Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1. Chương 3: Giải pháp cải thiện quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1. 3 Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Các khái niệm về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm nguồn nhân lực Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục tiêu của tổ chức [4, tr. Nguồn nhân lực là nguồn lực của con người của những tổ chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội của Quốc gia, khu vực, thế giới [3, tr.256], khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp (tài chính, vốn, tài nguyên thiết bị,…) đó là tài nguyên quý giá nhất vì con người là vấn đề trung tâm và quan trọng bậc nhất trong mọi tổ chức, doanh nghiệp. Khi nói đến nguồn nhân lực, ta có thể nói một cách ngắn gọn là nguồn lực con người.
Vì vậy trước hết và quan trọng khi nghiên cứu nguồn nhân lực là phải xác định vai trò quyết định của con người bằng lao động sáng tạo để đạt được mục tiêu, viễn cảnh đã định. Đề cập đến nguồn lực con người không thể không đề cập đến trí lực (thể hiện kĩ năng lao động, năng lực tổ chức và quản lý), thể lực mà còn phải có phẩm chất, nhân cách, tác phong làm việc theo nhóm và hoà đồng với tập thể để phát huy sức mạnh trong tập thể. Nguồn nhân lực nên được nghiên cứu trên hai phương diện số lượng và chất lượng. Một là về mặt số lượng, nguồn nhân lực được nghiên cứu trên khía cạnh quy mô, cơ cấu, tốc độ, sự phân bố.
Hai là về mặt chất lượng, nguồn nhân lực được nghiên cứu trên khía cạnh trí lực, thể lực, chất lượng nguồn nhân lực phản ánh trong trình độ kiến thức, kỹ năng và thái độ của người lao động. Như vậy nguồn nhân lực có thể hiểu rộng như sau: Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của con người trong một tổ chức gắn với cơ sở vật chất, tinh 4 thần, văn hoá của tổ chức đó, là nguồn lực cốt lõi được khai thác và sử dụng bền vững của tổ chức. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Con người đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động của tổ chức, được xem là nguồn lực căn nguyên và có tính chất quyết định của mọi thời đại. Quản trị con người luôn được các nhà quản trị quan tâm hàng đầu, nó là chìa khóa thành công cho các doanh nghiệp.
Nhưng đã có rất nhiều ý kiến khác nhau về quản trị nguồn nhân lực: Quản trị nguồn nhân lực là việc quản lý con người ở một đơn vị tổ chức, một công ty, một doanh nghiệp. Điều này bao gồm cả các chính sách, các điều lệ, các tiêu chuẩn tuyển chọn, huấn luyện, đánh giá và trả công cho nhân viên, kể cả các quan tâm về công bằng, phúc lợi, sức khoẻ và an toàn lao động. Quản trị nguồn nhân lực là thiết kế các chính sách và thực hiện các lĩnh vực hoạt động nhằm làm cho con người đóng góp giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chức. Quản trị nguồn nhân lực là tạo ra và thực hiện hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo ,phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn từng thành viên.
Quản trị nguồn nhân lực là tất cả hoạt động, chính sách, quyết định quản trị liên quan, ảnh hưởng đến kết quả, thái độ và hành vi của nhân viên. Quản trị nguồn nhân lực là tạo điều kiện để mọi người hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và đạt hiệu quả cho mục tiêu của tổ chức. “Quản trị nguồn nhân lực: là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển dụng, đào tạo ,phát triển, sử dụng và duy trì nguồn nhân lực của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng tầm nhìn cho tổ chức. Mục tiêu, ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Nguồn nhân lực của một doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở những cá nhân có vai trò khác nhau và liên kết với nhau theo hình thức nhất định để đạt được một mục tiêu nhất định của doanh nghiệp đó.
Nguồn nhân lực không giống như các những nguồn lực khác của doanh nghiệp do sự đa dạng về trí tuệ, bản chất, nhân cách của mỗi cán bộ nhân viên. Những nhân viên có các khả năng trí tuệ và nhân cách khác 5 nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng độc lập hay hình thành các nhóm công tác suy nghĩ và làm việc tạo nên lợi ích cho cá nhân và xã hội. Hành vi của nhân viên có thể thay đổi do chính bản thân họ hoặc do sự tác động của môi trường xung quanh. Do đó quản trị nguồn nhân lực khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác.
Một doanh nghiệp thành công cần phải đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, cho các nhân viên, cho các khách hàng của doanh nghiệp và cả cho môi trường xã hội. Do đó ta có thể nói quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các doanh nghiệp ở tầm vi mô và hướng tới hai mục tiêu cơ bản: Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực hiện có nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức, tạo lợi ích cho xã hội. Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa năng lực cá nhân, được khuyến khích động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và họ sẽ trung thành, tận tâm với công việc và doanh nghiệp. Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác.
Nhà quản trị có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại chính xác nhưng vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người cho đúng việc hoặc không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc. Để quản trị có hiệu quả nhà quản trị phải biết hòa hợp với người khác, biết cách lôi kéo người khác làm theo mình. Thực tế cho thấy một nhà lãnh đạo giỏi cần phải giành nhiều thời gian làm việc với con người hơn các vấn đề khác. Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp các nhà quản trị biết cách giao tiếp với người khác, tìm ra ngôn ngữ chung và biết nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh được các sai lầm khi tuyển chọn, sử dụng nhân viên biết cách thực hiện các mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của mỗi cá nhân, nâng cao hiệu quả của tổ chức, định hướng các hoạt động của nhóm, bộ phận theo chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực 1. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực Nhóm này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm 6 chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp. Để có thể tuyển được đúng người cho đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển thêm người. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực thường có các hoạt động: Hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc và tuyển dụng, đánh giá thực hiện công việc: Một là hoạch định nguồn nhân lực: Là quá trình dự báo những thay đổi của nguồn nhân lực trong tổ chức, cũng như phòng ngừa những rủi ro trong tương lai đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có đủ lực lượng lao động cần thiết vào thời điểm thích hợp để tiến hành hoàn thành mục tiêu, chiến lược doanh nghiệp đã đặt ra trong một thời kỳ nhất định.
Hoạch định chiến lược được thực hiện theo quy trình 5 bước: dự báo nhu cầu nguồn lao động, phân tích thực trạng nguồn nhân lực, quyết định tăng giảm nguồn nhân lực, lập kế hoạch thực hiện, đánh giá thực hiện kế hoạch. Hai là Phân tích công việc và tuyển dụng: Phân tích công việc được hiểu là quá trình nghiên cứu nội dung công việc, nhằm xác định rõ các nhiệm vụ, các trách nhiệm, quyền hạn, điều kiện tiến hành và các kỹ năng, phẩm chất của người nhân viên cần thiết phải có để thực hiện công việc. Phân tích công việc giúp trả lời các câu hỏi sau: nhân viên thực hiện những công tác gì?, khi nào công việc được hoàn tất?, công việc được thực hiện ở đâu?, nhân viên làm công việc đó như thế nào?, tại sao phải thực hiện công việc đó?, để thực hiện công việc cần hội tụ những tiêu chuẩn trình độ nào?. Phân tích công việc giúp nhà quản trị có được bản tóm tắt các nhiệm vụ và trách nhiệm của công việc đó, mối tương quan của công việc đó với các công việc khác, kiến thức và kỹ năng cần thiết, và các điều kiện làm việc.
Có thể thấy được các nội dung chính của phân tích công việc qua hình sau: 7 Các nhiệm vụ Các trách nhiệm Các điều kiện làm cụ thể cụ thể việc cụ thể - Lập kế hoạch NNL Phân - Tuyển dụng nhân viên tích Phiếu mô tả công việc - Đào tạo và phát triển công - Đánh giá công việc để việc Phiếu tiêu chuẩn công việc phục vụ trả công - Đánh giá thực hiện Phiếu yêu cầu công việc công việc của nhân viên Kiến thức lý Kỹ năng thực Các khả năng thuyết cần có hành cần có cần thiết khác Hình 1.1: Sơ đồ phân tích công việc Tuyển dụng lao động là một quá trình thu hút, nghiên cứu, lựa chọn và quyết định tiếp nhận một cá nhân vào một vị trí của tổ chức. Quy trình tuyển dụng nhân viên được mô tả như sơ đồ hình 1.