Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý kinh tế vi mô và chuỗi cung ứng hiện đại, logistics đóng vai trò là một chuỗi hoạt động liên tục từ nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, điều hành cho đến kiểm tra và hoàn thiện. Trong toàn bộ chuỗi dây chuyền cung ứng, dịch vụ kho hàng giữ vị trí là một mắt xích trọng yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ tại Việt Nam, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch kết hợp thương mại dịch vụ ăn uống (F&B), công tác quản trị kho bãi đòi hỏi tính chuẩn xác cao nhằm kiểm soát chi phí lưu kho, bảo toàn phẩm chất nguyên vật liệu và đáp ứng kịp thời nhu cầu vận hành.

Tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Sun World Tây Ninh (đơn vị trực thuộc Tập đoàn Sun Group, quản lý và vận hành quần thể du lịch tại Núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh), hoạt động kinh doanh F&B đóng góp tỷ trọng doanh thu quan trọng bên cạnh dịch vụ cáp treo. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế giai đoạn 2020 – 2022, công tác quản trị kho hàng tại đơn vị bộc lộ một số hạn chế: lượng hao hụt hàng hóa có xu hướng tăng qua các năm, sai sót thao tác xuất nhập do lỗi chủ quan của nhân sự, trang thiết bị kho đôi lúc gặp sự cố kỹ thuật và chi phí vận hành kho bãi phát sinh biến động lớn. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp khắc phục các điểm nghẽn này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động quản trị kho hàng tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Sun World Tây Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị kho hàng tại công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về quản trị kho hàng tại các doanh nghiệp.
    2. Mục tiêu thứ hai: Phân tích thực trạng các hoạt động quản trị kho hàng của Công ty Cổ phần Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Sun World Tây Ninh.
    3. Mục tiêu thứ ba: Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động quản trị kho hàng của công ty được tốt hơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và giải pháp quản trị kho hàng của Công ty Cổ phần Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Sun World Tây Ninh.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Sun World Tây Ninh (Khu phố Ninh Phú, Phường Ninh Sơn, Thành phố Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm tiêu chuẩn về logistics và quản trị kho bãi từ các tài liệu chuyên ngành:

  • Khái niệm kho hàng: Tiếp cận theo định nghĩa của Gulf Shipping (2022), Smartlog (2019) và giáo trình môn học Quản trị kho bãi, xác định kho hàng là nơi cất giữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm trong suốt quá trình chu chuyển từ điểm đầu đến điểm cuối của chuỗi cung ứng, đồng thời là điểm tạm dừng để xử lý và lưu thông hàng hóa.
  • Mô hình quản trị kho bãi: Phân tích sự cân đối giữa không gian lưu trữ, thời gian và nhân lực nhằm đạt mục tiêu kép: tối thiểu hóa chi phí kho vận và tối đa hóa mức độ phục vụ khách hàng.
  • Khung pháp lý và quy chuẩn kế toán: Căn cứ Chuẩn mực kế toán số 02 (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) để định danh các nhóm hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được và quy trình kiểm kê định mức.
  • Quy chuẩn nghiệp vụ: Áp dụng các nguyên tắc vận hành kho như 5S (Sàng lọc – Sắp xếp – Sạch sẽ – Săn sóc – Sẵn sàng), 4D (Dễ trông – Dễ cất – Dễ lấy – Dễ kiểm), 4K (Không nhầm – Không hỏng – Không mất – Không hại), nguyên tắc xuất nhập hàng FIFO (nhập trước xuất trước) và FEFO (hết hạn trước xuất trước).
  • Mô hình hoạt động kho bãi: Áp dụng mô hình các hoạt động cơ bản của kho theo Hompel & Schmidt (2006) và quy trình 4 giai đoạn theo Kusrini, Novendri & Helia (2018) gồm: tiếp nhận đơn hàng, lưu trữ hàng hóa, chuẩn bị đơn hàng và vận chuyển đơn hàng.

Các chỉ tiêu định lượng khai thác kho được tác giả sử dụng gồm:

  • Công thức tính lượng hao hụt định mức vật tư, hàng hóa trong kỳ ($H$, đơn vị: tấn): $$H = \frac{(X + O_t) \times N \times h%}{2 \times T}$$ Trong đó: $X$ là lượng hàng hóa xuất kho trong kỳ; $O_t$ là lượng hàng tồn kho cuối kỳ; $N$ là thời gian bảo quản bình quân; $h%$ là tỷ lệ hao hụt tự nhiên cho phép; $T$ là thời gian bảo quản do tỷ lệ hao hụt quy định.
  • Chỉ tiêu năng suất lao động kho ($W_c$, đơn vị: tấn/ca): $$W_c = \frac{Q_c}{C_n}$$ Trong đó: $Q_c$ là khối lượng hàng hóa xử lý trong ca; $C_n$ là số lượng công nhân trong ca.
  • Chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập toàn bộ số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2020 – 2022 do Phòng Tài chính – Kế toán và bộ phận vận hành kho của công ty cung cấp, kết hợp các báo cáo thống kê kinh doanh, các bài báo khoa học và tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thực hiện phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh biến động số tuyệt đối và số tương đối qua các năm.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong quản trị kho hàng của công ty giai đoạn 2024 – 2030.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về kho hàng và hoạt động quản trị kho hàng tại các doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về kho hàng trong chuỗi cung ứng:

  • Vai trò, chức năng và nhiệm vụ: Kho hàng giữ 5 vai trò chính (kiểm soát hàng tồn kho, mang lại hiệu quả kinh tế, tập trung hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng nhanh chóng, bảo vệ an toàn hàng hóa) và 5 chức năng cơ bản (gom hàng, phối hợp mặt hàng, lưu trữ, quản lý tồn kho, theo dõi và bảo quản). Nhiệm vụ cốt lõi là điều hòa lưu lượng và đảm bảo sự sẵn có liên tục của hàng hóa.
  • Phân loại kho bãi: Trình bày đặc tính của kho riêng, kho chung, kho kiểm soát nhiệt độ, kho tự động, kho CFS; phân loại theo tính chất gồm kho thường, kho lạnh/mát và kho tài liệu.
  • Các hoạt động quản trị nghiệp vụ: Chi tiết hóa thiết kế mặt bằng kho một tầng theo nguyên tắc di chuyển đường thẳng; trang thiết bị xếp dỡ (xe kéo tay, xe nâng nhà kho Warehouse Forklift, giá kệ kim loại tổng hợp và chuyên dụng, hệ thống PCCC); phương pháp kiểm định hàng hóa (cảm quan và kỹ thuật); quy trình xuất nhập kho và quy chế kiểm kê định kỳ 1 tháng/lần.

Chương 2: Thực trạng các hoạt động quản trị kho hàng tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Sunworld Tây Ninh

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực tế hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ quản trị kho tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu quá trình phát triển của Sun Group và chi nhánh Sun World Ba Den Mountain (khai trương ngày 18/01/2020, khánh thành Tượng Phật Bà Tây Bổ Đà Sơn tháng 01/2021). Cơ cấu bộ máy gồm 10 phòng ban/bộ phận trực thuộc ban giám đốc. Hoạt động kinh doanh kết hợp dịch vụ cáp treo và F&B.
  • Tình hình kinh doanh và lao động: Kết quả tài chính và nhân sự phản ánh sự tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2020 – 2022 dù chịu ảnh hưởng của dịch bệnh:
Chỉ tiêu tài chính và nhân sự Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 70.239 86.120 103.129 +22,61 +19,75
Tổng chi phí (triệu đồng) 58.012 72.392 84.182 +24,79 +16,29
Tổng lợi nhuận (triệu đồng) 12.137 13.728 18.947 +13,11 +38,02
Tỷ suất ROA (%) 21,66 22,05 24,37 - -
Tỷ suất ROE (%) 14,80 16,74 23,17 - -
Tổng số lao động (người) 124 137 145 +10,48 +5,84
Lao động Đại học, sau đại học (người) 59 69 77 +16,95 +11,59
Lao động Nam (người) 67 78 85 +16,42 +8,97
  • Thực trạng cơ sở hạ tầng kho bãi: Kho hàng F&B được xây dựng từ năm 2019 đặt tại tầng hầm nhà ga cáp treo nhằm tận dụng diện tích và giảm chi phí đầu tư. Hệ thống bao gồm kho thường (chứa đồ khô, nước giải khát xếp pallet trên kệ kim loại) và kho lạnh chuyên dụng diện tích 25 m², sức chứa hơn 300 thùng kem. Kho thiết kế 2 cửa nhập và 2 cửa xuất riêng biệt.
  • Trang thiết bị và công nghệ: Quản lý vận hành thông qua phần mềm SAP (phân hệ quản lý xuất – nhập – tồn, theo dõi lô hàng, cảnh báo hạn sử dụng bằng mã màu đỏ). Đầu tư cơ sở vật chất kho năm 2022 bao gồm: 25 camera an ninh (50 triệu đồng), 55 tủ lạnh (385 triệu đồng), 5 tủ đông (125 triệu đồng), 96 kệ hàng kim loại 4 tầng (672 triệu đồng), 18 xe đẩy hàng (72 triệu đồng) và hệ thống xe nâng pallet.
  • Các chỉ số khai thác và bảo quản hàng hóa:
    • Lượng hao hụt định mức $H$: Năm 2020 là 22,8 tấn; năm 2021 tăng lên 52,8 tấn (tăng 31,58%); năm 2022 tăng lên 78,0 tấn (tăng 47,73%).
    • Tốc độ lưu chuyển hàng hóa: Số vòng quay $V$ năm 2020 đạt 3,75 vòng (thời gian lưu kho $N = 0,27$ ngày); năm 2021 đạt 3,40 vòng ($N = 0,29$ ngày); năm 2022 đạt 3,33 vòng ($N = 0,30$ ngày).
  • Nghiệp vụ kiểm kê và xử lý hàng hỏng: Quy trình kiểm kê đếm hàng diễn ra vào Chủ nhật hàng tuần, tổng kiểm kê toàn diện diễn ra 1 tháng/lần phối hợp khóa hệ thống SAP giữa thủ kho, kế toán và bộ phận IT. Lượng hàng bánh bao hư hỏng giảm dần (từ 821 cái trị giá 12,560 triệu đồng năm 2020, giảm 94 cái năm 2021 và giảm tiếp 37 cái năm 2022). Ngược lại, xúc xích hư hỏng tăng thêm 100 cái năm 2021 và tăng 50 cái năm 2022.
  • Biến động chi phí vận hành kho:
Loại chi phí kho bãi Năm 2020 (Tr.đ) Năm 2021 (Tr.đ) Năm 2022 (Tr.đ) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Chi phí mua hàng 2.815,09 654,80 1.884,49 -76,74 +111,76
Chi phí lưu kho 1.105,40 246,03 956,03 -77,74 +111,29
Chi phí khác 509,02 682,56 968,85 +34,09 +41,94

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị kho hàng tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Sun World Tây Ninh

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và ma trận SWOT giai đoạn 2024 – 2030, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên điều hành kho (OPS) và thủ kho về quy chuẩn an toàn, vận hành thiết bị nâng và quy trình kiểm đếm.
  2. Kiểm soát hàng hóa lưu trữ trong kho: Bố trí hàng theo nguyên tắc cách tường 30 – 50 cm, dán nhãn vị trí BIN, phân tách rõ khu vực hàng chờ hủy và hàng bảo quản lạnh.
  3. Quản lý hàng hóa bằng thẻ kho/sổ kho: Thiết lập đồng bộ thẻ kho vật lý gắn trên từng kệ hàng song song với dữ liệu hệ thống, bảo đảm kiểm tra chéo thường xuyên.
  4. Ứng dụng công nghệ quản trị kho: Tối ưu hóa các tính năng trên phần mềm SAP, nghiên cứu khả năng tích hợp công nghệ mã vạch và định hướng ứng dụng WMS chuyên sâu.
  5. Cắt giảm các chi phí quản trị kho hàng: Tối ưu lộ trình bốc xếp, hạn chế rủi ro rơi vỡ, giảm hao hụt tự nhiên nhằm hạ thấp chi phí lưu kho và chi phí khác.
  6. Giải pháp quản lý hàng tồn kho hiệu quả: Kiểm soát chặt định mức tồn kho an toàn trước ngày mùng 5 đầu mỗi quý, thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc FIFO và FEFO.
  7. Xây dựng quy trình quản lý kho chuẩn: Hoàn thiện lưu đồ chuẩn cho các khâu nhập hàng, xuất hàng, đếm tồn định kỳ và quy trình hủy hàng hết hạn sử dụng (qua lệnh IO trên SAP).
  8. Hoàn thiện công tác quản trị kho: Tăng cường phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận kho với Phòng Kế toán – Tài chính và các đơn vị tiêu thụ nội bộ (bếp, nhà hàng).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa các chỉ số hoạt động kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2020 – 2022: Doanh thu tăng trưởng từ 70.239 triệu đồng lên 103.129 triệu đồng; lợi nhuận tăng từ 12.137 triệu đồng lên 18.947 triệu đồng; duy trì tỷ suất ROA từ 21,66% đến 24,37% và ROE từ 14,80% đến 23,17%.
  • Chỉ rõ thực trạng khai thác kho F&B đặt tại tầng hầm nhà ga cáp treo: Tốc độ luân chuyển hàng hóa diễn ra nhanh chóng với số vòng quay đạt từ 3,33 đến 3,75 vòng/năm, thời gian lưu kho bình quân chỉ từ 0,27 đến 0,30 ngày/lô hàng.
  • Xác định điểm nghẽn về mức độ hao hụt và chi phí: Lượng hao hụt định mức tăng liên tục từ 22,8 tấn (năm 2020) lên 78,0 tấn (năm 2022); chi phí khác trong vận hành kho tăng 34,09% trong năm 2021 và tăng tiếp 41,94% trong năm 2022.
  • Minh họa chi tiết quy trình quản trị nghiệp vụ: Làm rõ cơ chế phối hợp giữa nhân sự điều hành (OPS), thủ kho và kế toán qua phần mềm SAP từ khâu đối chiếu chứng từ kiểm kê hàng tháng đến quy trình tạo lệnh IO hủy hàng hư hỏng.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Cụ thể hóa lý thuyết quản trị kho bãi tổng quát vào mô hình kho hàng F&B đặc thù phục vụ khu du lịch giải trí quy mô lớn trên địa hình núi.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh số liệu trung thực về chi phí, thiết bị và tổn thất kho hàng tại Sun World Tây Ninh trong giai đoạn chịu biến động bởi dịch Covid-19; đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành kho giai đoạn 2024 – 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận chỉ khai thác dữ liệu thứ cấp trong phạm vi thời gian 3 năm (2020 – 2022), đây là giai đoạn thị trường du lịch chịu tác động dị biệt từ đại dịch Covid-19 nên một số biến động chi phí mua hàng và lưu kho mang tính cục bộ.
  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào kho hàng F&B tại chi nhánh Tây Ninh mà chưa mở rộng phân tích các kho kỹ thuật, phụ tùng cáp treo hoặc so sánh chéo với các chi nhánh khác thuộc hệ thống Sun World.
  • Tác giả tự nhìn nhận năng lực chuyên môn và thời gian tiếp cận thực tế 3 tháng thực tập còn giới hạn, chưa triển khai được các mô hình định lượng dự báo tồn kho chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát và cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn bình thường hóa sau năm 2022 để kiểm chứng độ ổn định của các chỉ tiêu hao hụt và vòng quay hàng hóa.
  • Nghiên cứu mô hình ứng dụng hệ thống quản lý kho thông minh (WMS) kết hợp công nghệ nhận dạng mã vạch/RFID và khả năng cơ giới hóa, tự động hóa (AS/RS) cho hệ thống kho dịch vụ du lịch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh và Kinh tế thương mại đang nghiên cứu nghiệp vụ kho bãi trong doanh nghiệp dịch vụ.
  • Cán bộ quản lý kho và nhân viên tác nghiệp tại các khu du lịch, chuỗi khách sạn – nhà hàng có tích hợp mô hình kho nguyên liệu thực phẩm và đồ đông lạnh.
  • Giá trị tham khảo nổi bật nằm ở:
    1. Dữ liệu thực tế về danh mục đầu tư thiết bị kho lạnh, kho thường và bảng tính hao hụt định mức hàng hóa ($H$).
    2. Bố cục quy trình kiểm kê định kỳ đối chiếu trực tiếp với phần mềm quản trị doanh nghiệp SAP và quy trình xử lý biên bản hủy hàng qua lệnh IO.
    3. Mô hình phối hợp giữa các bộ phận Bếp, Nhà hàng, Vận hành kho và Kế toán trong quản trị hàng tiêu dùng nhanh (F&B).

Câu hỏi thường gặp

Kho hàng F&B tại Sun World Tây Ninh được bố trí tại vị trí nào và có đặc điểm thiết kế ra sao? Kho hàng được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2019, bố trí dưới tầng hầm của nhà ga cáp treo Núi Bà Đen nhằm tận dụng mặt bằng và tối ưu chi phí đầu tư ban đầu. Mặt bằng kho gồm kho thường chứa nguyên liệu khô, nước giải khát xếp pallet trên hệ thống giá kệ kim loại và một kho lạnh chuyên dụng diện tích 25 m² với sức chứa hơn 300 thùng kem. Kho có thiết kế 2 cửa nhập và 2 cửa xuất riêng biệt.

Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ và phần mềm nào trong quản lý kho bãi? Công ty sử dụng phần mềm SAP để quản trị tổng thể hoạt động kho hàng, bao gồm các phân hệ quản lý xuất – nhập – tồn, theo dõi hạn sử dụng của từng sản phẩm và định vị vị trí lưu kho. Hệ thống SAP có tính năng nhận diện tình trạng hạn sử dụng bằng màu sắc (hiển thị ô dữ liệu màu đỏ đối với sản phẩm cận date cần ưu tiên xuất hàng ngay).

Lượng hao hụt định mức hàng hóa tại kho của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2020 – 2022? Theo tính toán của tác giả qua công thức xác định hao hụt định mức ($H$), lượng hao hụt tại kho tăng liên tục qua từng năm: năm 2020 là 22,8 tấn; năm 2021 tăng lên 52,8 tấn (tăng 31,58% so với năm 2020); năm 2022 tiếp tục tăng lên mức 78,0 tấn (tăng 47,73% so với năm 2021).

Quy trình kiểm kê kho hàng định kỳ tại công ty được tiến hành như thế nào? Công ty tiến hành đếm tồn kho định kỳ vào Chủ nhật hàng tuần và tổng kiểm kê toàn diện 1 tháng/lần. Quy trình tổng kiểm kê gồm: Kế toán gửi kế hoạch qua email; thủ kho chuẩn bị chứng từ và dán phiếu kiểm kê lên đầu mỗi vị trí BIN; bộ phận IT khóa phần mềm SAP; thủ kho kiểm đếm thực tế và lập Biên bản kiểm kê (BBKK); đối chiếu dữ liệu thực tế với SAP; lập Biên bản giải trình (BBGT) cho các chênh lệch phát sinh; sau khi kế toán duyệt điều chỉnh trên hệ thống, bộ phận kho hoàn thiện biên bản xin điều chỉnh sau kiểm kê.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng hư hỏng, hết hạn và phải thanh lý hàng hóa tại kho là gì? Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ: sơ suất của nhân viên trong quá trình xếp dỡ làm rơi đổ hàng hóa từ giá kệ xuống sàn; xe nâng chuyên dụng va chạm làm móp méo bao bì và biến dạng kệ chứa; thiết bị tủ đông bị rò rỉ nhiệt hoặc đóng cửa không kín ảnh hưởng đến nhiệt độ bảo quản; và công tác luân chuyển hàng chưa triệt để tuân thủ nguyên tắc FIFO/FEFO dẫn đến quá hạn sử dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bá Tín đã phản ánh một cách có hệ thống thực trạng quản trị kho hàng F&B tại Công ty Cổ phần Mặt Trời Tây Ninh – Chi nhánh Sun World Tây Ninh giai đoạn 2020 – 2022. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị kho vận với hệ thống số liệu tài chính, lao động, thiết bị và hao hụt thực tế tại doanh nghiệp, chỉ rõ những điểm mạnh về ứng dụng hệ thống SAP và các mặt hạn chế trong kiểm soát chi phí, hao tổn hàng hóa. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát nguyên nhân thực tiễn, đóng vai trò là cơ sở tham khảo có giá trị ứng dụng cho công tác quản trị và tối ưu hóa hoạt động kho bãi của doanh nghiệp trong giai đoạn 2024 – 2030.