Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" do nghiên cứu sinh Cù Văn Trung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Dương Xuân Ngọc, bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2021, thuộc chuyên ngành Chính trị học (mã số: 9 31 02 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập ngày 3/2/1930, giữ vai trò lãnh đạo duy nhất đối với cách mạng Việt Nam. Sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Đảng chính thức trở thành đảng cầm quyền. Vai trò và sứ mệnh cầm quyền của Đảng được khẳng định qua lịch sử hơn chín thập kỷ lãnh đạo cách mạng, hơn bảy thập kỷ lãnh đạo Nhà nước và đã được hiến định trong Hiến pháp.

Qua hơn 30 năm đổi mới, Đảng đã lãnh đạo đất nước đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng vẫn còn những hạn chế, khuyết điểm kéo dài. Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, các biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", chủ nghĩa cá nhân, quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong một bộ phận cán bộ, đảng viên diễn biến phức tạp. Bên cạnh đó, bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiều biến động nhanh chóng, các vấn đề nảy sinh từ kinh tế thị trường, đổi mới hệ thống chính trị và sự chống phá của các thế lực thù địch thông qua chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ đang đặt ra những yêu cầu mới đối với vai trò cầm quyền của Đảng.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực lãnh đạo, phương thức lãnh đạo của Đảng, nhưng các nghiên cứu mang tính hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ khoa học chính trị về lý luận năng lực cầm quyền, bộ tiêu chí đánh giá năng lực cầm quyền, cũng như thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp Trung ương vẫn còn hạn chế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận về năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam; đánh giá thực trạng, chỉ ra các vấn đề đặt ra và đề xuất quan điểm, giải pháp nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng đáp ứng yêu cầu thời kỳ phát triển mới của đất nước.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
    2. Làm rõ những vấn đề lý luận về năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản.
    3. Phân tích, đánh giá đúng thực trạng và những vấn đề đặt ra về năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    4. Đề xuất các quan điểm, giải pháp nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam đáp ứng yêu cầu thời kỳ phát triển mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp Trung ương.
  • Phạm vi nội dung: Năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (năm 1986) đến năm 2021.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp Trung ương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích khối lượng lớn các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình tiêu biểu được khảo cứu Nội dung chính và giá trị tham khảo
Lý luận về đảng chính trị và thể chế đảng cầm quyền - W.Ismayr (2002-2003)
- J. LaPalombara & M. Weiner (1966)
- M. Duverger (1969)
- V. Meytus (2010)
- Lương Văn Kế (2009)
- Nguyễn Xuân Tế & Đặng Đình Thành (2013)
Cung cấp khung lý thuyết về nguồn gốc, bản chất, phân loại cánh tả - cánh hữu, hệ thống đảng phái, phương thức cạnh tranh và chiếm lĩnh quyền lực nhà nước của các chính đảng phương Tây; làm rõ cơ chế đảng cầm quyền trong hệ thống chính trị tư bản.
Phân định đảng lãnh đạo và đảng cầm quyền - Nguyễn Hữu Đổng & Ngô Huy Đức (2013)
- Nguyễn Hữu Đổng (2012)
- Đặng Đình Tân (2006, 2009)
- Lê Duẩn (1981)
- Trần Đình Huỳnh & Ngô Kim Ngân (2004)
Phân biệt tính chất thuyết phục, vận động quần chúng của "Đảng lãnh đạo" với việc nắm giữ, chi phối bộ máy quyền lực nhà nước để ban hành và thực thi chính sách của "Đảng cầm quyền"; xác lập tính chính đáng của đảng cầm quyền.
Đảng Cộng sản cầm quyền và kinh nghiệm quốc tế - Đề tài KX.03/16-20 (Trương Ngọc Nam chủ nhiệm)
- Đề tài KX 03.10 (Đặng Xuân Kỳ chủ nhiệm)
- Đề tài KX.31/06-10 (Nguyễn Văn Huyên chủ nhiệm)
- Đề tài KX.10-04 (Đỗ Hoài Nam chủ nhiệm)
- Viện Nghiên cứu Trung Quốc (2011; Dương Phú Hiệp, Lê Văn Toan)
- Hoài Nam (2014)
Khảo cứu quy luật cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc, kinh nghiệm các nước Đông Âu, Nga, Liên Xô; phân tích việc hoàn thiện phương thức cầm quyền trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cầm quyền của ĐCSVN - Lương Khắc Hiếu & Trương Ngọc Nam (2017)
- Hồ Bá Thâm (2012)
- Phạm Ngọc Quang (2010, 2013)
- Dương Xuân Ngọc (chủ biên)
- Phạm Ngọc Quang & Ngô Kim Ngân (2007)
- Lâm Quốc Tuấn (2015)
- Vũ Văn Viên (2016)
- Lê Văn Cương (2017)
Đánh giá các tiêu chí năng lực cầm quyền, phân tích hiện tượng tha hóa quyền lực, mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị; đề xuất các định hướng đổi mới phương thức cầm quyền, tinh gọn bộ máy và phòng chống tham nhũng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh và bộ tiêu chí cụ thể về năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam để làm khung phân tích khoa học.
  2. Làm rõ ranh giới và mối quan hệ biện chứng giữa nội dung, phương thức lãnh đạo với nội dung, phương thức cầm quyền của Đảng.
  3. Đánh giá toàn diện thực trạng và chỉ ra các mâu thuẫn, hạn chế về năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp Trung ương trong suốt tiến trình đổi mới từ năm 1986 đến năm 2021.
  4. Xác lập hệ thống quan điểm có tính nguyên tắc và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng trong bối cảnh phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và hệ khái niệm công cụ

Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Đảng và Đảng cầm quyền. Các khái niệm công cụ được xác lập bao gồm:

  • Đảng chính trị: Tổ chức chính trị của một hay nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội nhất định, liên kết những đại biểu tiên tiến có cùng quan điểm, mục đích chính trị nhằm giành, giữ và thực thi quyền lực nhà nước.
  • Đảng lãnh đạo: Khái niệm chỉ chức năng và phương thức tác động, định hướng của Đảng đối với xã hội thông qua công tác chính trị, tư tưởng, tổ chức và sự nêu gương, không đồng nhất với quyền lực mang tính cưỡng chế hành chính.
  • Đảng cầm quyền: Trạng thái một đảng chính trị nắm giữ chính quyền, trực tiếp chi phối bộ máy nhà nước để thể chế hóa đường lối của đảng thành hiến pháp, pháp luật và chính sách quốc gia.
  • Đảng Cộng sản cầm quyền: Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nắm giữ chính quyền, lãnh đạo Nhà nước và toàn xã hội nhằm xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
  • Năng lực cầm quyền của Đảng: Khả năng của Đảng trong việc hoạch định đường lối đúng đắn, lãnh đạo Nhà nước thể chế hóa và tổ chức thực hiện đường lối, bố trí và quản lý đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị, kiểm tra, giám sát và xử lý hiệu quả các vấn đề thực tiễn đặt ra.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể theo từng chương:

  • Chương 1: Phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu để đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
  • Chương 2: Phương pháp logic - lịch sử, phân tích, tổng hợp và quy nạp lý luận nhằm xây dựng các khái niệm công cụ và bộ tiêu chí đánh giá năng lực cầm quyền; phương pháp phân tích văn bản tài liệu là chủ đạo.
  • Chương 3: Phương pháp phân tích, tổng hợp, lịch sử và phương pháp định tính nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2021.
  • Chương 4: Phương pháp phân tích, tổng hợp và dự báo để luận giải các quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

Nguồn tư liệu bao gồm các Văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư từ năm 1986 đến năm 2021; các văn bản pháp luật, Hiến pháp; các báo cáo tổng kết thực tiễn và kết quả của các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước (như các mã số KX.03, KX.04, KX.10, KX.31).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương này phân loại và đánh giá bốn nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả chỉ ra rằng các tài liệu phương Tây tập trung vào đảng phái trong nền dân chủ đa đảng, cơ chế tranh cử và phân chia quyền lực. Các công trình trong nước đã nghiên cứu sâu về vai trò lãnh đạo, phương thức lãnh đạo của Đảng và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Tuy nhiên, phần lớn các công trình chưa phân định rành mạch giữa năng lực lãnh đạo và năng lực cầm quyền, thiếu bộ tiêu chí định lượng/định tính cụ thể để đo lường năng lực cầm quyền của Đảng ở cấp Trung ương. Chương 1 khẳng định sự cần thiết phải xây dựng một khung lý thuyết chuyên biệt để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.

Chương 2: Năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam - Những vấn đề lý luận

Chương 2 tập trung giải quyết các nội dung lý luận nền tảng:

  1. Lược khảo và chuẩn hóa khái niệm: Phân tích quan điểm của V.I. Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh và các học giả về đảng chính trị, đảng lãnh đạo, đảng cầm quyền và năng lực cầm quyền.
  2. Xác định bộ tiêu chí đánh giá năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam:
    • Năng lực đề ra Cương lĩnh, đường lối, chủ trương chính trị đúng đắn, khoa học, phù hợp quy luật khách quan và thực tiễn đất nước.
    • Năng lực lãnh đạo Nhà nước thể chế hóa đường lối của Đảng thành Hiến pháp, pháp luật và chính sách công.
    • Năng lực lãnh đạo tổ chức bộ máy nhà nước và phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong việc thực thi đường lối, chính sách.
    • Năng lực lãnh đạo công tác cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất, năng lực và uy tín trong bộ máy công quyền.
    • Năng lực kiểm tra, giám sát, phòng chống suy thoái, tham nhũng và xử lý, giải quyết hiệu quả các tình huống chính trị, kinh tế, xã hội phức tạp.
  3. Phân tích các nhân tố tác động:
    • Nhân tố khách quan: Bối cảnh toàn cầu hóa, sự phát triển của kinh tế tri thức và công nghệ thông tin; tác động mặt trái của kinh tế thị trường; sự chống phá của các thế lực thù địch qua chiến lược "diễn biến hòa bình".
    • Nhân tố chủ quan: Bản lĩnh chính trị, năng lực tư duy lý luận của Đảng; phẩm chất đạo đức và trình độ của đội ngũ cán bộ, đảng viên; chất lượng tổ chức bộ máy và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát nội bộ.

Chương 3: Năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam: Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương 3 khảo sát thực tiễn giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2021 ở cấp Trung ương:

  1. Những kết quả đạt được:
    • Đảng đã khởi xướng và lãnh đạo thành công công cuộc Đổi mới, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
    • Năng lực hoạch định đường lối có bước phát triển vượt bậc, từng bước hoàn thiện đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
    • Năng lực thể chế hóa đường lối và phương thức lãnh đạo đối với Nhà nước được đổi mới, từng bước khắc phục tình trạng Đảng bao biện, làm thay hoặc buông lỏng lãnh đạo.
    • Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và công tác cán bộ được chú trọng; kỷ luật, kỷ cương trong Đảng và bộ máy nhà nước được tăng cường.
  2. Hạn chế, yếu kém:
    • Công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển nhanh của thực tiễn.
    • Một số chủ trương, chính sách chậm được thể chế hóa hoặc tính khả thi chưa cao; hệ thống pháp luật còn chồng chéo, bất cập.
    • Đổi mới hệ thống chính trị chưa đồng bộ với đổi mới kinh tế; bộ máy nhà nước ở một số khâu còn cồng kềnh, hiệu lực, hiệu quả hoạt động chưa đồng đều.
    • Tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tham nhũng, lãng phí trong một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa được ngăn chặn triệt để.
  3. Những vấn đề đặt ra:
    • Mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập sâu rộng với năng lực thích ứng, điều hành của hệ thống chính trị.
    • Vấn đề kiểm soát quyền lực, ngăn ngừa sự tha hóa quyền lực khi một đảng duy nhất cầm quyền.
    • Yêu cầu đổi mới phương thức cầm quyền bảo đảm Đảng lãnh đạo toàn diện nhưng tôn trọng và phát huy đầy đủ hiệu lực quản lý của Nhà nước và quyền làm chủ của nhân dân.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam

Chương 4 xác định khung quan điểm chỉ đạo và hệ thống giải pháp:

Hệ quan điểm chỉ đạo

  • Nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với việc giữ vững vai trò lãnh đạo và thực hiện sứ mệnh của Đảng trước dân tộc.
  • Nâng cao năng lực cầm quyền phải gắn liền với công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức và cán bộ, đặc biệt là cán bộ cấp chiến lược và người đứng đầu.
  • Nâng cao năng lực cầm quyền phải gắn với đổi mới đồng bộ nội dung và phương thức lãnh đạo, phương thức cầm quyền của Đảng.
  • Nâng cao năng lực cầm quyền phải gắn chặt với quá trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

Năm nhóm giải pháp chủ yếu

  1. Giải pháp về xây dựng, phát triển lý luận, Cương lĩnh, đường lối của Đảng: Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn; dự báo chính xác các xu thế phát triển để bổ sung, hoàn thiện đường lối trong giai đoạn mới.
  2. Giải pháp về xây dựng, hoàn thiện, phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ: Đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ, xây dựng quy trình tuyển chọn, bố trí cán bộ công khai, minh bạch; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong giám sát quyền lực.
  3. Giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội: Đẩy mạnh thể chế hóa đường lối thành luật pháp; phân định rõ thẩm quyền giữa tổ chức Đảng và cơ quan quản lý nhà nước; nâng cao hiệu lực điều hành trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
  4. Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Xây dựng cơ chế kiểm soát quyền lực chặt chẽ; kiên quyết xử lý kỷ luật đối với các hành vi vi phạm, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, suy thoái tư tưởng chính trị.
  5. Giải pháp nâng cao năng lực dự báo và xử lý tình huống thực tiễn: Nâng cao tính chủ động, năng lực phản ứng chính sách trước các biến động kinh tế, an ninh phi truyền thống, bảo đảm môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về đảng cầm quyền và năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản trong điều kiện một đảng duy nhất cầm quyền.
  • Xây dựng bộ tiêu chí khoa học đánh giá năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, góp phần hoàn thiện khung lý thuyết của chuyên ngành Chính trị học và Xây dựng Đảng.
  • Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa năng lực lãnh đạo và năng lực cầm quyền, chỉ rõ cơ chế Đảng thực hiện vai trò cầm quyền thông qua Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp Trung ương trong suốt 35 năm Đổi mới (1986 - 2021).
  • Chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế, yếu kém và xác định các vấn đề cấp bách đang đặt ra đối với vai trò cầm quyền của Đảng hiện nay.
  • Đề xuất hệ thống 4 quan điểm và 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học, phục vụ trực tiếp cho việc đổi mới phương thức cầm quyền và hoàn thiện tổ chức bộ máy hệ thống chính trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu chủ yếu ở cấp Trung ương và trong khung thời gian từ năm 1986 đến năm 2021. Do đó, các đặc thù về năng lực cầm quyền của Đảng tại các cấp chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, cơ sở) chưa được phân tích sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu năng lực cầm quyền của Đảng tại các cấp ủy địa phương và trong từng lĩnh vực chuyên biệt (như quản lý kinh tế nhà nước, cải cách tư pháp, an ninh phi truyền thống).
    • Nghiên cứu so sánh chuyên sâu về cơ chế kiểm soát quyền lực và phương thức cầm quyền giữa Đảng Cộng sản Việt Nam và các đảng cầm quyền khác trên thế giới trong kỷ nguyên số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan tham mưu, hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan của Đảng và Nhà nước (Ban Tổ chức Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Hội đồng Lý luận Trung ương) trong việc nghiên cứu đổi mới phương thức cầm quyền và kiểm soát quyền lực.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Quản lý công, Triết học chính trị.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu: Cung cấp khung tài liệu giảng dạy và nghiên cứu về thể chế chính trị Việt Nam và lý luận Đảng cầm quyền.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt khái niệm "Đảng lãnh đạo" và "Đảng cầm quyền" như thế nào? Theo luận án, "Đảng lãnh đạo" là khái niệm chỉ chức năng định hướng, tác động mang tính thuyết phục, vận động quần chúng thông qua đường lối, tư tưởng, tổ chức và sự nêu gương, không mang tính cưỡng chế hành chính (áp dụng cả khi chưa có chính quyền và khi đã có chính quyền). Trong khi đó, "Đảng cầm quyền" dùng để chỉ trạng thái Đảng đã giành được chính quyền, nắm giữ các vị trí chủ chốt trong bộ máy nhà nước để thể chế hóa đường lối thành luật pháp, sử dụng quyền lực nhà nước để quản lý xã hội.

2. Luận án đề xuất những tiêu chí nào để đánh giá năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam? Luận án xác định các tiêu chí chính gồm: năng lực hoạch định đường lối, chủ trương đúng đắn; năng lực lãnh đạo Nhà nước thể chế hóa đường lối thành pháp luật; năng lực lãnh đạo tổ chức bộ máy và hệ thống chính trị thực thi đường lối; năng lực lãnh đạo công tác cán bộ trong bộ máy nhà nước; năng lực kiểm tra, giám sát, xử lý các tình huống thực tiễn và phòng chống tha hóa quyền lực.

3. Phạm vi không gian và thời gian của luận án được giới hạn như thế nào? Về không gian, luận án tập trung nghiên cứu năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp Trung ương. Về thời gian, luận án khảo sát giai đoạn từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (năm 1986) đến năm 2021.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng? Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng, phát triển lý luận, Cương lĩnh, đường lối; (2) Hoàn thiện, phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ; (3) Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội; (4) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; (5) Nâng cao năng lực dự báo và xử lý tình huống thực tiễn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" của tác giả Cù Văn Trung là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Chính trị học, làm rõ cơ sở lý luận về đảng cầm quyền trong điều kiện một đảng duy nhất lãnh đạo. Tác giả đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cầm quyền, khảo sát toàn diện thực trạng ở cấp Trung ương trong 35 năm Đổi mới (1986 - 2021), chỉ ra các vấn đề cấp bách trong kiểm soát quyền lực và xây dựng đội ngũ cán bộ. Hệ thống quan điểm và 5 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và đổi mới phương thức cầm quyền trong giai đoạn hiện nay.