Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam giữ vai trò huyết mạch trong cơ cấu kinh tế quốc dân, thực hiện chức năng kết nối, hỗ trợ và thúc đẩy lưu thông hàng hóa nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia. Gắn liền với sự mở rộng của hệ thống logistics, hoạt động quản trị kho bãi trở thành mắt xích then chốt trong chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu. Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, hệ thống kho bãi đóng vai trò hỗ trợ lưu trữ nguyên phụ liệu và bảo quản thành phẩm cho các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống.

Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành là doanh nghiệp hoạt động hơn 10 năm tại Cụm công nghiệp Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, chuyên sản xuất các sản phẩm nội thất đan lát từ sợi nhựa tổng hợp, tre, nứa và hàng mộc mỹ nghệ xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, Mỹ, Nga và Úc. Hoạt động quản trị kho bãi của doanh nghiệp đối mặt với nhiều khó khăn trong giai đoạn 2021 - 2023:

  • Giá trị lưu kho trung bình giảm khoảng 34% qua 3 năm, rơi xuống mức thấp nhất là 72.988 triệu đồng vào năm 2023.
  • Tỷ lệ hao hụt, hư hỏng và mất mát hàng hóa tăng liên tục từ 0,50% năm 2021 lên 1,30% năm 2023.
  • Vòng quay hàng tồn kho suy giảm xuống mức 4 vòng.
  • Quy trình vận hành kho còn mang tính thủ công, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa chỉ đạt từ 55% đến 65% vào năm 2023.
  • Mức độ chính xác giữa số liệu ghi chép trên sổ sách và hàng hóa thực tế giảm từ 95% xuống 93,48% năm 2023; thông tin luân chuyển giữa bộ phận kho, bộ phận mua hàng và phòng kế toán chưa đồng bộ kịp thời, dẫn tới rủi ro sai sót kiểm kê và thất thoát tài sản.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động quản trị kho hàng tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản trị kho hàng tại doanh nghiệp trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động quản trị kho hàng tại các doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng hoạt động quản lý kho hàng tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành giai đoạn 2021 - 2023.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị kho hàng tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động quản trị kho hàng tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành tại thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành, Cụm công nghiệp Tứ Hạ, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận khai thác và phân tích số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của đề tài xây dựng dựa trên các khái niệm nền tảng về logistics và quản trị chuỗi cung ứng. Quản trị logistics được tiếp cận theo mục tiêu cung cấp 7 lợi ích (7 Rights) của Grosvenor Plowman (2015): đúng khách hàng, đúng sản phẩm, đúng số lượng, đúng điều kiện, đúng địa điểm, đúng thời gian và đúng chi phí. Kho hàng được định nghĩa là công trình kiến trúc thực hiện các chức năng: gom hàng, phối hợp/tách ghép lô hàng, bảo quản lưu trữ hàng hóa và hỗ trợ quá trình logistics ngược.

Văn bản hệ thống hóa tiêu chuẩn phân loại kho bãi theo quyền sở hữu (kho tư nhân, kho công cộng), theo tính chuyên dụng (kho kiểm soát khí hậu, kho tự động), theo tính pháp lý (kho thường, kho ngoại quan, kho CFS, kho bảo thuế), theo nghiệp vụ (kho thu mua/tiếp nhận, kho tiêu thụ, kho trung chuyển, kho dự trữ, kho cung ứng/cấp phát) và phân loại theo mức độ hiện đại từ hạng A+ đến hạng D.

Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, cơ sở lý thuyết bao gồm:

  • Quy định sắp xếp hàng hóa theo 4 nguyên tắc: FIFO (nhập trước xuất trước), LIFO (nhập sau xuất trước), FEFO (hết hạn trước xuất trước) và xuất hàng theo thời gian lưu trữ.
  • Cơ sở pháp lý về kế toán hàng tồn kho: Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, quy định phân loại hàng mua để bán, thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang và nguyên tắc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Công thức tính định mức hàng tồn kho:
    • Mức tồn kho an toàn = (Nhu cầu tối đa mỗi ngày x Thời gian giao hàng tối đa) - (Nhu cầu trung bình mỗi ngày x Thời gian giao hàng trung bình).
    • Mức tồn kho tối thiểu = Nhu cầu trung bình hàng ngày x Thời gian giao hàng + Tồn kho an toàn.
    • Mức tồn kho tối ưu = Q + M + S (trong đó Q là số lượng hàng lý tưởng, M là tồn kho tối thiểu, S là tồn kho an toàn).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kho: vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Giá trị hàng tồn kho bình quân), số ngày của một vòng lưu chuyển (365 / Số vòng quay), tỷ lệ hao hụt hàng hóa [(Giá trị hao hụt / Tổng giá trị tồn kho) x 100%], chỉ tiêu sử dụng diện tích và dung tích kho bãi.
  • Khung ứng dụng công nghệ thông tin trong kho: Hệ thống quản lý kho hàng WMS, công nghệ điện toán đám mây, bảng tính Excel/Google Sheets và thiết bị di động.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ chi phí kho, quy trình lưu kho do phòng Kế toán - Tài chính, phòng Kho và phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành cung cấp giai đoạn 2021 - 2023; kết hợp tài liệu từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành và khảo sát của Hiệp hội Logistics Việt Nam.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý dữ liệu thô; kết hợp phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp thống kê mô tả (tính giá trị trung bình, biểu diễn dữ liệu bảng biểu) và phương pháp thống kê so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tỷ lệ phần trăm giữa các năm); vận dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) để đánh giá năng lực quản trị kho.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị kho hàng trong các doanh nghiệp

Chương này khái quát các định nghĩa về logistics, quản trị logistics, vai trò và chức năng của kho hàng trong hệ thống logistics sản xuất. Chương 1 làm rõ mối liên hệ giữa quản trị kho với vận chuyển, sản xuất, dịch vụ khách hàng và tổng chi phí logistics. Nội dung chương trình bày các hoạt động thiết kế mặt bằng kho, trang thiết bị xếp dỡ (xe nâng tay, xe nâng cân bằng), thiết bị lưu trữ (pallet, kệ giá), quy định PCCC, quy trình kiểm định hàng hóa, các nguyên tắc luân chuyển dòng hàng (FIFO, LIFO, FEFO) và các ứng dụng CNTT (WMS, Cloud, thiết bị cầm tay).

Hạng kho Diện tích kho (m²) Tỷ lệ tự động hóa (%) Chi phí vận hành/tháng (USD) An toàn lao động (%) Hiệu quả vận hành (%)
A+ (Tối tân) 20.000 95% 50.000 99% 98%
A (Hiện đại) 15.000 70% 80.000 95% 90%
B (Trung bình) 10.000 30% 120.000 85% 75%
C (Cơ bản) 5.000 10% 150.000 70% 40%
D (Lạc hậu) 3.000 0% 200.000 50% 20%

Về mặt thực tiễn, chương 1 phản ánh dữ liệu khảo sát từ Hiệp hội Logistics Việt Nam cho thấy có 70% doanh nghiệp gặp khó khăn trong công tác quản lý kho, tối ưu không gian và hạ tầng kho bãi; chỉ 30% doanh nghiệp áp dụng hệ thống WMS hiện đại. Tại thành phố Huế, phần lớn doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ nên nguồn lực đầu tư tài chính và công nghệ cho quản trị kho còn nhiều hạn chế.

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động quản trị kho hàng tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành tại thành phố Huế

Chương này cung cấp bức tranh chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy tổ chức, tình hình lao động, tài chính và nghiệp vụ kho hàng tại doanh nghiệp:

  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc, Kế hoạch sản xuất (quản lý bộ phận Mẫu, Bảo trì, Cơ khí, Sơn tĩnh điện, Đan, Kỹ thuật, Kiểm tra sản phẩm, Đóng gói), bộ phận Kho, bộ phận Chất lượng, phòng Kế toán nhân sự, Y tế, Quản lý bán hàng và Bảo vệ.
  • Quy mô lao động: Tổng số lao động tăng liên tục từ 300 người (năm 2021) lên 325 người (năm 2022, tăng 8,33%) và đạt 390 người (năm 2023, tăng 20% so với 2022). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (93,4% đến 93,8%), trong khi trình độ học vấn chủ yếu là trung học và chưa qua đào tạo (chiếm 75,4% đến 77,9%); lao động có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm từ 6,7% đến 7,7%.
Chỉ tiêu lao động Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Lao động nam 175 182 220 +4,00% +20,88%
Lao động nữ 125 143 170 +14,40% +18,88%
Đại học, cao đẳng 22 25 26 +13,64% +4,00%
Trung cấp 50 55 60 +10,00% +9,09%
Trung học, chưa qua đào tạo 228 245 304 +7,45% +24,08%
Lao động trực tiếp 280 302 366 +7,85% +21,19%
Lao động gián tiếp 20 23 24 +15,00% +4,35%
Tổng số lao động 300 325 390 +8,33% +20,00%
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh: Quy mô tài sản và doanh thu của doanh nghiệp bị thu hẹp đáng kể trong giai đoạn nghiên cứu.
Chỉ tiêu tài chính & kinh doanh Năm 2021 (Tr.đ) Năm 2022 (Tr.đ) Năm 2023 (Tr.đ) Biến động 2023/2021 (%)
Tổng tài sản 115.737 76.303 83.508 -27,85%
Tài sản ngắn hạn 67.585 28.398 37.365 -44,72%
Tài sản khác (phải thu khách hàng) 44.725 10.115 12.687 -71,63%
Tài sản dài hạn 48.151 47.905 46.143 -4,17%
Tài sản cố định hữu hình 20.260 - 26.040 +28,53%
Tài sản cố định vô hình 5.904 - 2.527 -57,20%
Nợ phải trả 88.827 - 48.651 -45,23%
Vốn chủ sở hữu 26.910 - 34.857 +29,53%
Doanh thu 229.079 176.101 99.469 -56,58%
Lưu kho 173.319 134.040 72.988 -57,89%
Doanh thu khác 55.688 41.970 26.480 -52,45%
Chi phí 278.872 175.618 100.057 -64,12%
Lợi nhuận trước thuế 1.465 1.281 517 -64,71%
  • Chi phí quản lý kho hàng: Tổng chi phí kho giảm trung bình 40%/năm, từ mức 38.805 triệu đồng năm 2022 xuống còn 22.119 triệu đồng năm 2023 (giảm 43%).
Các khoản mục chi phí kho Năm 2021 (Tr.đ) Năm 2022 (Tr.đ) Năm 2023 (Tr.đ) Tốc độ giảm bình quân/năm
Chi phí lưu kho 22.292 14.490 7.969 -40%/năm
Chi phí nhân viên kho 10.559 6.969 3.694 -40%/năm
Chi phí quản lý kho 6.453 4.130 2.313 -40%/năm
Chi phí hàng tồn kho 5.866 3.637 1.964 -42%/năm
Chi phí bảo trì 5.280 - 1.900 -40%/năm
Chi phí vận chuyển 11.xxx - - -41%/năm
  • Thực trạng hạ tầng và kỹ thuật kho: Doanh nghiệp trang bị xe nâng tay di chuyển kiện hàng dưới 3 tấn ở cự ly ngắn; xe nâng cân bằng công suất 1,5 tấn đến 10 tấn, chiều cao nâng trung bình 7m, cự ly hoạt động trên 50m. Hệ thống bảo quản gồm pallet, kệ chứa hàng, hệ thống PCCC báo khói và đầu phun tự động. Tuy nhiên, việc kiểm soát hàng hóa nhạy cảm với môi trường (sợi đan mây, tre, nứa) chưa chặt chẽ, dễ gây nấm mốc; quy trình xuất nhập kho thủ công dẫn tới độ chính xác tồn kho năm 2023 sụt giảm còn 93,48%.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị kho hàng tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và nhận diện nguyên nhân yếu kém, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn về logistics, kỹ thuật sắp xếp hàng hóa và vận hành an toàn kho bãi cho đội ngũ công nhân kho.
  2. Kiểm soát hàng hóa lưu trữ trong kho: Áp dụng dán nhãn mã vạch, mã QR để nhận diện lô hàng; phân loại khu vực bảo quản theo tính chất cơ lý của nguyên liệu đan lát, tăng cường chống ẩm mốc cho sản phẩm mộc mỹ nghệ.
  3. Ứng dụng công nghệ quản lý kho hàng: Đầu tư nâng cấp phần mềm WMS, tích hợp đồng bộ dữ liệu giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và kế toán tài chính trên nền tảng đám mây nhằm thay thế sổ sách thủ công.
  4. Quản trị hàng tồn kho hiệu quả: Thiết lập định mức mức tồn kho an toàn, mức tồn kho tối thiểu và lượng đặt hàng tối ưu (Q + M + S) dựa trên dữ liệu tiêu thụ thực tế để tránh ứ đọng hoặc thiếu hụt nguyên vật liệu.
  5. Xây dựng quy trình quản trị kho chuẩn: Chuẩn hóa quy trình 5 bước xuất kho và 5 bước nhập kho (từ lập kế hoạch, dọn bãi, kiểm tra đối chiếu chứng từ, ký biên bản giao nhận đến cập nhật hệ thống máy tính).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Phân tích toàn diện thực trạng quản trị kho của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành trong 3 năm liên tiếp (2021 - 2023), làm rõ sự biến động giảm của doanh thu lưu kho (từ 173.319 triệu đồng năm 2021 xuống 72.988 triệu đồng năm 2023) và mức suy giảm tổng chi phí kho hàng bình quân 40%/năm.
  • Xác định cụ thể các hạn chế vận hành nội bộ bằng số liệu thực nghiệm: tỷ lệ hư hỏng, mất mát tăng lên 1,30%; độ chính xác kiểm kê sụt giảm xuống 93,48%; vòng quay hàng tồn kho giảm xuống mức 4 vòng; tỷ lệ ứng dụng tự động hóa chỉ dừng ở 55% - 65%.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.

Đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và vận dụng khung lý thuyết quản trị kho vào một mô hình doanh nghiệp sản xuất đồ nội thất mộc mỹ nghệ và đan lát nhựa tổng hợp tại thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Cung cấp nguồn số liệu thực tế về cơ cấu chi phí vận hành kho (chi phí lưu kho, nhân công, bảo trì, kiểm kê) và quy trình bốc dỡ hàng xuất nhập khẩu tại cụm công nghiệp địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Đề tài chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp được cung cấp nội bộ từ các phòng ban của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành trong giới hạn 3 năm (2021 - 2023); chưa thực hiện điều tra sơ cấp quy mô lớn bằng bảng hỏi đối với toàn bộ cán bộ công nhân viên bộ phận kho.
  • Phạm vi nghiên cứu bó hẹp tại một đơn vị sản xuất duy nhất, chưa tiến hành so sánh đối chiếu hiệu suất quản trị kho với các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ tương đương trên địa bàn thành phố Huế hoặc vùng Bắc Trung Bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát sâu hơn về quy trình số hóa chuỗi cung ứng và đánh giá hiệu quả kinh tế cụ thể sau khi doanh nghiệp triển khai hệ thống phần mềm quản lý kho chuyên dụng WMS kết hợp công nghệ quét mã QR/RFID.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối liên kết logistics ngược và logistics vận tải hàng xuất khẩu đường biển từ nhà máy tại Huế đến các cảng biển khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài thực tập tốt nghiệp về quản trị kho bãi trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Bộ phận quản lý kho, cán bộ phụ trách chuỗi cung ứng tại các công ty sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ và hàng đan lát xuất khẩu có quy mô vừa và nhỏ.

Phần nội dung đáng chú ý để tham khảo bao gồm hệ thống bảng số liệu thống kê chi phí vận hành kho hàng (Bảng 2.4), phân tích chỉ tiêu lao động (Bảng 2.1) cùng các bước chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ xuất - nhập kho thành phẩm được xây dựng chi tiết tại Chương 1 và Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hao hụt và hư hỏng hàng hóa tại kho của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Tỷ lệ hao hụt, hư hỏng và mất mát hàng hóa tại kho của công ty có xu hướng gia tăng liên tục qua các năm: năm 2021 tỷ lệ này là 0,50%, đến năm 2023 đã tăng lên mức 1,30%. Nguyên nhân xuất phát từ công tác bảo quản thủ công chưa đảm bảo điều kiện môi trường đối với nguyên liệu tự nhiên và sai sót trong khâu kiểm kê.

2. Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 300 người (2021) lên 325 người (2022) và 390 người (2023). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng rất cao, từ 92,9% đến 93,8% tổng nhân sự. Trình độ học vấn phần lớn là trung học hoặc chưa qua đào tạo (chiếm 75,4% đến 77,9%), trong khi lao động có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm từ 6,7% đến 7,7%.

3. Doanh thu và lợi nhuận trước thuế của công ty sụt giảm cụ thể ra sao trong 3 năm khảo sát?
Doanh thu của công ty giảm từ 229.079 triệu đồng (năm 2021) xuống 176.101 triệu đồng (năm 2022) và còn 99.469 triệu đồng (năm 2023), tương ứng mức giảm 56,58% qua 3 năm. Lợi nhuận trước thuế giảm mạnh từ 1.465 triệu đồng (năm 2021) xuống 1.281 triệu đồng (năm 2022) và chỉ còn 517 triệu đồng vào năm 2023, tương ứng mức giảm 64,71%.

4. Công ty sử dụng những phương tiện và thiết bị xếp dỡ chủ yếu nào trong kho hàng?
Công ty sử dụng xe nâng tay (pallet tải bằng tay) để di chuyển các kiện hàng dưới 3 tấn ở cự ly ngắn; sử dụng xe nâng cân bằng có công suất nâng từ 1,5 tấn đến 10 tấn, tầm vươn cao trung bình khoảng 7m và di chuyển trên khoảng cách trên 50m. Bên cạnh đó, kho trang bị hệ thống kệ giá, pallet để hàng và hệ thống PCCC có cảm biến khói, đầu phun nước tự động.

5. Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị kho tại công ty đạt mức nào?
Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa quy trình kho tại công ty chỉ chiếm từ 55% đến 65% vào năm 2023. Doanh nghiệp vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các phương pháp thủ công và bảng tính Excel, chưa có hệ thống liên kết dữ liệu tự động giữa bộ phận kho, kế toán và mua hàng, khiến độ chính xác tồn kho năm 2023 giảm xuống còn 93,48%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Như Hiệp đã phản ánh có hệ thống thực trạng quản trị kho bãi tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành trong giai đoạn 2021 - 2023 thông qua chuỗi số liệu tài chính và vận hành thứ cấp xác thực. Công trình chỉ rõ các điểm nghẽn nghiêm trọng trong công tác lưu kho như tỷ lệ hư hỏng gia tăng, vòng quay tồn kho suy giảm và sự chậm trễ trong chuyển đổi số quy trình quản lý. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào đào tạo nhân lực, chuẩn hóa quy trình xuất nhập, kiểm soát tồn kho theo định mức và ứng dụng công nghệ WMS, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các doanh nghiệp sản xuất thủ công mỹ nghệ xuất khẩu trên địa bàn miền Trung.