Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động quản trị giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam đang đứng trước những đòi hỏi đổi mới sâu sắc, đặc biệt kể từ khi Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2015. Tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương, quy mô người học hàng năm duy trì ở mức xấp xỉ 3.000 học sinh, sinh viên với chỉ tiêu tuyển sinh bình quân hơn 1.000 sinh viên hệ cao đẳng và 500 học sinh hệ trung cấp chuyên nghiệp. Mặc dù tỷ lệ tốt nghiệp hàng năm đạt mức ấn tượng trên 95%, song công tác quản lý đào tạo vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn do hệ thống văn bản quy chế nội bộ chưa theo kịp sự thay đổi của cơ chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ và định hướng tự chủ.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng xây dựng và thực thi quy chế quản lý đào tạo, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện quy chế quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương. Nghiên cứu được triển khai tại cơ sở chính ở Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội với diện tích 4 ha, tổng diện tích sàn xây dựng 18.127 m2, kết hợp dữ liệu tại cơ sở 2 thuộc quận Thanh Xuân, Hà Nội. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung khai thác số liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2015 và thực hiện các bước điều tra từ tháng 05 năm 2015 đến tháng 06 năm 2016. Việc hoàn thiện hệ thống quy chế đóng vai trò quyết định trong việc chuẩn hóa chất lượng vận hành của 8 khoa chuyên môn, 9 phòng ban chức năng và 4 trung tâm, đảm bảo mục tiêu cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực kinh tế tập thể và xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chất lượng toàn diện trong giáo dục và lý thuyết quản trị quá trình thông qua 4 chức năng cốt lõi: hoạch định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Theo chuyên gia Nguyễn Thị Tính năm 2007, kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học là nghiệp vụ nhằm "kiểm soát, phát hiện, so sánh kết quả hoạt động" với mục tiêu ban đầu để kịp thời uốn nắn các sai lệch. Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm: hoạt động đào tạo, quy chế quản lý đào tạo, phương thức đào tạo tích lũy tín chỉ theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT và tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường cao đẳng theo Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT với cấu trúc 10 tiêu chuẩn và 55 tiêu chí đánh giá toàn diện.

Quy chế quản lý đào tạo trong đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là hệ thống quy tắc xử sự do nhà trường ban hành dựa trên hành lang pháp lý của Nhà nước, có tính bắt buộc thi hành nhằm bảo đảm tính thống nhất, kỷ cương và chất lượng đào tạo. Khung phân tích đi sâu vào 5 mảng quy chế thành phần: quy chế tuyển sinh, quy chế đào tạo theo tín chỉ, quy chế làm việc của cán bộ giảng viên, quy chế quản lý người học và quy chế quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2013 - 2015 của Phòng Đào tạo, Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng, Phòng Công tác học sinh sinh viên và Phòng Tổ chức cán bộ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu 120 cán bộ quản lý và giảng viên trực thuộc 8 khoa chuyên môn và 9 phòng ban chức năng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cân bằng giữa các nhóm chuyên môn kinh tế, kỹ thuật và quản lý hành chính.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) và phương pháp so sánh đối chiếu với các chuẩn mực quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ phù hợp thực tế của từng điều khoản quy chế, lượng hóa nhận định của đội ngũ thực thi và phát hiện chính xác các khoảng trống quy trình quản trị. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ từ khâu thiết kế công cụ, thu thập dữ liệu hiện trường đến phân tích thống kê trong suốt 13 tháng (05/2015 - 06/2016).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương đã làm rõ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, trong công tác tuyển sinh và đào tạo, quy mô người học duy trì xấp xỉ 3.000 sinh viên qua các năm, tuy nhiên có đến hơn 60% cán bộ giảng viên nhận định quy chế tuyển sinh hiện hành chưa đủ độ linh hoạt để thích ứng với cơ chế tự chủ tuyển sinh theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT.

Thứ hai, đối với chương trình đào tạo tín chỉ tại 10 chuyên ngành bậc cao đẳng, khối lượng kiến thức tích lũy bình quân dao động từ 85 đến 95 tín chỉ. Tuy nhiên, có tới 42% cán bộ giảng viên phản ánh sự thiếu hụt các văn bản mô tả quy trình tác nghiệp chuẩn trong việc đăng ký môn học, rút bớt học phần và xét chuyển đổi điểm, dẫn đến sự lúng túng cho sinh viên trong quá trình học tập.

Thứ ba, về chế độ làm việc của đội ngũ giảng viên, tỷ lệ cán bộ hoàn thành định mức giờ chuẩn giảng dạy đạt mức cao, nhưng tỷ lệ giảng viên hoàn thành định mức nghiên cứu khoa học và biên soạn giáo trình chỉ đạt khoảng 68%. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ quy chế quy đổi giờ chuẩn chưa thực sự kích thích tài chính và thiếu các chế tài cụ thể.

Thứ tư, hệ thống hạ tầng gồm 16.282 m2 diện tích phòng học và 3.650 m2 xưởng thực hành đáp ứng cơ bản điều kiện đào tạo, nhưng 35% sinh viên đánh giá quy chế quản lý và định mức khai thác trang thiết bị máy móc chuyên ngành kỹ thuật may, điện tử còn rườm rà, chưa tạo điều kiện tối đa cho giờ tự học thực hành.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy công tác quản trị tại trường vẫn tồn tại sự bất cập giữa ban hành quy chế khung và xây dựng quy trình thực thi chi tiết. Việc giám sát thực hiện quy chế còn mang nặng tính chủ quan, thiếu công cụ đo lường định lượng và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu chuyển hồ sơ còn rời rạc.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm tại Trường Cao đẳng Nghề Long Biên – nơi đạt tỷ lệ sinh viên có việc làm trên 80% nhờ gắn kết trực tiếp quy chế thực hành với dây chuyền sản xuất của Tổng công ty May 10, hay Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại với hệ thống 14 quy trình quản lý học vụ chuẩn hóa, có thể thấy Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương cần nhanh chóng quy trình hóa mọi văn bản điều hành. Các phát hiện này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ hình cột thể hiện mức độ phù hợp của 5 nhóm quy chế và bảng ma trận đối chiếu định mức giờ chuẩn nghiên cứu khoa học giữa các năm nhằm nhận diện rõ các điểm nghẽn quản trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực chứng, luận văn đưa ra 5 giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện quy chế quản lý đào tạo:

Một là, chuẩn hóa và ban hành hệ thống quy trình tác nghiệp đào tạo (SOP). Phòng Đào tạo phối hợp với các khoa chuyên môn xây dựng bản mô tả chi tiết cho 100% các thủ tục học vụ (đăng ký học phần, bảo lưu, thi lại, xét tốt nghiệp) trong thời hạn 6 tháng, đảm bảo tính minh bạch và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hành chính.

Hai là, rà soát và bổ sung toàn diện nội dung các quy chế thành phần. Cập nhật chuẩn đầu ra của 10 chương trình đào tạo theo danh hiệu Cử nhân thực hành và Kỹ sư thực hành theo đúng Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014. Thiết lập khung quy chế làm việc mới cho giảng viên, tăng mức điểm thưởng tài chính cho đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, hoàn thành phê duyệt trong quý 1 năm 2017 do Ban Giám hiệu chủ trì.

Ba là, nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, giám sát và đánh giá nội bộ. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng thiết lập kế hoạch thanh tra định kỳ 2 đợt mỗi năm học dựa trên bộ 10 tiêu chuẩn và 55 tiêu chí kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, loại bỏ triệt để tính chủ quan trong đánh giá giờ giảng và chấm thi.

Bốn là, định kỳ rà soát, cập nhật quy chế quản lý cơ sở vật chất. Bổ sung quy định mở rộng giờ hoạt động của 3.650 m2 xưởng thực hành và hệ thống phòng thí nghiệm 400 m2 phục vụ sinh viên nghiên cứu ngoài giờ.

Năm là, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo. Đầu tư tích hợp phần mềm quản lý đào tạo điện tử liên thông giữa Phòng Đào tạo, Phòng Kế toán và 8 khoa chuyên môn, dành tối thiểu 15% kinh phí chi thường xuyên hàng năm cho hạ tầng số giai đoạn 2016 - 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các nhà quản lý trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. Luận văn cung cấp khung tham chiếu toàn diện để rà soát, tái cấu trúc hệ thống văn bản quy chế nội bộ theo phương thức đào tạo tín chỉ và đáp ứng yêu cầu tự chủ giáo dục nghề nghiệp.

Nhóm thứ hai là cán bộ phòng Đào tạo, phòng Công tác học sinh sinh viên và phòng Khảo thí. Tài liệu này đóng vai trò như bản cẩm nang hướng dẫn cách thức xây dựng các quy trình tác nghiệp chuẩn (SOP), quản trị dữ liệu tuyển sinh và thiết lập quy trình kiểm tra đánh giá học phần khách quan.

Nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục. Đề tài cung cấp phương pháp luận chặt chẽ, bảng hỏi khảo sát thực chứng và cách tiếp cận đa chiều trong việc lượng hóa mức độ ảnh hưởng của quy chế quản trị đối với chất lượng đào tạo.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý chủ quản, điển hình như Liên minh Hợp tác xã Việt Nam. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất, giao nhiệm vụ đặt hàng đào tạo và xây dựng cơ chế tài chính đặc thù cho mạng lưới cơ sở giáo dục trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc chuyển đổi sang đào tạo theo tín chỉ lại đòi hỏi phải tái cấu trúc toàn diện quy chế quản trị?
Đào tạo theo tín chỉ tại các trường cao đẳng (với khối lượng từ 85 đến 95 tín chỉ) trao quyền chủ động đăng ký môn học và lộ trình tiến độ cho sinh viên. Nếu không chuẩn hóa các quy chế về đăng ký lớp học phần, rút môn và điều kiện tiên quyết, nhà trường sẽ gặp ách tắc trong việc bố trí giảng đường, tính toán định mức giảng dạy và quản lý điểm số.

Luận văn giải quyết bài toán thiếu hụt nghiên cứu khoa học của giảng viên bằng quy chế nào?
Nghiên cứu đề xuất sửa đổi quy chế làm việc của giảng viên thông qua việc định lượng hóa giờ chuẩn nghiên cứu khoa học thành các sản phẩm cụ thể (bài báo, sáng kiến kinh nghiệm, giáo trình). Đồng thời, quy chế mới gắn kết quả hoàn thành định mức với quỹ khen thưởng tài chính cuối năm và tiêu chí xét thi đua chức danh.

Yếu tố công nghệ thông tin đóng vai trò then chốt như thế nào trong thực thi quy chế đào tạo?
Ứng dụng phần mềm quản trị đào tạo tích hợp giúp số hóa toàn bộ 100% hồ sơ học vụ, tự động hóa khâu đăng ký môn học và tính toán điểm trung bình tích lũy. Điều này giúp loại bỏ sai sót do kinh nghiệm thủ công, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính và tăng tính minh bạch trong quản lý.

Tác động căn bản của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 đối với quy chế của trường là gì?
Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 mở ra cơ chế tự chủ chương trình đào tạo, rút ngắn thời gian đào tạo trung cấp còn 1 đến 2 năm, quy định thời lượng sơ cấp tối thiểu 300 giờ và công nhận danh hiệu Kỹ sư thực hành hoặc Cử nhân thực hành cho sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, đòi hỏi toàn bộ quy chế chuẩn đầu ra phải được cập nhật tương ứng.

Quy trình nghiên cứu của đề tài có bảo đảm tính đại diện và khách quan không?
Phương pháp nghiên cứu khảo sát 120 cán bộ giảng viên thuộc đầy đủ 8 khoa chuyên môn và 9 phòng chức năng, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích dữ liệu đối chiếu qua 3 năm liên tiếp (2013 - 2015), đảm bảo phản ánh chuẩn xác thực trạng và nâng cao độ tin cậy của các giải pháp đề xuất.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua các kết quả then chốt sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy chế quản lý đào tạo trong các trường cao đẳng công lập theo định hướng hội nhập giáo dục nghề nghiệp.
  • Khảo sát thực chứng sâu rộng tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương, chỉ rõ các thành tựu về quy mô 3.000 sinh viên cũng như các khoảng trống pháp lý và quy trình vận hành giai đoạn 2013 - 2015.
  • Xác lập 5 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm hoàn thiện quy chế quản lý đào tạo, trọng tâm là quy trình hóa và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Đưa ra các bài học kinh nghiệm quản trị giáo dục thực tiễn từ các trường điển hình trong hệ thống giáo dục chuyên nghiệp cả nước.
  • Thiết lập lộ trình triển khai chi tiết với mục tiêu số hóa hoàn toàn các quy trình học vụ và cập nhật chuẩn đầu ra 10 chuyên ngành đào tạo ngay trong giai đoạn 2016 - 2018.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và khung hành động thực tiễn giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà trường. Lãnh đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần nhanh chóng áp dụng đồng bộ các giải pháp này nhằm kiến tạo môi trường đào tạo chuyên nghiệp, minh bạch và phát triển bền vững.