 70% sẽ gọi điện đến để tìm hiểu thông tin. 40% sẽ giới thiệu cho bạn bè từ tin nhắn nhận được. Khách hàng nhận quảng cáo dưới các hình thức khác nhau (xem hình 1.1) Giá trị cung ứng khách hàng Tất cả những giá trị lợi ích có thể cung cấp một cách tối đa cho khách hàng.
Để có thể làm được điều này để thu hút ngày càng nhiều khách hàng hơn thì doanh nghiệp cần phải quản trị chuỗi giá trị một cách tối ưu, thật nhịp nhàng và thông suốt sao cho có khả năng cung cấp giá trị cho khách hàng ở mức cao nhất với chi phí vận hành thấp nhất. Một chuỗi cung ứng giá trị tốt như vậy sẽ Luan van 9 giúp cho doanh nghiệp thu thêm nhiều khách hàng, gia tăng thị phần, tiết kiệm chi phí, từ đó gia tăng doanh thu và lợi nhuận. Internet Phương tiện đại chúng Bạn bè Khác Hình 1.1: Kết quả điều tra kênh thông tin về Mobile marketing đối với người tiêu dùng (nguồn: Phát triển Mobile Marketing trong quảng cáo của các doanh nghiệp - TS. Cao Tuấn Khanh).2 Phân loại các dịch vụ và xác định vai trò của việc quảng cáo trực tuyến trên điện thoại di động Phân loại các dịch vụ Mobile Marketing Các ứng dụng có thể đưa vào hoạt động Mobile Marketing ngày càng phát triển, tuy nhiên, đôi khi có thể cảm thấy "phức tạp" với đủ loại ứng dụng và những từ viết tắt của chúng, hoặc không biết ứng dụng nào là tốt nhất cho chương trình quảng cáo trực tuyến trên thiết bị điện thoại di động của doanh nghiệp.
Căn cứ vào kỹ thuật truyền thông chủ yếu SMS (Tin nhắn văn bản) marketing: Là hình thức gửi tin nhắn tới từng khách hàng mục tiêu, tại cùng một thời điểm & nhận được phản hồi tức thì. Đây là hình thức đơn giản và phổ biến nhất. Các doanh nghiệp có thể sử dụng SMS để gửi cho khách hàng thông tin về các sản phẩm mới, chương trình khuyến mại Luan van 10 mới, hay một lời chúc mừng sinh nhật,… những nội dung này có thể phát triển ra rất nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào sự sáng tạo của từng doanh nghiệp. Tuy nhiên, có một điểm hạn chế là số ký tự cho phép của một tin nhắn SMS hiện nay chỉ là 160 ký tự.
Vì thế các doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc thật kỹ về nội dung thông tin gửi đi. Mặt khác, việc gửi tin nhắn cũng nên được sự đồng ý trước của khách hàng, nếu không, tin nhắn của doanh nghiệp sẽ bị xếp vào dạng “tin rác” và làm phản tác dụng của chương trình marketing. Wap và Mobile Web Wireless Application Protocol (Wap) có thể hiểu một cách đơn giản đó là những trang web trên điện thoại di động, dễ dàng hơn cho việc truy cập Internet thông qua điện thoại di động, thậm chí là với màn hình nhỏ và trình duyệt có hạn. WAP dang phát triển rất mạnh mẽ với những phiên bản mới hơn.
Ngày nay, WAP 2.0 là mức chuẩn của hầu hết các loại thiết bị điện thoại cầm tay. WAP cho phép người sử dụng truy cập nhiều nội dung và dịch vụ, bao gồm cả truyền thông theo dòng (streaming media) và video. WAP cũng hỗ trợ cho việc quảng cáo thanh hình ảnh, giúp cho Marketers và các nhà quản trị nhãn hiệu có thêm công cụ tiếp cận với khách hàng. Yếu tố chủ yếu để sử dụng loại hình này là cung cấp cho người sử dụng một lượng thông tin vừa đủ với sự hạn chế của công nghệ trong khoảng thời gian thật nhanh và thuận tiện.
Không giống như việc truy cập Internet trên máy tính, người truy cập điện thoại di động cảm thấy ít bị hứng thú bởi việc đặt sẵn và bị tập trung hơn bởi việc có được một điểm khác biệt trên nền WAP. Đối với thị trường Việt Nam, thực tế hiện tại vẫn còn một số lượng lớn dòng máy điện thoại cấp thấp thì việc quảng cáo này vẫn được đề cao và có hiệu quả. Vì người quảng cáo có thể kết hợp được nhiều thông tin với nhau từ text, media và các công cụ có liên quan khác. Mạng xã hội facebook Hiện tại số lượng người sử dụng mạng xã hội này cực lớn đặc biệt là giới trẻ đây là tập đối tượng khách hàng không thể bỏ qua, việc họ truy cập thường Luan van 11 xuyên vào mạng xã hội giúp Marketers có thể tiếp xúc một cách nhanh chóng, thường xuyên hơn đối với tập khách hàng này.
Với việc quảng cáo trên faceook, để truy cập khách hàng cần phải có kết nối mạng Internet bên cạnh đó với dịch vụ quảng cáo mà Facebook triển khai, các nhà quảng cáo có thể tùy chọn quảng cáo của mình đến đối tượng khách hàng mục tiêu có thể như tiêu chí về độ tuổi, thu nhập, sở thích. QR code (Quick Response – phản ứng nhanh) là một ma trận mã vạch có thể được đọc bởi chức năng “QR barcode reader” thông thường được cài đặt sẵn trên smartphone. Các thông tin được mã hóa có thể bao gồm thông tin văn bản, URL… Việc ứng dụng QR Code vào Marketing còn khá mới ở Việt Nam tuy nhiên nó đang ngày càng trở nên thông dụng và là xu thế mới của internet marketing trên thế giới. Đặc biệt với việc tăng mạnh smartphone hiện nay QR code có khả năng ứng dụng ngày càng cao.