Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Năm 2024, ngành dệt may Việt Nam đạt giá trị xuất khẩu gần 44 tỷ USD, duy trì vị trí thứ hai trên thế giới sau Trung Quốc. Bước sang năm 2025, ngành đặt mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu từ 5% đến 6% trong bối cảnh thị trường quốc tế đối mặt với nhiều biến động, bao gồm nguy cơ đứt gãy chuỗi cung ứng do xung đột chính trị và xu hướng gia tăng các biện pháp bảo hộ thương mại. Lợi thế cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam được xác định dựa trên ba yếu tố chính: lực lượng lao động dồi dào với chi phí cạnh tranh; vị trí địa lý thuận lợi gần nguồn cung ứng nguyên liệu và thiết bị lớn là Trung Quốc; cùng làn sóng dịch chuyển đơn hàng quốc tế nhằm đa dạng hóa chuỗi cung ứng sang các thị trường đáp ứng tốt tiêu chuẩn lao động và môi trường.

Tuy nhiên, đặc thù của ngành dệt may Việt Nam là mức độ phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, trong đó vải nhập khẩu chiếm tỷ trọng cao trong giá trị xuất khẩu. Tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX), hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu phục vụ các hợp đồng gia công xuất khẩu giữ vai trò quyết định đến tiến độ sản xuất và hiệu quả giao hàng. Mặc dù doanh nghiệp đã xây dựng được quy trình vận hành tương đối hoàn chỉnh, thực tiễn tại công ty vẫn ghi nhận những hạn chế phát sinh như: thủ tục khai báo hải quan chậm trễ và còn sai sót, thời gian vận chuyển thực tế vượt quá quy định, hiện tượng dư thừa nguyên phụ liệu sau sản xuất chưa được xử lý triệt để, và quá trình thanh khoản, thanh toán kéo dài. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công xuất khẩu tại doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết.

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Quy trình cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế diễn ra như thế nào?
  2. Các nhân tố nào tác động đến chuỗi cung ứng nguyên vật liệu hoạt động gia công xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế?
  3. Những định hướng phát triển và giải pháp nào cần thực hiện nhằm hoàn thiện hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Dựa trên các phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công xuất khẩu, đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu của hàng gia công xuất khẩu.
    2. Phân tích quy trình hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
    3. Đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công xuất khẩu của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Xuất nhập khẩu – Công ty Cổ phần Dệt May Huế, địa chỉ tại số 122 đường Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương (ghi nhận trong văn bản là Phường Thanh Thủy), Thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; thời gian thực hiện nghiên cứu của tác giả diễn ra từ ngày 05/08/2025 đến ngày 10/11/2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các bước trong quy trình cung ứng, tổ chức nhân sự, công tác quản lý kho bãi, thủ tục hải quan và các vấn đề phát sinh đối với nguyên phụ liệu phục vụ may mặc gia công xuất khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận làm rõ các khái niệm cốt lõi trong chuỗi cung ứng ngành dệt may:

  • Phân loại nguyên phụ liệu: Nguyên liệu chính bao gồm vải chính và vải lót (dệt từ sợi tự nhiên hoặc tổng hợp, quyết định cơ tính như độ bền, độ co giãn, thấm hút); Phụ liệu bao gồm chỉ may, khóa kéo, cúc, dây thun, mex, nút logo, nhãn chính và nhãn nhận diện (ID).
  • Chuỗi giá trị dệt may: Bao gồm ba khâu chính là sản xuất sợi, dệt nhuộm và may mặc. Trong đó, khâu may mặc tại Việt Nam chủ yếu hoạt động theo phương thức gia công CMT (Cut - Make - Trim) và sản xuất FOB, với tỷ lệ vải nhập khẩu phục vụ may mặc chiếm khoảng 70% giá trị kim ngạch xuất khẩu.
  • Tiêu chí đánh giá hoạt động cung ứng: Gồm 7 tiêu chí đánh giá nhà cung ứng và hiệu quả cung ứng: (1) Chất lượng nguyên phụ liệu (đáp ứng các tiêu chuẩn chứng nhận như GOTS, OCS, FSC, RCS, RDS, RWS); (2) Khả năng cung cấp (đúng số lượng, năng lực cung ứng kịp thời); (3) Thời gian thực hiện đơn hàng và độ tin cậy giao hàng; (4) Giá cả và phương thức thanh toán; (5) Uy tín nhà cung cấp (tính pháp lý, lịch sử hợp tác); (6) Tính ổn định trong cung ứng; (7) Tính bền vững, tuân thủ môi trường - lao động và dịch vụ khách hàng.
  • Khung pháp lý và phân định loại hình: Căn cứ theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP và Quyết định số 1643/QĐ-TTg ngày 29/12/2022 về Chiến lược phát triển ngành dệt may và da giày Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2035; phân định rõ sự khác biệt giữa hai loại hình: Gia công xuất khẩu (bên nhận gia công không sở hữu nguyên liệu, thực hiện sản xuất nhận tiền công gia công, quản lý theo các mã loại hình hải quan E21, E23, E52, E54) và Sản xuất xuất khẩu (doanh nghiệp tự chủ mua nguyên liệu, sở hữu nguyên liệu và sản phẩm, hưởng chênh lệch giá bán và chi phí sản xuất, quản lý theo mã hải quan E31, E62).

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ giai đoạn 2022 – 2024 từ Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Thị trường May và Phòng Nhân sự của Công ty Cổ phần Dệt May Huế; kết hợp số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan Việt Nam, Tổng cục Thống kê (GSO), Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) và tổ chức Statista.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn cá nhân bán cấu trúc với cán bộ quản lý và nhân viên phụ trách nghiệp vụ xuất nhập khẩu, kho vận tại công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp và xử lý dữ liệu; áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu giữa các giai đoạn, phương pháp phân tích đánh giá định tính quy trình và phương pháp ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công xuất khẩu

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguyên phụ liệu trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu, phân tích quy trình cung ứng hàng gia công và đánh giá thực tiễn ngành dệt may Việt Nam. Tác giả phân tích chi tiết quy trình 5 bước cơ bản của hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu cho đơn hàng gia công: (1) Thỏa thuận về nguyên phụ liệu; (2) Tiếp nhận và kiểm tra nguyên phụ liệu; (3) Phân phối và sử dụng trong sản xuất; (4) Hoàn thiện và giao hàng; (5) Xử lý nguyên phụ liệu dư thừa theo quy định pháp lý.

Để làm rõ bản chất của phương thức sản xuất đang nghiên cứu, khóa luận tổng hợp bảng tiêu chí phân biệt giữa gia công xuất khẩu và sản xuất xuất khẩu:

Tiêu chí Gia công xuất khẩu Sản xuất xuất khẩu
Khái niệm Nhận gia công, sử dụng nguyên liệu do bên đặt cung cấp Tự chủ sản xuất, sử dụng nguyên liệu tự mua
Nguồn nguyên liệu Do bên đặt cung cấp (hoặc chỉ định mua) Doanh nghiệp tự mua
Quyền sở hữu Thuộc bên đặt hàng Thuộc doanh nghiệp sản xuất
Bản chất hợp đồng Hợp đồng gia công (hợp đồng dịch vụ) Hợp đồng mua bán quốc tế
Nguồn lợi nhuận Tiền công gia công Chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất
Mã loại hình hải quan E21, E23, E52, E54 E31, E62

Phần thực tiễn ngành phản ánh năm 2024, kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt 43,65 – 43,8 tỷ USD, tăng 31,2% so với năm 2023; trong đó khối doanh nghiệp FDI chiếm khoảng 57% kim ngạch (hơn 25 tỷ USD). Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Mỹ với hơn 16 tỷ USD (chiếm 37,4%), tiếp đến là Nhật Bản (4,4 tỷ USD - 10,1%), Hàn Quốc (3,6 tỷ USD - 8,2%) và Trung Quốc (3,5 tỷ USD - 7,9%). Ở chiều nhập khẩu, tổng giá trị nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất năm 2024 đạt 20,4 tỷ USD (tăng 13,3%), bao gồm vải các loại đạt gần 15 tỷ USD, bông đạt 2,9 tỷ USD và xơ sợi đạt 2,7 tỷ USD. Trung Quốc là thị trường cung cấp nguyên phụ liệu lớn nhất của Việt Nam, chiếm trên 57% thị phần nhập khẩu; tiếp sau là Đài Loan (8,4%) và Hàn Quốc (8,0%).

Chương 1 cũng tổng kết bài học kinh nghiệm chuỗi cung ứng từ các doanh nghiệp trong nước như Tập đoàn Dệt May Việt Nam - Vinatex (áp dụng hệ thống ERP, MES, IoT và dây chuyền tự động hóa giúp giảm 40% nhân công, tăng 15% năng suất), Công ty Gia Định (ứng dụng mã định danh RFID và nguyên liệu xanh) và các thương hiệu quốc tế như Zara, H&M, Uniqlo về quản lý dữ liệu tồn kho theo thời gian thực và quản trị rủi ro nguồn cung.

Chương 2: Thực trạng về hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế (tiền thân là Nhà máy Sợi Huế khởi công năm 1979, khánh thành năm 1988). Hiện nay, công ty vận hành quy mô sản xuất gồm 5 nhà máy may, 1 nhà máy sợi với gần 50.000 cọc sợi (sản lượng xấp xỉ 10.000 tấn/năm), 1 nhà máy dệt nhuộm (công suất 1.500 tấn/năm). Đến tháng 10/2024, công ty tiếp tục khởi công nhà máy may 3 tầng, nâng quy mô năng lực sản xuất lên 80 chuyền may. Doanh nghiệp áp dụng cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng, trong đó Phòng Xuất nhập khẩu được chuyên môn hóa cao gồm 2 Phó trưởng phòng, các chuyên viên phụ trách nhập khẩu, xuất khẩu, thanh khoản, quyết toán đơn hàng và các tổ nghiệp vụ nguyên liệu, phụ liệu, kho vận.

Tác giả phân tích dữ liệu biến động lao động giai đoạn 2022 – 2024 tại doanh nghiệp:

Tiêu chí phân loại Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Tổng số lao động (người) 4.732 4.489 4.269 -5,14% -4,90%
1. Theo trình độ đào tạo:
- Đại học, trên đại học 411 (8,69%) 411 (9,16%) 431 (10,10%) 0,00% +4,87%
- Cao đẳng, trung cấp 432 (9,13%) 444 (9,89%) 419 (9,81%) +2,78% -5,63%
- Kỹ thuật, lao động phổ thông 3.889 (82,18%) 3.634 (80,95%) 3.419 (80,09%) -6,56% -5,92%
2. Theo giới tính:
- Lao động Nữ Không nêu số Không nêu số 3.103 (72,69%) -3,80% -5,83%

Dữ liệu cho thấy tổng quy mô nhân sự của công ty giảm liên tục qua 3 năm (giảm 463 người, tương ứng giảm 9,78% từ năm 2022 đến 2024). Nguyên nhân xuất phát từ việc tái cấu trúc tổ chức, ứng dụng thiết bị tự động hóa (cắt vải tự động, máy may tự động) làm giảm nhu cầu lao động thủ công, đồng thời công ty chủ động cơ cấu lại nhân sự chất lượng cao, thể hiện qua việc tăng số lao động trình độ đại học từ 411 người lên 431 người trong năm 2024. Lao động nữ chiếm tỷ lệ chủ đạo với 72,69% tổng nhân sự vào năm 2024.

Phân tích hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu gia công xuất khẩu của công ty ghi nhận quy trình gồm 5 giai đoạn: (1) Lập kế hoạch cung ứng nguyên phụ liệu; (2) Tìm và lựa chọn nhà cung ứng; (3) Nhập khẩu và kiểm tra số lượng nguyên phụ liệu; (4) Lưu trữ và phân phối nguyên phụ liệu; (5) Thanh khoản nguyên phụ liệu dư thừa. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán và quản lý vật tư Bravo để theo dõi tồn kho và lập tờ khai hải quan điện tử.

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Hệ thống kho bãi và dây chuyền tiếp nhận được tổ chức chặt chẽ; kiểm soát chất lượng nguyên phụ liệu tuân thủ các chứng chỉ môi trường và kỹ thuật quốc tế; đáp ứng tốt tiến độ cấp phát cho các chuyền may.
  • Hạn chế: Khâu khai báo thủ tục hải quan vẫn phát sinh sai sót và chậm trễ tiến độ thông quan; thời gian giao nhận nguyên phụ liệu quốc tế nhiều thời điểm vượt quá lịch trình; lượng nguyên phụ liệu tồn kho sau khi quyết toán đơn hàng còn dư thừa; công tác thu hồi, thanh khoản và hoàn tất nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan diễn ra kéo dài.

Chương 3: Định hướng phát triển và giải pháp hoàn thiện hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu của HUEGATEX đến năm 2030, gắn với mục tiêu phát triển bền vững và chuyển đổi sản xuất xanh. Tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh nội địa hóa: Khai thác năng lực của nhà máy Sợi và Dệt Nhuộm nội bộ công ty, đồng thời tìm kiếm đối tác dệt may trong nước để giảm bớt sự lệ thuộc vào nguồn vải nhập khẩu từ Trung Quốc.
  2. Đa dạng hóa nguồn cung ứng và sử dụng nguyên liệu xanh: Tăng tỷ lệ sử dụng nguyên liệu sinh thái đạt tiêu chuẩn quốc tế (GOTS, OCS, RCS), giảm thiểu rủi ro biến động giá và gián đoạn vận tải quốc tế.
  3. Ứng dụng công nghệ trong quản lý chuỗi cung ứng: Triển khai mở rộng hệ thống phần mềm quản trị chuỗi cung ứng, số hóa quy trình quản lý tồn kho và đồng bộ hóa dữ liệu khai báo hải quan nhằm giảm tỷ lệ lỗi thủ tục.
  4. Phát triển bền vững và kiểm soát định mức: Quản lý chặt chẽ khâu xuất cấp nguyên phụ liệu theo định mức kỹ thuật nhằm hạn chế phát sinh phế phẩm, phế liệu và lượng vật tư dư thừa sau gia công.
  5. Chính sách phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn cho đội ngũ chuyên viên phòng Xuất nhập khẩu về nghiệp vụ logistics quốc tế, luật hải quan và kỹ năng đàm phán hợp đồng.
  6. Tăng cường hợp tác chiến lược: Thiết lập quan hệ đối tác tin cậy lâu dài với các nhà cung cấp nguyên phụ liệu và hãng tàu vận chuyển, nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo lịch trình giao nhận.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ số thực tế của ngành dệt may Việt Nam năm 2024: kim ngạch xuất khẩu đạt gần 44 tỷ USD (tăng 31,2% so với 2023), kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu đạt 20,4 tỷ USD (vải chiếm gần 15 tỷ USD, bông đạt 2,9 tỷ USD, xơ sợi đạt 2,7 tỷ USD), thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu lớn nhất là Trung Quốc (chiếm trên 57%).
  • Phản ánh chính xác thực trạng lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2022 – 2024: tổng số lao động giảm từ 4.732 người xuống 4.269 người (giảm 9,78%), trong khi nhóm lao động có trình độ đại học tăng lên 431 người (chiếm 10,10%), và tỷ lệ lao động nữ duy trì ở mức cao (72,69% năm 2024).
  • Phân tích chi tiết quy trình 5 bước cung ứng nguyên phụ liệu cho hàng gia công may mặc tại HUEGATEX và xác định đúng các điểm nghẽn thực tế: chậm khai báo hải quan, vận chuyển kéo dài, tồn dư nguyên phụ liệu sau gia công và thủ tục thanh khoản chậm.

Về đề xuất và đóng góp:

  • Đề tài đưa ra các kiến nghị đa tầng: Đối với Công ty HUEGATEX (nội địa hóa, số hóa quản trị kho vận, chuẩn hóa nghiệp vụ hải quan); Đối với cơ quan quản lý nhà nước (đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan cho hàng gia công xuất khẩu, hoàn thiện thể chế hỗ trợ công nghiệp phụ trợ dệt may); Đối với Hiệp hội Dệt may Việt Nam - VITAS (cung cấp thông tin dự báo thị trường, hỗ trợ liên kết chuỗi giá trị nguyên phụ liệu trong nước).
  • Về mặt học thuật và ứng dụng: Khóa luận cung cấp nghiên cứu trường hợp (case study) điển hình về hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu gia công xuất khẩu tại một doanh nghiệp lớn miền Trung, làm rõ tính đặc thù của loại hình gia công so với sản xuất xuất khẩu và phản ánh đúng tác động của quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp dệt may trong giai đoạn 2022 – 2024.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về thời gian và nguồn lực nghiên cứu của sinh viên (thực hiện từ 05/08/2025 đến 10/11/2025).
  • Phạm vi khảo sát mới chỉ tập trung khai thác dữ liệu từ các bộ phận nội bộ công ty (Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Thị trường May, Phòng Nhân sự), chưa thể mở rộng điều tra khảo sát định lượng diện rộng đối với các nhà cung cấp nguyên phụ liệu quốc tế và các đối tác đặt gia công nước ngoài.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu của các phương thức sản xuất có giá trị gia tăng cao hơn như FOB, ODM và OBM tại doanh nghiệp dệt may.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá rủi ro chuỗi cung ứng và phân tích tác động tài chính từ các tiêu chuẩn xanh, chính sách thuế quan môi trường của thị trường nhập khẩu (Mỹ, EU) đối với chi phí nguyên phụ liệu đầu vào.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh thương mại: dùng làm tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu chuỗi cung ứng đầu vào của doanh nghiệp gia công dệt may, phương thức phân biệt giữa hợp đồng gia công xuất khẩu và hợp đồng sản xuất xuất khẩu theo quy định hải quan.
  • Chuyên viên nghiệp vụ xuất nhập khẩu, quản lý đơn hàng dệt may (merchandiser), nhân sự quản lý kho vật tư: tham khảo quy trình 5 bước tổ chức cung ứng nguyên phụ liệu thực tế, các tiêu chí đánh giá nhà cung cấp theo tiêu chuẩn quốc tế và quy trình luân chuyển hồ sơ hải quan trên phần mềm quản lý doanh nghiệp.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm: Bảng tổng hợp tiêu chí phân biệt gia công xuất khẩu và sản xuất xuất khẩu; Hệ thống 7 tiêu chí đánh giá hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu; và Dữ liệu thực tế về cơ cấu nhân sự, bộ máy tổ chức của Phòng Xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân biệt Gia công xuất khẩu và Sản xuất xuất khẩu dựa trên những tiêu chí cốt lõi nào? Tác giả phân biệt hai hình thức dựa trên 6 tiêu chí chính: Khái niệm, nguồn nguyên liệu, quyền sở hữu nguyên liệu, hình thức hợp đồng, bản chất lợi nhuận và mã loại hình hải quan. Cụ thể, gia công xuất khẩu sử dụng nguyên liệu do bên đặt cung cấp, quyền sở hữu thuộc về đối tác nước ngoài, doanh nghiệp chỉ nhận tiền công gia công qua hợp đồng gia công và khai báo theo các mã hải quan E21, E23, E52, E54. Ngược lại, sản xuất xuất khẩu do doanh nghiệp tự mua và sở hữu nguyên liệu, chịu trách nhiệm qua hợp đồng thương mại quốc tế, hưởng lợi nhuận từ chênh lệch giá bán và chi phí, quản lý theo mã hải quan E31, E62.

2. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2022 – 2024? Tổng số lao động của công ty giảm liên tục từ 4.732 người (năm 2022) xuống 4.489 người (năm 2023, giảm 5,14%) và còn 4.269 người (năm 2024, giảm 4,90%). Sự sụt giảm chủ yếu nằm ở nhóm lao động kỹ thuật và phổ thông (giảm từ 3.889 người xuống 3.419 người) do công ty tăng cường tự động hóa sản xuất và tinh giản bộ máy. Trong khi đó, nhóm lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 411 người (8,69%) lên 431 người (10,10% vào năm 2024). Lao động nữ chiếm đa số trong cơ cấu doanh nghiệp với tỷ lệ 72,69% vào năm 2024.

3. Mức độ phụ thuộc nguyên phụ liệu của ngành dệt may Việt Nam được thể hiện qua những số liệu nào? Năm 2024, Việt Nam nhập khẩu 20,4 tỷ USD nguyên phụ liệu dệt may (tăng 13,3% so với 2023), trong đó vải các loại chiếm gần 15 tỷ USD, bông đạt 2,9 tỷ USD và xơ sợi đạt 2,7 tỷ USD. Trung Quốc là thị trường cung cấp nguyên phụ liệu lớn nhất, chiếm hơn 57% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam, theo sau là Đài Loan (8,4%) và Hàn Quốc (8,0%). Đối với sản phẩm may mặc xuất khẩu, nguồn nguyên liệu vải nhập khẩu chiếm tới khoảng 70% giá trị kim ngạch.

4. Quy trình cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công xuất khẩu tại HUEGATEX gồm những bước nào? Quy trình thực tế tại công ty gồm 5 bước tuần tự: (1) Lập kế hoạch cung ứng nguyên phụ liệu; (2) Tìm và lựa chọn nhà cung ứng; (3) Nhập khẩu và kiểm tra số lượng nguyên phụ liệu; (4) Lưu trữ và phân phối nguyên phụ liệu cho các nhà máy may; (5) Thanh khoản nguyên phụ liệu dư thừa sau khi hoàn thành đơn hàng gia công.

5. Hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công xuất khẩu của HUEGATEX bộc lộ những tồn tại chính nào? Khóa luận chỉ ra 4 tồn tại cụ thể trong công tác cung ứng của công ty: tình trạng khai báo hải quan đôi khi bị chậm trễ và phát sinh sai sót dữ liệu; thời gian vận chuyển hàng hóa thực tế bị trễ so với thỏa thuận; hiện tượng dư thừa nguyên phụ liệu sau khi kết thúc công đoạn sản xuất; và quá trình thanh khoản, quyết toán thuế cho các đơn hàng gia công với cơ quan hải quan bị kéo dài.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Kỳ Duyên đã cung cấp một nghiên cứu hoàn chỉnh về hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu hàng gia công xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn 2022 – 2024. Tác phẩm đã phân tích rõ quy trình vận hành 5 bước, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm trễ hải quan, tồn dư vật tư và biến động nhân sự trong quá trình tái cơ cấu và tự động hóa tại doanh nghiệp. Các định hướng và giải pháp đề xuất tập trung vào việc gia tăng tỷ lệ nội địa hóa, chuyển đổi số công tác quản lý kho vận và đáp ứng các tiêu chuẩn xanh, tạo cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản trị chuỗi cung ứng dệt may.