Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2014 ghi nhận tốc độ phát triển nhanh, mang lại mô hình kinh doanh có khả năng nhân rộng mạng lưới phân phối mà không đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu quá lớn cho việc xây dựng thương hiệu. Tuy nhiên, phương thức này còn tương đối mới mẻ đối với phần lớn doanh nghiệp trong nước, dẫn đến nhiều lúng túng trong công tác thiết lập mô hình quản trị, kiểm soát hệ thống cửa hàng và điều tiết các dòng tiền phát sinh. Lợi nhuận tăng trưởng theo cấp số nhân từ phí nhượng quyền luôn đi kèm với các rủi ro tài chính phức tạp; nếu thiếu cơ chế nhận dạng và kiểm soát rủi ro bài bản, doanh nghiệp phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ nặng hoặc phá sản trong bối cảnh cạnh tranh đào thải gay gắt của thị trường dịch vụ ăn uống (F&B).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tài chính, quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM) và đặc thù quản trị rủi ro trong hoạt động nhượng quyền thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu chi phí, doanh thu và các chỉ số sinh lời tại Công ty Cổ phần UrbanStation giai đoạn 2012 – 2014.
  3. Nhận dạng, định lượng và phân loại các rủi ro tài chính chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty, xây dựng Bản đồ rủi ro (Risk mapping).
  4. Đề xuất các giải pháp ứng phó, tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và hoàn thiện chiến lược quản trị rủi ro tài chính cho doanh nghiệp nhượng quyền.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tài chính trong mô hình nhượng quyền thương mại.
  • Đơn vị khảo sát thực tế: Công ty Cổ phần UrbanStation (trụ sở tại số 27 Hoa Sứ, phường 7, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi không gian: Hệ thống chuỗi cửa hàng của UrbanStation trên toàn quốc (tập trung tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Đà Lạt, Biên Hòa, Vũng Tàu).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính trong 3 năm từ 2012 đến 2014 (cập nhật mạng lưới phân phối đến quý 1/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình chuẩn mực về tài chính và quản trị rủi ro:

  • Lý thuyết về rủi ro và quản trị rủi ro tài chính: Tiếp cận định nghĩa rủi ro theo PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt (2006) và giáo trình Tài chính doanh nghiệp hiện đại (2005), phân định rõ giữa rủi ro bất lợi (downside risk) và rủi ro mang lại cơ hội gia tăng lợi nhuận (upside risk). Nghiên cứu phân loại 4 nhóm rủi ro tài chính cơ bản: rủi ro tín dụng, rủi ro chính trị, rủi ro lãi suất và rủi ro tiền tệ; đồng thời xem xét vai trò của các công cụ phái sinh (kỳ hạn, giao sau, quyền chọn, hoán đổi) với các chức năng phòng hộ (hedging), đầu cơ (speculation) và kinh doanh chênh lệch giá (arbitrage).
  • Khung quản lý rủi ro doanh nghiệp (ERM): Khung lý thuyết của COSO (2003) và các thuộc tính chiến lược quản trị rủi ro theo báo cáo chung của CIMA và IFAC (2004).
  • Chu kỳ quản trị rủi ro: Quy trình 6 bước gồm Nhận dạng rủi ro (lập Sổ ghi chép rủi ro - Risk register), Đánh giá rủi ro (định lượng qua độ lệch chuẩn, VaR, phân tích hồi quy, mô phỏng; định tính qua Bản đồ rủi ro - Risk mapping), Phản hồi/Ứng phó rủi ro (Risk response theo mô hình TARA: Tránh né, Chuyển giao, Giảm thiểu, Chấp nhận/Bảo hiểm), Triển khai kế hoạch và phân bổ trách nhiệm, Giám sát sự kiểm soát (đo lường Gross risk và Net risk), Đánh giá chiến lược.
  • Khung phân tích chỉ số tài chính doanh nghiệp: Hệ thống các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động: ROI, ROA, ROE, Tỷ suất lợi nhuận gộp, Tỷ suất tự tài trợ, Hệ số thanh toán nhanh, Hệ số thanh toán hiện hành, Vòng quay hàng tồn kho.
  • Mô hình kinh doanh Canvas: Phân tích 9 yếu tố cốt lõi trong vận hành chuỗi nhượng quyền.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong đề tài:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sách báo chuyên ngành, tài liệu internet và dữ liệu tài chính nội bộ do Công ty Cổ phần UrbanStation cung cấp.
  • Phương pháp phân tích thống kê và so sánh: Phân tích biến động số tuyệt đối và số tương đối theo thời gian (so sánh định gốc và so sánh liên hoàn); đối chiếu các chỉ số tài chính của doanh nghiệp với mức trung bình ngành F&B Việt Nam năm 2014.
  • Phương pháp phân tích nhân tố biến động: Sử dụng kỹ thuật phân tách nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) thông qua hiệu quả tiết kiệm chi phí (EBIT/Doanh thu) và hiệu quả sử dụng vốn (Vòng quay vốn).
Chỉ số tài chính trung bình ngành F&B (Năm 2014) Giá trị
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 10%
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 17%
Tỷ suất lợi nhuận gộp 35%
Tỷ suất lợi nhuận thuần 14%
Hệ số khả năng thanh toán nhanh 140%
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành 175%

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm về rủi ro, thái độ của doanh nghiệp đối với rủi ro (khẩu vị rủi ro gồm 3 nhóm: trung lập - risk neutral, e ngại - risk averse, và chấp nhận rủi ro - risk taker). Tác giả làm rõ cơ chế quản trị rủi ro tài chính nhằm ổn định dòng tiền, gia tăng giá trị doanh nghiệp thông qua tối ưu hóa chi phí phá sản và lá chắn thuế.

Về phương diện nhượng quyền thương mại, chương này phân tích hai mô hình chính: nhượng quyền mô hình kinh doanh và nhượng quyền sản phẩm/tên thương hiệu; đánh giá ưu thế mở rộng nhanh với tỷ lệ thất bại thấp (khoảng 5% mỗi năm tại Mỹ so với mức 30 - 35% của các mô hình kinh doanh độc lập trong năm đầu). Tác giả phân loại các nguồn rủi ro đặc thù trong hoạt động nhượng quyền:

  • Rủi ro từ môi trường bên ngoài: Tranh chấp quyền lợi và vi phạm thỏa thuận từ phía nhà đầu tư nhận quyền, rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng hoặc biến động giá từ nhà phân phối, thay đổi thị hiếu của khách hàng và tính chu kỳ của thị trường F&B.
  • Rủi ro nội tại của tổ chức: Sự thiếu hụt nhân lực điều hành và giám sát chất lượng tại điểm bán, áp lực ra quyết định của ban lãnh đạo dưới sức ép cổ đông, nguy cơ suy giảm uy tín và hình ảnh thương hiệu khi mạng lưới cửa hàng mở rộng mất kiểm soát.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN URBANSTATION GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

Chương 2 tập trung khảo sát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức trực tuyến và thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần UrbanStation từ điểm bán cà phê take away đầu tiên năm 2011 trên đường Phan Đình Phùng đến khi mở rộng thành mạng lưới 37 cửa hàng vào quý 1/2015 (gồm 26 điểm tại TP.HCM, 7 tại Hà Nội, 1 tại Đà Nẵng, 1 tại Đà Lạt, 1 tại Vũng Tàu, 1 tại Biên Hòa). Hệ thống cửa hàng được phân chia thành 3 nhóm:

  • Nhóm chi nhánh trực thuộc 100% vốn công ty (chiếm tỷ trọng 19%).
  • Nhóm chi nhánh công ty góp vốn đầu tư theo tỷ lệ (hạch toán độc lập, ghi nhận vào danh mục đầu tư tài chính dài hạn).
  • Nhóm chi nhánh nhượng quyền 100% vốn của đối tác (hạch toán độc lập, gửi báo cáo hàng tháng về công ty để tổng hợp báo cáo hợp nhất).
Doanh số tiêu thụ qua các kỳ (Đơn vị: Ly) Số lượng
6 tháng đầu năm 2012 109.080
6 tháng cuối năm 2012 153.540
6 tháng đầu năm 2013 426.780
6 tháng cuối năm 2013 889.020
6 tháng đầu năm 2014 1.357.200
6 tháng cuối năm 2014 1.866.060

Lượng sản phẩm tiêu thụ bình quân mỗi ngày tăng từ 1.459 ly (năm 2012) lên 7.310 ly (năm 2013) và đạt 8.956 ly (năm 2014). Tổng sản phẩm bán ra năm 2014 tăng 178% so với năm 2013 và tăng 291% so với năm 2012.

Cơ cấu doanh thu của UrbanStation được mở rộng thành 4 nguồn: doanh thu bán hàng trực tiếp, doanh thu cung cấp nguyên vật liệu và bộ nhận diện thương hiệu cho chi nhánh, doanh thu bán quyền thương hiệu ban đầu và doanh thu phí nhượng quyền hàng tháng (royalty fee). Tăng trưởng doanh thu có bước nhảy vọt 73,25% trong 6 tháng đầu năm 2013 khi bắt đầu nhân rộng chuỗi nhượng quyền; tính đến cuối năm 2014, doanh thu tăng trưởng 166,36% so với đầu năm 2012.

Về cơ cấu chi phí, chi phí nguyên vật liệu được kiểm soát từ mức 36% doanh thu (năm 2012) xuống còn 34% (năm 2014) nhờ lợi thế quy mô đàm phán giá đầu vào. Giá bán bình quân một ly nước tăng từ 24.000 VNĐ lên 27.000 VNĐ.

Thương hiệu Mức giá bán trung bình (VNĐ/ly)
UrbanStation 27.000
Caztus 29.000
Effoc 35.000
Passio 42.000
The Coffee House 43.000

Quy mô nhân sự tăng từ 24 người lúc mới thành lập lên 728 nhân viên vào cuối năm 2014. Chi phí marketing năm 2013 tăng 87% so với 2012; năm 2014 tăng 142% so với 2012. Lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng trưởng đột biến 316% so với 2012, sau đó duy trì mức tăng 30,9% trong năm 2014.

Chỉ tiêu tài chính và sinh lời Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tỷ suất tự tài trợ (%) 65,603% 76,864% 77,106%
Tỷ lệ Nợ / Vốn chủ sở hữu (%) - - 30,09%
Hệ số nợ (Tổng nợ / Tổng tài sản) - 23,14% 22,89%
Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) 25,21% 58,17% 49,30%
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) 13,88% 27,46% 28,11%
Hiệu quả tiết kiệm chi phí (EBIT / Doanh thu) 28,97% 51,53% 24,39%
Hiệu quả sử dụng vốn (Doanh thu / Vốn bình quân) 0,87 lần 1,13 lần 2,02 lần

Phân tích nhân tố biến động ROI giai đoạn 2012 – 2013 cho thấy mức tăng 32,96% của ROI được cấu thành từ 19,63% nhờ hiệu quả tiết kiệm chi phí và 13,33% nhờ cải thiện vòng quay vốn. Đến năm 2014, chỉ số EBIT/Doanh thu sụt giảm xuống 24,39% do các khoản giảm trừ doanh thu tăng 13 lần (chủ yếu từ các chiến dịch phát hành voucher, thẻ ưu đãi kích cầu và quà tặng đối tác).

Tác giả lập Bản đồ rủi ro (Risk mapping) cho UrbanStation, phân loại:

  • Xác suất cao – Tác động thấp: Rủi ro cơ cấu nguồn vốn, Rủi ro biến động giá cả thị trường.
  • Xác suất thấp – Tác động cao: Rủi ro đầu tư, Rủi ro tỷ giá.

Doanh nghiệp bộc lộ khẩu vị e ngại rủi ro (risk averse) rõ rệt: Tỷ lệ nợ/VCSH chỉ ở mức 30,09% (so với mức trung bình ngành 82%); hệ số nợ 22,89% thấp hơn nhiều so với chuẩn doanh nghiệp vừa và nhỏ (50 – 70%). Mảng doanh thu bán hàng tại cửa hàng trực thuộc chiếm 49,8%, trong khi nguồn thu liên quan đến hoạt động nhượng quyền chiếm tới 50,02%. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn chỉ chiếm 2,31% tổng nguồn vốn, cho thấy rủi ro tập trung dòng tiền quá mức vào mảng nhượng quyền.

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN URBANSTATION

Chương 3 tổng kết các hạn chế trong quản trị tài chính tại đơn vị:

  • Tình trạng tăng trưởng nóng về số lượng chi nhánh tạo áp lực kiểm soát chất lượng đồng bộ.
  • Hiện tượng ứ đọng nguồn vốn lưu động và sử dụng vốn chưa hiệu quả do tỷ suất tự tài trợ quá cao, doanh nghiệp không tận dụng đòn bẩy tài chính để tối ưu hóa thuế thu nhập doanh nghiệp (đang chịu thuế suất 20%).
  • Doanh nghiệp bỏ ngỏ các giao dịch và cơ hội hợp tác mở rộng chuỗi ra thị trường quốc tế.

Tác giả kiến nghị các nhóm giải pháp khắc phục:

  1. Chủ động điều tiết nhịp độ tăng trưởng: Giảm tốc độ mở rộng cơ học để củng cố hệ thống vận hành, bảo vệ giá trị cốt lõi và hình ảnh thương hiệu.
  2. Tái cơ cấu nguồn vốn và khai thác đòn bẩy tài chính: Gia tăng tỷ lệ nợ vay ở mức hợp lý nhằm tận dụng lá chắn thuế, huy động vốn đầu tư mở rộng số lượng và nâng cấp chất lượng của nhóm cửa hàng sở hữu trực tiếp (vốn chỉ chiếm 19%).
  3. Mở rộng giao dịch và đa dạng hóa thị trường: Đẩy mạnh khảo sát phân khúc khách hàng mới, nghiên cứu phát triển dòng sản phẩm thích ứng thị hiếu và xúc tiến tìm kiếm cơ hội thâm nhập thị trường nước ngoài.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh tài chính của UrbanStation qua 3 năm chuyển đổi từ mô hình tự doanh sang nhượng quyền, chứng minh sự nhảy vọt về doanh số (từ 262.620 ly năm 2012 lên hơn 3,22 triệu ly năm 2014) và lợi nhuận sau thuế (tăng 316% trong năm 2013).
  • Chỉ ra đặc thù quản trị vốn của ban lãnh đạo: duy trì mức an toàn vốn rất cao (hệ số tự tài trợ trên 77%), chưa tận dụng đòn bẩy tài chính dù ROA đạt mức 28,11% năm 2014 (cao hơn trung bình ngành F&B là 10%).
  • Lập Bản đồ rủi ro định tính kết hợp định lượng, làm rõ mức độ phụ thuộc dòng tiền khi 50,02% doanh thu công ty phụ thuộc hoàn toàn vào chuỗi nhượng quyền.
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn có tính ứng dụng trực tiếp cho UrbanStation trong việc cân bằng giữa mở rộng nhượng quyền và gia tăng tỷ trọng cửa hàng thuộc sở hữu công ty, đề xuất khai thác đòn bẩy nợ để tiết kiệm chi phí thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Phạm vi dữ liệu: Số liệu báo cáo tài chính và hoạt động chuỗi dừng lại ở giai đoạn 2012 – 2014, chưa phản ánh đầy đủ tác động dài hạn của thị trường F&B trong các giai đoạn cạnh tranh khốc liệt sau năm 2015.
  • Tính khái quát: Nghiên cứu là một nghiên cứu tình huống (case study) đơn lẻ tại Công ty Cổ phần UrbanStation, các đặc tính rủi ro tài chính chủ yếu gắn với mô hình cà phê chuỗi giá rẻ - trung cấp tại Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng lượng hóa các công cụ phái sinh bảo hộ rủi ro tỷ giá cho nguyên liệu nhập khẩu và mô hình hóa tác động của đòn bẩy tài chính đối với giá trị doanh nghiệp F&B đa sở hữu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tách nhân tố biến động chỉ số sinh lời ROI và quy trình ứng dụng ma trận rủi ro TARA vào doanh nghiệp thực tế.
  • Nhà quản trị chuỗi F&B và doanh nghiệp nhượng quyền thương mại: Tham khảo kinh nghiệm thực tế về cơ cấu chi phí nguyên vật liệu (kiềm chế ở mức 34%), phân bổ tỷ trọng giữa cửa hàng tự sở hữu (19%) và cửa hàng nhượng quyền, cũng như cách thức nhận diện rủi ro phụ thuộc dòng thu phí nhượng quyền.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu vị rủi ro của ban lãnh đạo UrbanStation được xác định như thế nào và thể hiện qua chỉ số nào? Ban lãnh đạo UrbanStation có khẩu vị e ngại rủi ro (risk averse). Điều này thể hiện qua việc công ty duy trì tỷ suất tự tài trợ rất cao (77,106% năm 2014), tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu chỉ đạt 30,09% (thấp hơn nhiều so với mức trung bình ngành F&B là 82%), và hệ số nợ trên tổng tài sản chỉ ở mức 22,89% (so với mức 50 – 70% của các doanh nghiệp vừa và nhỏ).

2. Nguyên nhân nào khiến chỉ số EBIT/Doanh thu năm 2014 của công ty sụt giảm mạnh dù doanh số vẫn tăng trưởng? Chỉ số EBIT/Doanh thu giảm từ 51,53% (năm 2013) xuống còn 24,39% (năm 2014) là do các khoản giảm trừ doanh thu tăng đột biến gấp 13 lần. Doanh nghiệp đã đẩy mạnh chiến dịch marketing kích cầu thông qua việc phát hành lượng lớn thẻ giảm giá, voucher khuyến mãi và thẻ quà tặng ưu đãi cho đối tác.

3. Cơ cấu mạng lưới 37 cửa hàng của UrbanStation tính đến quý 1/2015 được phân bố như thế nào? Hệ thống gồm 26 cửa hàng tại TP. Hồ Chí Minh, 7 cửa hàng tại Hà Nội, 1 tại Đà Nẵng, 1 tại Đà Lạt, 1 tại Vũng Tàu và 1 tại Biên Hòa. Trong đó, nhóm cửa hàng do công ty sở hữu 100% vốn chiếm 19%, phần còn lại là các chi nhánh công ty góp vốn đầu tư và chi nhánh nhượng quyền 100% vốn của nhà đầu tư.

4. Phân tích nhân tố ROI giai đoạn 2012 – 2013 cho thấy yếu tố nào đóng góp lớn hơn vào mức tăng trưởng sinh lời? Trong mức tăng 32,96% của ROI từ năm 2012 (25,21%) lên năm 2013 (58,17%), hiệu quả tiết kiệm chi phí đóng góp 19,63% (do EBIT/Doanh thu tăng từ 28,97% lên 51,53%), trong khi hiệu quả sử dụng vốn đóng góp 13,33% (vòng quay vốn tăng từ 0,87 lên 1,13 vòng). Tác động tiết kiệm chi phí có ảnh hưởng vượt trội hơn hiệu quả tiết kiệm vốn.

5. Bản đồ rủi ro của UrbanStation phân loại những rủi ro tài chính nào vào nhóm Xác suất cao – Tác động thấp và Xác suất thấp – Tác động cao? Nhóm rủi ro có Xác suất cao – Tác động thấp gồm Rủi ro cơ cấu nguồn vốn và Rủi ro biến động giá cả thị trường. Nhóm rủi ro có Xác suất thấp – Tác động cao gồm Rủi ro đầu tư và Rủi ro tỷ giá.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Từ Thị Minh Thư đã phản ánh toàn diện bức tranh chuyển đổi kinh doanh và thực trạng quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Cổ phần UrbanStation giai đoạn 2012 – 2014. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô và lợi nhuận nhờ phương thức nhượng quyền thương mại, đồng thời nhận diện chuẩn xác các điểm nghẽn về cơ cấu nguồn vốn thừa an toàn và sự phụ thuộc dòng tiền vào mảng nhượng quyền. Hệ thống giải pháp về khai thác đòn bẩy tài chính, hạ nhiệt tăng trưởng nóng và cân đối lại tỷ trọng chuỗi cửa hàng trực thuộc mang lại hàm ý quản trị rõ ràng, thiết thực cho các doanh nghiệp đang vận hành mô hình chuỗi tại Việt Nam.