CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP. Khái niệm quản trị nhân lực. Hiện nay, có nhiều cách hiểu về QTNL. Để có thể đưa ra đựơc một định nghĩa chính xác về QTNL thì trước hết phải hiểu rõ thế nào là “nhân lực” và “ nguồn nhân lực”.
“Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể SV: Nguyễn Thị Tâm Lớp: Kinh tế lao động 53A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Giang lực và trí lực”. [8, T7] “Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó”. [8, T7] Đối với QTNL: Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm QTNL. Tuy nhiên nếu xét với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì “Quản trị nhân lực bao gồm việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát,các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu tổ chức”.
[8, T8] Thực chất của QTNL là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ một tổ chức, là sự đối xử của tổ chức đối với người lao động. Nói cách khác, QTNL chịu trách nhiệm về việc đưa con người vàotổ chức, giúp họ thực hiện công việc, trả thù lao cho sức lao động của họ và các vấn đề liên quan khác. Từ những cách hiểu trên ta có thể thấy QTNL trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động để thu hút, xây dựng, sử dụng, phát triển, đánh giá, duy trì một đội ngũ lao động phù hợp với yêu cầu công việc của doanh nghiệp cả về mặt số lượng và chất lượng. Vai trò, ý nghĩa của QTNL trong doanh nghiệp.
QTNL đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại, phát triển trên thị trường. Tầm quan trọng của QTNL trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của con người. Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức;vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức. Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thiếu được của tổ chức nên QTNL chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức.
Quản lý các nguồn lực khác cũng sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức không quản lý tốt nguồn nhân lực; vì cuối cùng mọi hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người. Ý nghĩa Nếu doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực thì năng suất lao động tăng; nâng cao tính hiệu quả hoạt động của tổ chức. Bởi vì, khi hoạt động QTNL được thực hiện tốt nghĩa là nguồn nhân lực được tận dụng, người lao động được bố trí sắp xếp đúng người đúng việc ; dẫn đến năng suất lao động tăng theo. Bên cạnh đó, các chính sách QTNL sẽ đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá SV: Nguyễn Thị Tâm Lớp: Kinh tế lao động 53A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Giang nhân, được kích thích động viên tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động QTNL. Hoạt động sản xuất, kinh doanh của một doanh nghiệp nói chung và hoạt động QTNL nói riêng chịu ảnh hưởng bởi nhiều các nhân tố. Tùy vào từng đặc điểm; tính chất loại hình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà sự tác động của các nhân tố này là nhiều hay ít; tác động tích cực hay tiêu cực. Dưới đây là một số nhân tố chủ yếu có tác động đến hoạt động QTNL.
Nhân tố bên ngoài. Bối cảnh kinh tế - chính trị Trước hết, phải kể đến tác động của bối cảnh kinh tế - chính trị. Khi chính trị bất ổn; kinh tế có chiều hướng đi xuống thì các chính sách nhân sự của doanh nghiệp vừa phải duy trì được đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề, lại vừa phải giảm chi phí lao động. Ngược lại, khi nền kinh tế phát triển với ,tốc độ ngày càng cao, thì tổ chức lại có nhu cầu thuê thêm nhiều lao động mới để mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp mình.
Hay khi các chính sách kinh tế của Nhà nước mở rộng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động tốt hơn. Từ đó, tình hình sản xuất, kinh doanh được phát triển, các chính sách QTNL của doanh nghiệp cũng thay đổi tích cực hơn. Dân số và lực lượng lao động trong xã hội. Nhân tố thứ hai là dân số và lực lượng lao động trong xã hội.
Nếu chất lượng lao động cao thì sẽ làm cho việc thực hiện hoạt động QTNL của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Bởi lẽ khi đó các doanh nghiệp sẽ dễ dàng tuyển dụng được những người lao động giỏi; đồng thời không phải mất nhiều chi phí để đào tạo họ. Ngược lại, khi nguồn lao động khan hiếm, chất lượng thấp làm giảm hiệu quả trong việc thực hiện các chính sách QTNL. Khoa học kỹ thuật công nghệ Đây cũng là nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động QTNL trong một doanh nghiệp.
Khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển; máy móc thiết bị tham gia vào quá trình sản xuất và quản lý, góp phần tăng năng suất lao động;giảm sức lao động con người trong quá trình làm việc. Từ đó chính sách tuyển dụng lao động trong DN cũng thay đổi. Có thể doanh nghiệp sẽ giảm thiểu số lượng lao động vì đã có máy móc thiết bị thay. Mặt khác, có thể thuê thêm những lao động có trình độ kỹ thuật cao để điều khiển thiết bị máy móc.
SV: Nguyễn Thị Tâm Lớp: Kinh tế lao động 53A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Giang Đối thủ cạnh tranh Hiện nay, không chỉ có sự cạnh tranh về sản phẩm giữa các công ty mà còn cả sự cạnh tranh nhân sự. Các đối thủ cạnh tranh ảnh hưởng việc thu hút và duy trì nguồn nhân lực trong mỗi doanh nghiệp. Trong cùng lĩnh vực hoạt động hay các vị trí công việc giống nhau, doanh nghiệp nào có lợi thế về chính sách đãi ngộ với người lao động sẽ thu hút được nhiều ứng viên. Mỗi doanh nghiệp muốn duy trì, phát triển nguồn nhân lực của mình thì luôn phải cải tiến các chính sách nhân sự của mình cho thật là hợp lý, trả cho người lao động một mức lương thỏa đáng.
Nhân tố bên trong doanh nghiệp. Đội ngũ nhân viên. Quản trị nhân lực là quản lý con người. Do đó yếu tố quan trọng nhất tác động tới hoạt động này chính là đội ngũ công nhân viên của doanh nghiệp.
Mỗi một người lao động có những đặc điểm riêng, họ khác nhau về năng lực, về sở thích, nguyện vọng… Do đó với từng đối tượng cụ thể thì lại có những chính sách nhân sự riêng, phù hợp với đối tượng đó. Tùy vào từng đặc điểm của đội ngũ lao động trong doanh nghiệp mà người quản lý sẽ đưa ra các chính sách đào tạo, tuyển dụng, trả lương hay thưởng để phù hợp với từng đối tượng. Chẳng hạn, nếu trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của nhân viên còn kém thì nhà quản lý cần phải quan tâm hơn đến công tác đào tạo và phát triển để nâng cao năng lực, trình độ cho lao động. Họ là người đề ra đường lối, chính sách, phương hướng hoạt động của doanh nghiệp.
Nếu các nhà quản lý là những người giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có tầm nhìn xa trông rộng, luôn luôn nắm rõ về tình h ình thực hiện các chính sách QTNL tại doanh nghiệp mình, biết lắng nghe tâm tư nguyện vọng của nhân viên thì sẽ đưa ra được những chính sách về QTNL hợp lý. Có thể nói, nhà quản lý điều hành mọi hoạt động nên trình độ, năng lực của họ quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Mục tiêu của tổ chức. Mỗi một doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh thì đều có những mục tiêu, định hướng phát triển của riêng mình.
Mọi chính sách của doanh nghiệp đưa ra đều nhằm đạt được mục tiêu đó. Chính sách QTNL c ũng phục vụ mục tiêu đó. Các nhà quản trị sẽ căn cứ vào sứ mạng, mục đích hoạt động của mình để đề ra những chính sách về QTNL cho phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh. Các chính sách quản trị nhân lực của tổ chức.
Nếu như các chính sách về QTNL được đưa ra dựa trên những căn cứ phù SV: Nguyễn Thị Tâm Lớp: Kinh tế lao động 53A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9 GVHD: PGS.TS Nguyễn Vĩnh Giang hợp với tình hình hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp thì sẽ làm cho hoạt động QTNL tại doanh nghiệp rất có hiệu quả. Các chính sách đưa ra phải phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp. Một số nội dung cơ bản của QTNL. QTNL là hoạt động bao gồm nhiều nội dung như: phân tích công việc, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, thù lao lao động… Nhưng do chuyên đề chọn phạm vi nội dung là 4 hoạt động: tuyển mộ tuyển chọn, đào tạo nhân viên mới, ĐGTHCV, trả lương cho người lao động nên phần này chỉ đề cập đến các nội dung sau đây.
Tuyển mộ, tuyển chọn. Tuyển mộ, tuyển chọn là hai hoạt động của tuyển dụng. Với bất kì một doanh nghiệp nào, hoạt động tuyển dụng cũng có vai trò rất quan trọng vì nó tìm ra những người phù hợp với công việc được giao. Từ đó giúp doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu đề ra, còn những người được tuyển vào công việc phù hợp với năng lực, sở trường của mình sẽ có hứng thú làm việc.
Tuyển mộ “Tuyển mộ là quá trình thu hút người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức”. [8, T93] Quy trình tuyển mộ bao gồm các bước: Bước 1: Xây dựng chiến lược tuyển mộ. Chiến lược tuyển mộ gồm hai nội dung: Một là, lập kế hoạch tuyển mộ. Trong nội dung này cần xác định vị trí cần tuyển bao nhiêu người; tỷ lệ sàng lọc ứng viên.
Tỷ lệ sàng lọc giúp cho doanh nghiệp quyết định được bao nhiêu người cần tuyển mộ cho từng vị trí cần tuyển. Tỷ lệ sàng lọc có ảnh hưởng đến chi phí tài chính;tâm lý người dự tuyển. Hai là, xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ. Nguồn tuyển mộ có thể là bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp.