Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ là nền tảng cốt lõi trong chiến lược phát triển con người của ngành giáo dục Việt Nam. Tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, quy mô giáo dục bậc trung học cơ sở năm học 2020 - 2021 bao gồm 25 trường học với 448 lớp học, tiếp nhận đào tạo 16.785 học sinh dưới sự hướng dẫn của 1.162 cán bộ, giáo viên và nhân viên. Tuy nhiên, trong bối cảnh huyện Hoài Đức đang đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng để chuyển đổi lên quận với diện tích 84,93 km2 và dân số 262.943 người, những tác động phức tạp từ quá trình đô thị hóa, kinh tế thị trường cùng sự lan tràn của các nội dung thiếu lành mạnh trên mạng xã hội đang tạo ra nhiều thách thức lớn cho môi trường học đường.

Thực tế ghi nhận một bộ phận thiếu niên xuất hiện biểu hiện lệch chuẩn về đạo đức, thực dụng, thiếu ý chí vươn lên và vướng vào các tệ nạn như nghiện trò chơi điện tử hay bạo lực học đường. Nhằm giải quyết vấn đề này, đề tài nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục đạo đức tại 3 trường trung học cơ sở đại diện gồm An Thượng, Vân Côn và Song Phương trong giai đoạn từ năm học 2019 - 2020 đến năm học 2020 - 2021. Mục tiêu trọng tâm là đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ, giúp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, cụ thể hóa các yêu cầu về 5 phẩm chất chủ yếu theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời tạo tiền đề thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị trường học trên địa bàn Thủ đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của ba tiếp cận khoa học quản lý hiện đại: tiếp cận chức năng quản lý, tiếp cận năng lực và tiếp cận hoạt động. Tiếp cận chức năng quản lý vận dụng mô hình 4 giai đoạn cơ bản gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá nhằm vận hành xuyên suốt các hoạt động sư phạm. Tiếp cận năng lực và hoạt động đặt trọng tâm vào việc chuyển hóa các chuẩn mực xã hội thành thói quen, hành vi tự giác của học sinh thông qua sự tương tác mật thiết giữa hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.

Khung lý thuyết xác định 4 khái niệm công cụ then chốt:

  1. Đạo đức: Hệ thống các chuẩn mực, quy tắc điều tiết hành vi của con người trong quan hệ xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tự giác thực hiện.
  2. Giáo dục đạo đức: Quá trình tác động có mục đích của nhà trường, gia đình và xã hội nhằm hình thành niềm tin, tình cảm và thói quen hành vi chuẩn mực ở người học.
  3. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức: Sự tác động có định hướng, có hệ thống của hiệu trưởng nhằm hiện thực hóa các mục tiêu giáo dục nhân cách cho học sinh.
  4. Học sinh trung học cơ sở: Lứa tuổi thiếu niên từ 11 đến 15 tuổi, đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9, có đặc điểm tâm sinh lý chuyển tiếp phức tạp giữa tính trẻ con và tính người lớn.

Hệ thống lý luận được chuẩn hóa dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật gồm Luật Giáo dục 2019, Điều lệ trường trung học và Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT quy định về 5 phẩm chất chủ yếu là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cùng 10 năng lực cốt lõi của học sinh phổ thông.

Phương pháp nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định lượng và phương pháp định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học. Cỡ mẫu khảo sát bằng bảng hỏi bao gồm N = 150 khách thể, phân bổ cụ thể: 25 cán bộ quản lý thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện cùng ban giám hiệu các trường, 64 tổ trưởng chuyên môn, tổng phụ trách Đội và 61 giáo viên trực tiếp giảng dạy. Phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện được triển khai tại 3 trường công lập: Trường THCS An Thượng (29 lớp với 1.212 học sinh), Trường THCS Vân Côn (27 lớp với 1.106 học sinh) và Trường THCS Song Phương (21 lớp với 770 học sinh).

Phương pháp phỏng vấn sâu được tiến hành trực tiếp trên 48 khách thể gồm 2 chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, 6 cán bộ quản lý trường học, 10 tổ trưởng bộ môn, 10 tổng phụ trách Đội và 20 giáo viên. Phương pháp phân tích số liệu sử dụng thống kê toán học để tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC) và phân hạng theo thang đo Likert 5 mức độ: Kém (1,00 - 1,80), Yếu (1,81 - 2,60), Trung bình (2,61 - 3,50), Khá (3,51 - 4,40) và Tốt (4,41 - 5,00). Việc kết hợp đo lường định lượng và phỏng vấn định tính cho phép lượng hóa chính xác mức độ thực hiện từng tiêu chí quản lý, đồng thời lý giải thấu đáo các nguyên nhân nội tại từ thực tiễn giai đoạn 2019 - 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 3 trường trung học cơ sở thuộc huyện Hoài Đức cung cấp bức tranh số liệu toàn diện về các mặt hoạt động:

  1. Thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức: Đạt mức khá với điểm trung bình chung ĐTB = 3,54 và độ lệch chuẩn ĐLC = 0,84. Trong đó, mục tiêu về thái độ tự trọng, tự tin đạt điểm cao nhất với ĐTB = 3,61; hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực xã hội đạt ĐTB = 3,60. Tuy nhiên, việc nắm vững chuẩn mực đạo đức mang tính pháp luật chỉ đạt ĐTB = 3,54.

  2. Thực hiện nội dung giáo dục: Đạt mức khá với ĐTB chung = 3,62 và ĐLC = 0,85. Nội dung giáo dục hoàn thiện bản thân dẫn đầu với ĐTB = 3,69 (tiêu chí lối sống hướng thiện đạt ĐTB = 3,79). Nội dung giáo dục tư tưởng chính trị và lòng yêu nước đạt ĐTB = 3,64 (tiêu chí yêu Tổ quốc đạt ĐTB = 3,77). Ngược lại, nội dung giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường đạt mức thấp nhất với ĐTB = 3,56.

  3. Hình thức và phương pháp tổ chức: Có sự phân hóa rõ rệt. Phương pháp trò chơi và đóng vai đạt kết quả rất tích cực với ĐTB = 3,74; phương pháp nêu gương đạt ĐTB = 3,63. Về hình thức, việc lồng ghép qua các môn học văn hóa đạt mức khá với ĐTB = 3,47, nhưng hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp chỉ dừng ở mức trung bình với ĐTB = 2,71, và hình thức phối hợp với gia đình - xã hội đạt mức yếu với ĐTB = 2,42.

  4. Mối quan hệ phối hợp liên lực lượng: Đây là khâu yếu nhất trong toàn bộ chu trình quản lý với ĐTB chung chỉ đạt 2,43 và ĐLC = 1,16. Đáng chú ý, mức độ phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân, Công an xã) và các đoàn thể chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh) đều rơi vào mức yếu với cùng chỉ số ĐTB = 2,37.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu trên biểu đồ tương quan giữa các trục quản lý, sự chênh lệch rõ nét xuất hiện giữa trục "Nhận thức - Nội dung" (đạt ngưỡng khá từ 3,54 đến 3,62) và trục "Hình thức phối hợp - Thực thi liên ngành" (rơi vào vùng trũng từ 2,37 đến 2,43). Dữ liệu này phản ánh việc lập kế hoạch giảng dạy đạo đức trên lớp được thực hiện nghiêm túc, nhưng khâu tổ chức phối hợp liên kết xã hội lại bị đứt gãy.

Nguyên nhân chính xuất phát từ việc ban giám hiệu một số trường chưa sâu sát trong việc nắm bắt diễn biến tư tưởng học sinh. Áp lực thi cử khiến môn Giáo dục công dân vẫn bị phụ huynh và học sinh xem là môn phụ. Mặc dù 100% cán bộ quản lý đạt trình độ đại học trở lên và 42,2% giáo viên là đảng viên, nhưng toàn huyện vẫn còn 32% giáo viên chưa đạt chuẩn ngoại ngữ và 20% giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu kỹ năng tin học mới, dẫn đến phương pháp truyền đạt đôi lúc còn nặng tính lý thuyết, thiếu tính thuyết phục.

Kết quả khảo sát này có sự tương đồng sâu sắc với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục cùng thời kỳ tại huyện Thanh Trì (nghiên cứu của tác giả Trần Việt Anh) và huyện Ba Vì (nghiên cứu của tác giả Trịnh Thị Thu Hiền), khẳng định tính chất phổ quát của những bất cập trong quản lý giáo dục đạo đức tại các khu vực ven đô đang trong tiến trình đô thị hóa mạnh mẽ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý cấp thiết có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực lập kế hoạch: Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện Hoài Đức cần tổ chức quán triệt sâu sắc Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT cho 100% cán bộ, giáo viên. Đưa tiêu chí giáo dục đạo đức thành chỉ tiêu thi đua bắt buộc hàng kỳ, xây dựng kế hoạch tích hợp 5 phẩm chất chủ yếu vào toàn bộ chương trình môn học ngay từ đầu mỗi năm học.

  2. Đa dạng hóa hình thức và đổi mới phương pháp giáo dục: Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn tăng cường sử dụng phương pháp trò chơi, đóng vai và xử lý tình huống thực tế. Mở rộng các câu lạc bộ kỹ năng sống và hoạt động trải nghiệm sáng tạo ngoài giờ lên lớp, đặt mục tiêu nâng mức độ hài lòng và hiệu quả hình thức ngoài giờ từ ĐTB = 2,71 lên trên ĐTB = 3,80 trong giai đoạn 2021 - 2024.

  3. Chuẩn hóa và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với ban giám hiệu 25 trường THCS tổ chức tập huấn chuyên sâu về tâm lý học lứa tuổi thiếu niên và kỹ năng sư phạm hiện đại cho hơn 910 giáo viên. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào bài giảng đạo đức, xóa bỏ khoảng trống 20% giáo viên thiếu kỹ năng tin học trước năm 2025.

  4. Tăng cường phối hợp tam giác Nhà trường - Gia đình - Xã hội: Xây dựng quy chế phối hợp bằng văn bản giữa 25 trường THCS với Công an và Đoàn Thanh niên của 20 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hoài Đức. Thiết lập kênh thông tin liên lạc điện tử 2 chiều với phụ huynh, phấn đấu cải thiện chỉ số phối hợp liên lực lượng từ mức ĐTB = 2,43 hiện tại lên mức khá trên ĐTB = 3,60 trước năm 2025.

  5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá và khen thưởng: Đổi mới quy trình đánh giá hạnh kiểm học sinh theo hướng đa chiều, kết hợp giữa tự đánh giá, nhận xét của tập thể lớp và phản hồi từ gia đình. Ban giám hiệu thực hiện kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi học kỳ và khen thưởng đột xuất các tấm gương người tốt việc tốt.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở: Cung cấp khung công cụ quản lý 4 chức năng và bộ tiêu chí đánh giá thực trạng chuẩn xác, giúp lãnh đạo nhà trường tối ưu hóa quy trình quản trị cho 25 trường THCS và nâng cao tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia vượt mức 92,77%.

  2. Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên giảng dạy bộ môn Giáo dục công dân: Giúp đội ngũ hơn 910 giáo viên tiếp cận hệ thống phương pháp giáo dục hiện đại như đóng vai, nêu gương và đàm thoại (đạt ĐTB từ 3,61 đến 3,74), chuyển đổi bài giảng lý thuyết khô cứng thành hoạt động trải nghiệm hấp dẫn cho học sinh.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, phương pháp xử lý số liệu thống kê qua 15 bảng khảo sát định lượng chi tiết với cỡ mẫu N = 150 khách thể.

  4. Ban đại diện cha mẹ học sinh và cán bộ Đoàn - Hội địa phương: Giúp phụ huynh và các đoàn thể tại 20 xã, thị trấn nhận diện rõ các yếu tố tâm lý lứa tuổi 11 - 15, từ đó chủ động phối hợp chặt chẽ với nhà trường nhằm bảo vệ con em trước các cám dỗ tệ nạn xã hội.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao công tác giáo dục đạo đức học sinh THCS huyện Hoài Đức lại đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh hiện nay? Huyện Hoài Đức đang trong quá trình đô thị hóa nhanh để lên quận với 262.943 người dân. Sự thay đổi lối sống cùng mặt trái mạng xã hội và dịch vụ giải trí tự phát quanh trường học dễ lôi kéo lứa tuổi 11 - 15 thiếu bản lĩnh phạm phải các sai lệch hành vi.

  2. Khảo sát thực tế chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý giáo dục đạo đức là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa phương và các đoàn thể chỉ đạt mức yếu với ĐTB = 2,37. Hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp cũng còn nhiều hạn chế khi chỉ đạt mức trung bình với ĐTB = 2,71.

  3. Phương pháp giáo dục đạo đức nào được đánh giá mang lại hiệu quả cao nhất? Phương pháp trò chơi và đóng vai đạt điểm cao nhất với ĐTB = 3,74, tiếp theo là phương pháp nêu gương với ĐTB = 3,63. Việc để học sinh tự trải nghiệm các vai diễn thực tế giúp các em hình thành ý thức tự giác và năng lực giải quyết vấn đề tốt hơn.

  4. Luận văn đóng góp giải pháp gì mới cho Chương trình giáo dục phổ thông 2018? Đề tài xây dựng quy trình quản lý đồng bộ 5 giải pháp gắn chặt với yêu cầu rèn luyện 5 phẩm chất chủ yếu theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, đồng thời đưa ra các chỉ số định lượng cụ thể để kiểm soát chất lượng giáo dục trong trường học.

  5. Làm cách nào để nâng cao hiệu quả phối hợp giữa nhà trường và gia đình? Nhà trường cần thiết lập kênh tương tác trực tuyến thường xuyên, duy trì các buổi đàm thoại chuyên đề định kỳ và phối hợp cùng ban đại diện phụ huynh giám sát, uốn nắn kịp thời hành vi của học sinh nhằm nâng mức độ phối hợp từ ĐTB = 2,43 lên trên 3,60.

Kết luận

  • Luận văn đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu cấp bách về chuẩn hóa công tác quản lý giáo dục đạo đức cho 16.785 học sinh THCS huyện Hoài Đức trong giai đoạn đổi mới giáo dục.
  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục đạo đức dựa trên khung 4 chức năng quản trị và tiếp cận phát triển phẩm chất, năng lực người học.
  • Đánh giá trung thực thực trạng giáo dục tại 3 trường khảo sát thông qua 150 phiếu điều tra và 48 cuộc phỏng vấn sâu, chỉ rõ thế mạnh về nội dung (ĐTB = 3,62) và hạn chế ở khâu phối hợp xã hội (ĐTB = 2,43).
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có cơ sở khoa học, tính cần thiết và khả thi cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác bồi dưỡng hơn 910 giáo viên cấp trung học cơ sở.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2021 - 2025, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của huyện Hoài Đức hướng tới mục tiêu trở thành quận văn minh, hiện đại.

Các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng và thầy cô giáo hãy nghiên cứu và ứng dụng ngay hệ thống giải pháp của luận văn vào thực tiễn nhà trường để nâng cao chất lượng rèn luyện nhân cách cho học sinh ngay trong năm học này.