Luận án Tiến sĩ: Quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh

Luận án tiến sĩ phân tích sâu thực trạng quản trị rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh, đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài

1.3. Đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước và khoảng trống nghiên cứu

1.3.1. Đánh giá về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.3.2. Khoảng trống nghiên cứu

1.4. Câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu

1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu

1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÁC QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

2.1. Khái quát về rủi ro, quản trị rủi ro

2.1.1. Khái niệm quản trị rủi ro

2.2. Quỹ đầu tư phát triển địa phương

2.2.1. Khái niệm Quỹ đầu tư

2.2.2. Quỹ đầu tư phát triển địa phương

2.3. Nội hàm của quản trị rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển

2.3.1. Xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro

2.3.2. Nhận diện rủi ro

2.3.3. Phân tích và đánh giá rủi ro

2.3.4. Xử lý rủi ro

2.3.5. Giám sát rủi ro và báo cáo

2.4. Các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro

2.4.1. Vai trò của ban lãnh đạo

2.4.2. Cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của doanh nghiệp

2.4.3. Nguồn nhân lực

2.4.4. Yếu tố công nghệ thông tin (CNTT)

2.4.5. Khách hàng

2.5. Kinh nghiệm quản trị rủi ro của một số Quỹ đầu tư phát triển ở Việt Nam

2.5.1. Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Giang

2.5.2. Quỹ đầu tư phát triển Hà Nội

2.5.3. Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Thái Nguyên

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1. Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Bắc Ninh

3.1.2. Quỹ Đầu tư Phát triển (QĐTPT) Bắc Ninh

3.2. Thiết kế quy trình nghiên cứu

3.2.1. Quy trình nghiên cứu

3.2.2. Mô hình nghiên cứu

3.2.3. Kích thước mẫu nghiên cứu

3.2.4. Lựa chọn mẫu

3.2.5. Thiết kế thang đo

3.2.6. Phương pháp khảo sát

3.2.7. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH BẮC NINH

4.1. Thực trạng Quản trị rủi ro của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh

4.1.1. Xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro

4.1.2. Nhận diện rủi ro

4.1.3. Phân tích và đánh giá rủi ro

4.1.4. Xử lý rủi ro

4.1.5. Giám sát, tư vấn và báo cáo

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro

4.2.1. Thống kê mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh

4.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị rủi ro

4.2.3. Phân tích yếu tố khám phá EFA

4.2.4. Kết quả của mô hình

4.2.5. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.2.6. Thảo luận kết quả hồi quy

4.3. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh

4.3.1. Kết quả đạt được

4.3.2. Hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro

4.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

5. CHƯƠNG 5: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH BẮC NINH

5.1. Chiến lược phát triển của Quỹ

5.1.1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng nhân lực

5.1.2. Bổ sung và hoàn chỉnh hệ thống các quy chế, quy trình nghiệp vụ

5.1.3. Thiết lập quan hệ với các tổ chức tài chính trong và ngoài nước để khai thác các nguồn vốn

5.1.4. Chủ động khai thác các đối tượng sử dụng vốn mới có hiệu quả, phù hợp với xu thế hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, tạo lập giá trị xã hội

5.1.5. Mở rộng hoạt động đầu tư trực tiếp

5.1.6. Bổ sung danh mục đầu tư trực tiếp và cho vay giai đoạn 2016- 2020 và 2021-2025 đối với một số đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa, ban hành quy chế, quy trình cho vay đối với các đối tượng doanh nghiệp này, đồng thời bổ sung nguồn vốn cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

5.1.7. Xây dựng và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng

5.2. Giải pháp cải thiện hoạt động quản trị rủi ro đối với Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Bắc Ninh

5.2.1. Tăng cường nhận thức về quản trị rủi ro

5.2.2. Cải thiện hoạt động quản trị rủi ro đối với từng lĩnh vực kinh doanh của Quỹ

5.2.3. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm để giảm thiểu rủi ro

5.2.4. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát cả trước, trong và sau khi cho vay, đầu tư trực tiếp và bảo lãnh tín dụng kết hợp với công tác kiểm toán định kỳ

5.2.5. Gia tăng đầu tư công nghệ và chú trọng công tác thu thập thông tin, lưu trữ và khai thác thông tin để phục vụ cho việc phân loại, đánh giá và đo lường rủi ro để cải thiện hoạt động quản trị rủi ro

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của quản trị rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển

Quản trị rủi ro là một trong những yếu tố then chốt trong hoạt động của các Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh. Rủi ro xuất hiện từ nhiều khía cạnh khác nhau trong quá trình quản lý vốn đầu tư, từ rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường cho đến rủi ro hoạt động. Việc xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả không chỉ bảo vệ vốn đầu tư mà còn tạo điều kiện cho Quỹ phát triển bền vững. Theo luận án tiến sĩ của Nguyễn Việt Giang, quản trị rủi ro tại các quỹ đầu tư phát triển địa phương cần được xem như một quy trình toàn diện, bao gồm nhận diện, phân tích, đánh giá và xử lý rủi ro một cách có hệ thống.

1.1. Định nghĩa quản trị rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển

Quản trị rủi ro là quá trình xác định, đánh giá và kiểm soát các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh. Đây là một hoạt động chiến lược giúp Quỹ duy trì tính ổn định và đạt được các mục tiêu tài chính lâu dài.

1.2. Mục đích và ý nghĩa của quản trị rủi ro

Mục đích chính của quản trị rủi ro là bảo vệ vốn của nhà đầu tư, đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động, và nâng cao hiệu quả quản lý. Điều này giúp Quỹ đầu tư Bắc Ninh xây dựng được uy tín và niềm tin từ các nhà đầu tư.

II. Các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro tại Quỹ

Hoạt động quản trị rủi ro của Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Theo nghiên cứu của Nguyễn Việt Giang, các yếu tố này bao gồm: vai trò của ban lãnh đạo, cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, công nghệ thông tin, và mối quan hệ với khách hàng. Ban lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách quản trị rủi ro. Cơ cấu tổ chức phải được thiết kế để đảm bảo tính độc lập trong quá trình kiểm soát. Nguồn nhân lực chất lượng là điều kiện cần thiết để thực hiện các công việc quản trị rủi ro một cách hiệu quả. Hệ thống công nghệ thông tin giúp Quỹ xử lý dữ liệu nhanh chóng và chính xác.

2.1. Vai trò của ban lãnh đạo và cơ cấu tổ chức

Ban lãnh đạo của Quỹ đầu tư Bắc Ninh phải cam kết và chỉ đạo công tác quản trị rủi ro một cách rõ ràng. Cơ cấu tổ chức phải rõ ràng về trách nhiệm, có bộ phận độc lập chịu trách nhiệm giám sát rủi ro.

2.2. Nhân lực và công nghệ thông tin

Đội ngũ nhân lực tại Quỹ cần có chuyên môn cao về phân tích rủi ro và quản lý tài chính. Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại giúp theo dõi, phân tích và báo cáo rủi ro một cách thời gian thực.

III. Thực trạng quản trị rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh

Theo kết quả nghiên cứu, Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh đã thực hiện một số hoạt động quản trị rủi ro cơ bản. Quỹ có quy trình nhận diện rủi ro bước đầu thông qua các báo cáo tài chính định kỳ. Tuy nhiên, công tác phân tích và đánh giá rủi ro vẫn còn thiếu sâu và toàn diện. Quỹ chưa có hệ thống xử lý rủi ro chính thức với các chiến lược cụ thể. Giám sát rủi ro được thực hiện không thường xuyên và thiếu tính chủ động. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù Quỹ đã nhận thức được tầm quan trọng của quản trị rủi ro, nhưng việc triển khai vẫn còn bị hạn chế do thiếu nhân lực chuyên môn và công nghệ hỗ trợ.

3.1. Những kết quả đạt được

Quỹ đầu tư Bắc Ninh đã xây dựng được các quy trình cơ bản về quản trị rủi ro. Quỹ có kế hoạch quản trị rủi ro được cấp lãnh đạo phê duyệt và nhận diện rủi ro thông qua các cuộc họp định kỳ.

3.2. Những hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro

Những hạn chế chính bao gồm: thiếu công nghệ thông tin hiện đại, thiếu đội ngũ chuyên gia quản trị rủi ro, quy trình xử lý rủi ro chưa rõ ràng, và giám sát rủi ro chưa đủ thường xuyên.

IV. Giải pháp cải thiện quản trị rủi ro tại Quỹ

Để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro, Quỹ đầu tư phát triển Bắc Ninh cần triển khai các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, Quỹ cần hoàn thiện và nâng cao chất lượng nhân lực thông qua đào tạo chuyên môn và tuyển dụng nhân sự có kinh nghiệm. Thứ hai, cần bổ sung và hoàn chỉnh hệ thống quy chế, quy trình nghiệp vụ rõ ràng và chi tiết. Thứ ba, Quỹ nên đầu tư vào công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống giám sát rủi ro tự động. Thứ tư, cần thiết lập quan hệ với các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế để học hỏi kinh nghiệm và khai thác nguồn vốn. Những giải pháp này sẽ giúp Quỹ xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả và bền vững.

4.1. Phát triển nguồn nhân lực và hệ thống quy chế

Quỹ đầu tư Bắc Ninh cần tuyển dụng nhân sự chuyên môn cao, tổ chức đào tạo định kỳ về quản trị rủi ro. Đồng thời hoàn thiện các quy chế, quy trình cụ thể cho từng loại rủi ro.

4.2. Ứng dụng công nghệ và hợp tác quốc tế

Quỹ cần đầu tư công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống giám sát rủi ro hiện đại. Thiết lập quan hệ hợp tác với các quỹ đầu tư quốc tế để học hỏi kinh nghiệm quản lý rủi ro tốt nhất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Quản trị rủi ro tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh bắc ninh luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh 6585520

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài luận án. Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản trị rủi ro tại các quỹ đầu tư phát triển. Chương 3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và thiết kế quy trình nghiên cứu. Chương 4: Thực trạng quản trị rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh.

Chương 5: Một số giải pháp cải thiện hoạt động quản trị rủi ro tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh. 6 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Quản trị rủi ro đối với các Quỹ Đầu tư và Phát triển là vấn đề được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Ở trong nước, có nhiều công trình nghiên cứu, thảo luận khoa học xung quanh vấn đề quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro đối với Quỹ Đầu tư Phát triển nói riêng, cụ thể: 1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc Cho đến nay, ở trong nước đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề quản trị rủi ro: Hướng nghiên cứu về quản trị rủi ro và khủng hoảng, có các công trình của tác giả Đặng Đức Thành “Quản trị rủi ro” năm 2016 [21], Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt, Hà Đức Sơn “Quản trị rủi ro và khủng hoảng” năm 2015 [27].

Các nghiên cứu này đã tập trung phân tích và làm rõ quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm rủi ro trong chiến lược kinh doanh, trong tín dụng, tài chính doanh nghiệp; xây dựng khung lý thuyết của khủng hoảng và rủi ro, mối liên hệ giữa chúng; ban lãnh đạo doanh nghiệp và vai trò trong quản trị rủi ro; các giải pháp đối phó với rủi ro mà các định chế tài chính, các doanh nghiệp trên thế giới thường sử dụng. Đây là những vấn đề lý thuyết căn bản về quản trị rủi ro. Công trình “Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp” của tác giả Nguyễn Thị Quy năm 2008 [19] và công trình “Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp xây dựng” năm 2015 của nhóm tác giả Lê Anh Dũng, Bùi Mạnh Hùng [4]. Tác giả nêu và phân tích rủi ro và quản trị rủi ro trong kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam; các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế gồm: tổ chức quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro trong kinh doanh, quản trị marketing, quản trị chi phí kinh doanh, quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản trị rủi ro trong cung ứng, quản trị chất lượng trong doanh nghiệp và quản trị kinh doanh quốc tế.

Các công trình “Quản trị rủi ro tài chính” của Nguyễn Minh Kiều năm 2012 [6], “Quản trị rủi ro tài chính” của Nguyễn Thị Ngọc Trang - Hồ Quốc Tuấn - Nguyễn Khắc Quốc Bảo - Trần Ngọc Thơ năm 2013 [24], “Quản trị rủi ro tài chính các doanh nghiệp dược Việt Nam“ của Nguyễn Thị Bảo Hiền [9]. Các tác giả đề cập rõ nét lý thuyết về rủi ro tài chính và công cụ phái sinh, nhận dạng các loại rủi ro tài chính. Các công cụ tài chính phái sinh được chỉ ra khá rõ nét gồm sản phẩm, quá trình phát triển và cấu trúc thị trường; chỉ ra các công cụ quản trị rủi ro tài chính, quản trị rủi ro tín dụng, lãi suất, tỉ 7 giá. và sự phát triển của công cụ quản trị rủi ro sản phẩm; thực trạng về quản trị rủi ro tài chính ở Việt Nam cũng được phân tích khá rõ nét.

Trong đó các tác giả đặc biệt lưu ý tới chiến lược phòng ngừa rủi ro và thiết lập chương trình quản trị rủi ro tài chính. Các công trình “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của Nguyễn Văn Tiến năm 2010 [25], Hoàng Xuân Phong “Quản trị rủi ro thị trường tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam” năm 2014 [18], Dương Ngọc Hào “Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” năm 2015 [7], Nguyễn Quang Hiện “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội” năm 2016 [8], Tạ Đình Long “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” năm 2016 [12], trong đó các tác giả tập trung phân tích những rủi ro đặc thù trong kinh doanh ngân hàng, phương pháp lượng hóa, công cụ phát sinh phòng ngừa lãi suất, rủi ro phá sản và vốn chủ sở hữu; nguyên lý quản trị ngân hàng thương mại và yếu tố lãi suất trong kinh doanh ngân hàng; hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại là cơ sở để ngân hàng thương mại hoạt động ổn định và phát triển bền vững. Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng được thể hiện trên các phương diện: công nghệ chứng khoán hóa, quản trị rủi ro thanh toán, tỉ giá hối đoái, phương thức thanh toán quốc tế tại các ngân hàng quân đội và công thương. Để quản trị rủi ro thành công, năng lực quản trị cần phải được phát huy, do đó cần có các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị.

Bên cạnh đó, các công trình đã chỉ ra kinh nghiệm về quản trị rủi ro của các Ngân hàng nước ngoài, bài học vận dụng với Việt Nam. Các giải pháp cơ bản để cải thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng như: trích lập dự phòng, hạch toán lại các khoản nợ xấu. cũng được tác giả đề xuất. Hướng nghiên cứu liên quan đến hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động của các quỹ, định chế tài chính, hoạt động quản trị rủi ro bao gồm: Luận án Tiến sĩ “Xây dựng hệ tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý Quỹ ngân sách của Kho bạc Nhà nước” của Phan Quảng Thống năm 2015 [22].

Luận án đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về xây dựng hệ tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý, phân tích thực trạng của việc vận dụng các chỉ tiêu thống kê đánh giá hoạt động quản lý quỹ ngân sách của Kho bạc Nhà nước Việt Nam trong thời gian qua; Đề xuất một hệ thống tiêu chí hoạt động quản lý quỹ ngân sách của Kho bạc Nhà nước đáp ứng được các mục tiêu, yêu cầu đề ra cũng như các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện công tác đánh giá hoạt động quản lý quỹ ngân sách của Kho bạc Nhà nước Việt Nam trong thời gian sau đó. Các tiêu chí này gồm: (1) Các hệ tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thu Ngân sách Nhà nước của Kho bạc Nhà nước, 8 (2) Các tiêu chí đánh giá hoạt động chi trả và kiểm soát chi ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước, (3) Các tiêu chí đánh giá một số hoạt động khác liên quan đến hoạt động quản lý Quỹ Ngân sách của Kho bạc Nhà nước. Ngoài ra, tác giả cũng đề xuất các giải pháp nhằm vận dụng hiệu quả hệ tiêu chí đánh giá như:kết hợp báo cáo thường xuyên theo định kỳ; xây dựng và hoàn thiện quy trình phân tích, đánh giá; tổ chức bộ phận phân tích, đánh giá trong từng đơn vị Kho bạc Nhà nước; và các giải pháp bổ trợ khác (tăng cường sự quan tâm của lãnh đạo Kho bạc Nhà nước các cấp, bảo đảm yêu cầu của thông tin, nâng cao nhận thức của các cán bộ công chức, viên chức Kho bạc Nhà nước, vận dụng tốt công nghệ thông tin). Công trình phân tích hoạt động quản trị rủi ro, nhất là ở phương diện định tính song chưa chỉ ra được mô hình quản trị rủi ro, đo lường rủi ro và những tổn thất mà Kho bạc phải gánh chịu khi rủi ro tín dụng xảy ra.

Hướng nghiên cứu liên quan tới hoạt động nói chung, hoạt động quản trị rủi ro nói riêng của các Quỹ, các định chế tài chính và một số kinh nghiệm từ hoạt động quản trị của các quỹ, bao gồm các công trình của Doãn Hữu Tuệ “Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân Việt Nam” năm 2010 [26], Nguyễn Đình Lưu “Hoàn thiện và phát triển hệ thống Quỹ Tín dụng Nhân dân Việt Nam” năm 2008 [13], Trần Quang Khánh “Những giải pháp đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống Quỹ Tín dụng Nhân dan Việt Nam” năm 2003 [5] và Lê Minh Hồng “Giải pháp hoàn thiện và phát triển hệ thóng quỹ tín dụng nhân dân trong khu vực kinh tế nông thôn Việt Nam” năm 2000. Các công trình này đề cập một cách toàn diện đến quá trình xây dựng, vận hành, phát triển của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam trong đó rủi ro và quản trị rủi ro được phân tích dưới một số khía cạnh nhất định. Các tác giả đã phân tích, đúc kết kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân; đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân Việt nam trong giai đoạn 1993 - 2008, đặc biệt là từ 2000 - 2008. Qua đó, khẳng định mặc dù tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân đã được cải thiện nhưng so với yêu cầu đặt ra còn rất hạn chế.

Chẳng hạn, ban kiểm soát của Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở chưa phát huy được tác dụng; vai trò tham gia quản trị, điều hành và kiểm soát của đại diện các Quỹ tín dụng Nhân dân còn mang nặng tính hình thức, chưa đi vào thực chất; cơ cấu tổ chức của Hiệp hội Quỹ tín dụng Nhân dân Việt Nam còn nhiều bất cập; hoạt động của các Quỹ cơ sở vẫn còn nhiều mặt yếu kém, vốn tự có còn hạn chế, chất lượng tín dụng không đồng đều; hoạt động điều hoà vốn khả dụng trong hệ thống Quỹ này chưa đáp ứng được nhu cầu; Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương chưa thực hiện tốt chức năng hỗ trợ các Quỹ tín 9 dụng Nhân dân cơ sở; tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân chưa được phát huy đúng mức; chưa thiết lập được các cơ chế phòng ngừa và các biện pháp hữu hiệu để ứng cứu kịp thời đối với các Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở gặp khó khăn; mối liên kết giữa các Quỹ tín dụng Nhân dân còn nặng về hình thức, chưa đi vào thực chất. Trên góc độ quản trị rủi ro thì đó là những rủi ro mà các quỹ này phải đối mặt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ