Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG - Gas) là một trong những nguồn năng lượng thiết yếu phục vụ trực tiếp cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của hộ gia đình cũng như các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ ăn uống và lưu trú. Do mang đặc tính kỹ thuật nguy hiểm, dễ cháy nổ, chuỗi cung ứng và mạng lưới phân phối gas đòi hỏi tính chuẩn xác cao về mặt kỹ thuật, khả năng đáp ứng kịp thời và sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC). Bất kỳ sai sót nào trong quá trình tồn trữ, bốc xếp hay vận chuyển đều có thể gây ra những thiệt hại nghiêm trọng về tính mạng và tài sản.

Công ty TNHH Tân Nhà Việt là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh phân phối gas trên địa bàn thành phố Huế (địa chỉ trụ sở tại 145 Hàn Mặc Tử, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế). Tệp khách hàng của doanh nghiệp bao gồm các đại lý bán lẻ, hộ gia đình, nhà hàng, khách sạn và các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Trong giai đoạn 2022 – 2024, dù đã có nhiều nỗ lực mở rộng phạm vi cung ứng, mạng lưới phân phối của công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: độ bao phủ thị trường chưa đồng đều, quy trình giao nhận còn phụ thuộc vào thao tác thủ công, chi phí vận tải chiếm tỷ trọng lớn, trang thiết bị phương tiện và công nghệ thông tin quản trị logistics còn hạn chế. Đồng thời, thị trường gas tại thành phố Huế có mức độ cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu lớn như Petrolimex Gas, PV Gas, Hòa Phát Gas. Tình hình này đặt công ty trước áp lực phải tối ưu hóa mạng lưới phân phối để duy trì thị phần và bảo đảm an toàn vận hành.

Mục tiêu chung của đề tài là đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả mạng lưới phân phối gas của Công ty TNHH Tân Nhà Việt trên địa bàn thành phố Huế, bảo đảm tối ưu hóa chi phí, mở rộng độ bao phủ thị trường và tăng cường an toàn vận hành. Để thực hiện mục tiêu chung, tác giả xác định bốn mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mạng lưới phân phối trong logistics, đặc biệt đối với sản phẩm gas.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng mạng lưới phân phối gas tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt.
  3. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phân phối của công ty.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tối ưu hóa mạng lưới phân phối, nâng cao hiệu quả và bảo đảm an toàn.

Đề tài tập trung giải quyết bốn câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng mạng lưới phân phối gas của Công ty TNHH Tân Nhà Việt tại thành phố Huế hiện nay như thế nào?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả mạng lưới phân phối gas của công ty?
  3. Mạng lưới phân phối gas của Công ty Tân Nhà Việt đang gặp những hạn chế và thách thức gì?
  4. Những giải pháp nào có thể được áp dụng để nâng cao hiệu quả mạng lưới phân phối gas của công ty?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là mạng lưới phân phối gas của Công ty TNHH Tân Nhà Việt, bao gồm: kênh phân phối, quy trình vận hành, cơ sở vật chất, phương tiện vận tải, nhân sự và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phân phối. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn tại địa bàn thành phố Huế; phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực tế giai đoạn 2022 – 2024 và định hướng giải pháp cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên định nghĩa logistics theo Điều 233 Luật Thương mại số 36/2005/QH11, gắn với đặc thù sản phẩm khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). Tác giả vận dụng lý thuyết về kênh phân phối theo Giáo trình Quản trị Marketing của GS. Trần Minh Đạo (2013) và lý thuyết mạng lưới phân phối theo Giáo trình Quản trị Kênh phân phối của PGS. Trương Đình Chiến. Hệ thống phân phối được phân loại theo ba cấu trúc: trực tiếp, gián tiếp và kết hợp. Các nghiên cứu liên quan được tổng quan gồm: luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Đanh Thanh (2008) về hệ thống phân phối của Công ty Cổ phần Gas Petrolimex; công trình của Nguyễn Quốc Khánh và cộng sự (2019) trên Tạp chí Công Thương về quy hoạch mạng lưới phân phối LPG tại miền Trung; cùng nghiên cứu quốc tế của Teresa Melo (2009) về mô hình định vị – phân bổ kho bãi (location-allocation models).

Hiệu quả mạng lưới phân phối được đánh giá qua bốn nhóm tiêu chí:

  • Nhóm chỉ số độ phủ: Số lượng điểm bán/đại lý và khả năng tiếp cận khách hàng mới.
  • Nhóm chỉ số thời gian và độ kịp thời: $$\text{Thời gian giao hàng trung bình} = \frac{\text{Tổng thời gian giao hàng}}{\text{Tổng số lần giao hàng}}$$ $$\text{Tỷ lệ giao đúng hẹn (%)} = \left(\frac{\text{Số đơn đúng hẹn}}{\text{Tổng số đơn}}\right) \times 100$$
  • Nhóm chỉ số an toàn và chất lượng: Tần suất sự cố/tai nạn trong phân phối; độ toàn vẹn của niêm phong, màng co và tem chống hàng giả.

Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động phân phối gas được trích dẫn gồm: Nghị định số 87/2018/NĐ-CP về kinh doanh khí; Thông tư số 03/2021/TT-BCT của Bộ Công Thương về quản lý an toàn trong kinh doanh khí; Nghị định số 136/2020/NĐ-CP về phòng cháy chữa cháy; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6486:2018 cùng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2013/BCT và QCVN 07:2018/BCT.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa xử lý số liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu tồn kho, hồ sơ kho bãi và phương tiện giai đoạn 2022 – 2024 do Phòng Kế toán và Bộ phận Nhân sự Công ty TNHH Tân Nhà Việt cung cấp; báo cáo thường niên của PV Gas và Hiệp hội Gas Việt Nam giai đoạn 2022 – 2024.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi đối với nhóm khách hàng là các đại lý gas đang nhập hàng từ công ty trên địa bàn thành phố Huế nhằm đo lường thời gian giao nhận và tỷ lệ đơn hàng đúng hẹn; thực hiện phỏng vấn sâu quản lý kho về rủi ro an toàn và khó khăn trong vận hành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp phân tích mô tả theo ba bước (lọc nhập bảng dữ liệu thống nhất, tính toán tỷ lệ tăng trưởng %, mô tả và nhận định xu hướng) kết hợp trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cột, biểu đồ tròn và bản đồ phân bố mạng lưới.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả mạng lưới phân phối

Chương này chuẩn hóa các khái niệm về vai trò của logistics trong ngành năng lượng, chỉ rõ bốn đặc thù cốt lõi của việc phân phối LPG: tính an toàn tuyệt đối, tính kịp thời, tính chính xác (quản lý nghiêm ngặt việc thu hồi vỏ bình có giá trị cao) và áp lực cạnh tranh cục bộ. Tác giả phân tích mô hình dòng chảy vật chất điển hình: Trạm chiết nạp/kho tổng $\rightarrow$ Đại lý cấp 1, cấp 2 $\rightarrow$ Cửa hàng bán lẻ $\rightarrow$ Khách hàng tiêu dùng cuối cùng.

Bên cạnh đó, chương 1 tổng hợp dữ liệu thứ cấp về bức tranh thị phần bán lẻ gas dân dụng tại Việt Nam giai đoạn 2022 – 2024:

STT Thương hiệu chính Thị phần ước tính năm 2022 Thị phần ước tính năm 2023 Thị phần ước tính năm 2024
1 PetroVietnam Gas 28% - 30% 29% - 31% 31% - 33%
2 Saigon Petro (SP Gas) 15% - 18% 15% - 17% 15% - 16%
3 Petrolimex Gas 8% - 10% 8% - 10% 9% - 10%
4 Sopet Gas One, TotalEnergies 12% - 15% 12% - 14% 13% - 15%
5 Các doanh nghiệp tư nhân khác ~ 10% ~ 10% ~ 8% - 10%
6 Gas trôi nổi, sang chiết trái phép ~ 20% - 25% ~ 20% - 22% ~ 18% - 20%
Tổng 100% 100% 100%

Dữ liệu cho thấy thị trường có sự tập trung vào PetroVietnam Gas nhờ chủ động nguồn cung thượng nguồn, trong khi tỷ lệ gas lậu và sang chiết trái phép giảm dần từ mức 25% xuống 18-20% do cơ quan chức năng siết chặt các quy định an toàn PCCC.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả mạng lưới phân phối Gas tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt

Tác giả mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy công ty gồm: Giám đốc trực tiếp điều hành ba bộ phận gồm Quản lý trạm chiết (quản lý nhân viên trạm chiết và nhân viên bảo trì), Kế toán trưởng (quản lý kế toán viên) và Cửa hàng trưởng (quản lý nhân viên cửa hàng và đội ngũ lái xe).

Kết quả hoạt động kinh doanh và biến động tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2022 – 2024 được thể hiện qua các chỉ tiêu:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tỷ lệ 2023/2022 (%) Tỷ lệ 2024/2023 (%)
Lợi nhuận gộp 1.644,95 3.973,85 4.507,29 241,6 113,4
Chi phí 3.024,04 3.512,03 3.804,69 116,1 108,3
Lợi nhuận thuần -1.379,08 461,83 702,60 - 152,1

Lợi nhuận gộp năm 2023 tăng trưởng 241,6% so với năm 2022; tốc độ tăng chi phí thấp hơn tốc độ tăng lợi nhuận gộp giúp lợi nhuận thuần chuyển từ mức lỗ 1.379,08 triệu đồng (năm 2022) sang có lãi 461,83 triệu đồng (năm 2023) và đạt 702,60 triệu đồng (năm 2024). Giá trị tồn kho cuối kỳ tăng mạnh từ 163,08 triệu đồng (năm 2022) lên 828,95 triệu đồng (năm 2023) và đạt 1.064,60 triệu đồng vào năm 2024 (tăng 28,4% so với năm 2023).

Về cơ cấu kênh phân phối, công ty vận hành ba kênh chính với sản lượng tiêu thụ thực tế:

Kênh phân phối Năm 2022 (Tấn) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Tấn) Tỷ trọng 2023 (%) Năm 2024 (Tấn) Tỷ trọng 2024 (%)
Kênh 1: Cửa hàng trực thuộc 192,70 5% 135,81 3% 197,60 3%
Kênh 2: Đại lý bán lẻ 3.314,44 86% 4.029,03 89% 3.359,20 90%
Kênh 3: Khách hàng công nghiệp 346,86 9% 362,16 8% 395,20 7%
Tổng cộng 3.854,00 100% 4.527,00 100% 3.952,00 100%

Số liệu phản ánh sự mất cân đối lớn: Kênh 2 giữ vai trò chi phối toàn bộ mạng lưới (chiếm 86% đến 90% tổng sản lượng), cho thấy mô hình phụ thuộc lớn vào trung gian thương mại ngoài công ty. Kênh bán lẻ trực tiếp (Kênh 1) và kênh khách hàng công nghiệp sử dụng bình 45kg (Kênh 3) đều duy trì tỷ trọng khiêm tốn.

Quy trình vận hành giao nhận của công ty gồm hai nhánh:

  1. Quy trình từ trạm chiết đến cửa hàng phân phối (4 bước): (1) Nhân viên cửa hàng kiểm tra tồn kho và lập báo cáo bổ sung; (2) Trưởng trạm chiết tổng hợp nhu cầu, kiểm tra niêm phong, khối lượng và hạn kiểm định bình; (3) Lái xe tải bốc xếp và ký biên bản giao nhận chuyển phòng kế toán; (4) Vận chuyển đến cửa hàng theo quy chuẩn an toàn PCCC. Hạn chế của quy trình này là việc theo dõi tồn kho hoàn toàn thủ công, thiếu dữ liệu thời gian thực và chưa có hệ thống định vị GPS hay hệ thống quản lý vận tải (TMS) để giám sát phương tiện.
  2. Quy trình từ cửa hàng phân phối đến khách hàng (3 bước): (1) Tiếp nhận đơn hàng qua điện thoại/tin nhắn; (2) Kiểm tra niêm phong bình, vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra độ kín van dây và hướng dẫn an toàn; (3) Thu tiền, giao biên lai và thu hồi vỏ bình rỗng về cửa hàng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả mạng lưới phân phối Gas tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt

Dựa trên những hạn chế được chỉ ra, tác giả đề xuất sáu nhóm giải pháp:

  • Giải pháp nhân sự và đào tạo: Thành lập bộ phận chuyên trách logistics; tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ thuật an toàn PCCC, kỹ năng giao tiếp và xử lý sự cố rò rỉ khí cho đội ngũ lái xe và nhân viên giao nhận.
  • Giải pháp tổ chức quy trình phân phối: Chuẩn hóa quy trình giao nhận hai cấp, tối ưu hóa cung đường vận chuyển để rút ngắn thời gian giao hàng và giảm hao phí nhiên liệu.
  • Giải pháp cơ sở vật chất: Nâng cấp kho bãi theo đúng quy chuẩn an toàn; kiểm định định kỳ vỏ bình (12kg và 45kg); đầu tư bổ sung phương tiện vận tải chuyên dụng đạt chuẩn PCCC.
  • Giải pháp công nghệ thông tin và quản trị chuỗi cung ứng: Ứng dụng hệ thống quản lý vận tải (TMS) và lắp đặt thiết bị định vị GPS trên toàn bộ xe tải phân phối; tin học hóa dữ liệu quản trị tồn kho kết nối trực tiếp giữa trạm chiết và các cửa hàng.
  • Giải pháp mở rộng thị trường: Cơ cấu lại mạng lưới nhằm giảm bớt sự phụ thuộc tuyệt đối vào Kênh 2 (đang chiếm 90%); đẩy mạnh khai thác khách hàng công nghiệp tại các cơ sở sản xuất và nhà hàng lớn (Kênh 3); phát triển hệ thống bán lẻ trực thuộc (Kênh 1).
  • Giải pháp an toàn và quản lý rủi ro: Kiểm soát nghiêm ngặt màng co niêm phong và tem chống hàng giả; xây dựng phương án ứng phó sự cố khẩn cấp và phối hợp với cơ quan PCCC địa phương diễn tập định kỳ.

Để triển khai khả thi, khóa luận xác định các điều kiện thực hiện bao gồm: phân bổ ngân sách đầu tư hợp lý, đảm bảo sự phối hợp giữa ban giám đốc, nhân viên, các đại lý liên kết và sự hướng dẫn từ cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực chứng, khóa luận đã lượng hóa chi tiết biến động hoạt động kinh doanh và vận hành mạng lưới phân phối của một doanh nghiệp năng lượng tư nhân tại thành phố Huế qua ba năm liên tục (2022 – 2024). Công trình phản ánh bước chuyển biến tài chính từ mức lỗ âm 1.379,08 triệu đồng (2022) sang lãi 702,60 triệu đồng (2024), đồng thời làm rõ sự dịch chuyển sản lượng đạt đỉnh 4.527 tấn (2023) trước khi điều chỉnh về 3.952 tấn (2024).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc chỉ ra cấu trúc phân phối bị mất cân đối nghiêm trọng khi Kênh 2 (đại lý bán lẻ) chiếm tới 90% sản lượng phân phối, đặt doanh nghiệp vào thế bị động trước biến động thị trường. Nghiên cứu đã mô hình hóa chi tiết hai quy trình giao nhận cốt lõi (4 bước từ trạm chiết và 3 bước đến tay khách hàng), nhận diện chính xác các lỗ hổng quản trị như thiếu hụt công nghệ TMS/GPS và tình trạng phụ thuộc vào kiểm kê thủ công. Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài bổ sung dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm về logistics khí dầu mỏ hóa lỏng tại địa bàn miền Trung – khu vực vốn còn thiếu vắng các công trình phân tích chuyên sâu về quản trị chuỗi cung ứng gas dân dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu sơ cấp mới tập trung vào nhóm khách hàng là các đại lý bán lẻ đang hợp tác và phỏng vấn cán bộ quản lý kho; chưa mở rộng khảo sát diện rộng đối với tệp khách hàng hộ gia đình (người tiêu dùng cuối cùng) và khách hàng công nghiệp.
  • Các chỉ số định lượng về thời gian giao hàng trung bình (tính bằng phút) và tỷ lệ phần trăm đơn hàng giao đúng hẹn qua khảo sát chưa được trình bày thành các bảng thống kê chi tiết trong văn bản.
  • Chưa áp dụng các mô hình toán học tối ưu hóa vận tải phức tạp (như bài toán định tuyến phương tiện - VRP hay mô hình vị trí kho bãi - location-allocation) để kiểm chứng định lượng tuyến đường phân phối.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng ứng dụng mô hình toán học giải bài toán định tuyến phương tiện phân phối trên mạng lưới giao thông đô thị thành phố Huế; khảo sát hành vi tiêu dùng của khách hàng cá nhân; và đo lường chi phí - lợi ích (ROI) khi đầu tư hệ thống công nghệ thông tin TMS vào thực tế doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng, Kinh tế Thương mại và Quản trị Kinh doanh khi tiếp cận đề tài về quản trị kênh và mạng lưới phân phối đối với nhóm hàng hóa nguy hiểm có điều kiện kinh doanh. Các doanh nghiệp phân phối gas quy mô vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung có thể tham khảo phương pháp nhận diện điểm nghẽn quy trình giao nhận, cách thức quản lý tồn kho và các giải pháp chuẩn hóa an toàn PCCC. Phần nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống số liệu thực tế về cơ cấu sản lượng giữa các kênh phân phối (2022 – 2024) cùng quy trình chi tiết hóa dòng vận động sản phẩm từ trạm chiết nạp đến cửa hàng và khách hàng cuối cùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sản lượng tiêu thụ gas của Công ty TNHH Tân Nhà Việt phân bổ như thế nào qua các kênh trong giai đoạn 2022 – 2024? Sản lượng của công ty phụ thuộc chủ yếu vào Kênh 2 (Đại lý bán lẻ) với tỷ trọng tăng dần từ 86% (3.314,44 tấn năm 2022) lên 89% (4.029,03 tấn năm 2023) và đạt đỉnh 90% (3.359,20 tấn năm 2024). Kênh 1 (Cửa hàng trực thuộc) chiếm tỷ trọng nhỏ, giảm từ 5% (192,70 tấn năm 2022) xuống 3% (135,81 tấn năm 2023 và 197,60 tấn năm 2024). Kênh 3 (Khách hàng công nghiệp) giảm dần từ 9% (346,86 tấn năm 2022) xuống 8% (362,16 tấn năm 2023) và 7% (395,20 tấn năm 2024). Tổng sản lượng toàn công ty đạt 3.854 tấn (2022), 4.527 tấn (2023) và 3.952 tấn (2024).

2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tân Nhà Việt biến động ra sao trong giai đoạn 2022 – 2024? Lợi nhuận gộp tăng liên tục từ 1.644,95 triệu đồng (2022) lên 3.973,85 triệu đồng (2023, tăng 241,6%) và 4.507,29 triệu đồng (2024, tăng 113,4%). Chi phí vận hành tăng từ 3.024,04 triệu đồng (2022) lên 3.512,03 triệu đồng (2023) và 3.804,69 triệu đồng (2024). Lợi nhuận thuần có sự đảo chiều rõ nét: từ mức lỗ 1.379,08 triệu đồng năm 2022 chuyển sang có lãi 461,83 triệu đồng năm 2023 và đạt 702,60 triệu đồng năm 2024.

3. Quy trình giao nhận từ trạm chiết đến cửa hàng phân phối gồm các bước nào và tồn tại điểm yếu gì? Quy trình gồm bốn bước: (1) Nhân viên cửa hàng kiểm kê tồn kho và báo cáo nhu cầu bổ sung khi lượng tồn dưới mức quy định; (2) Trưởng trạm chiết tổng hợp nhu cầu, chuẩn bị hàng và kiểm tra niêm phong, trọng lượng, hạn kiểm định; (3) Lái xe tải bốc gas và ký xác nhận chuyển kế toán; (4) Lái xe vận chuyển và dỡ gas tại cửa hàng tuân thủ an toàn PCCC. Điểm yếu là việc kiểm kê và báo cáo phụ thuộc hoàn toàn vào thao tác thủ công, không cập nhật theo thời gian thực và phương tiện chưa được tích hợp phần mềm TMS hay GPS để theo dõi lộ trình.

4. Xu hướng thị phần bán lẻ gas dân dụng tại Việt Nam giai đoạn 2022 – 2024 được tác giả ghi nhận như thế nào? PetroVietnam Gas dẫn đầu thị trường với thị phần tăng dần từ 28-30% (2022) lên 29-31% (2023) và đạt 31-33% (2024). Saigon Petro đứng thứ hai với 15-18% (2022), 15-17% (2023) và 15-16% (2024). Petrolimex Gas duy trì ổn định ở mức 8-10% (2022, 2023) và 9-10% (2024). Nhóm TotalEnergies và Sopet Gas One chiếm 12-15%. Điểm tích cực là thị phần gas trôi nổi, sang chiết lậu giảm từ mức 20-25% (2022) xuống 20-22% (2023) và còn 18-20% (2024) nhờ công tác kiểm tra an toàn PCCC được siết chặt.

5. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tân Nhà Việt được thiết lập như thế nào? Công ty hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc. Dưới Giám đốc có ba vị trí quản lý trực tiếp: Quản lý trạm chiết (chỉ đạo Nhân viên trạm chiết và Nhân viên bảo trì), Kế toán trưởng (quản lý Kế toán viên) và Cửa hàng trưởng (quản lý Nhân viên cửa hàng và đội ngũ Lái xe).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Tuấn đã phân tích có hệ thống thực trạng mạng lưới phân phối gas của Công ty TNHH Tân Nhà Việt tại địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2022 – 2024. Nghiên cứu chỉ ra sự phục hồi về mặt tài chính và sản lượng, đồng thời nhận diện chính xác điểm nghẽn khi doanh nghiệp phụ thuộc tới 90% sản lượng vào kênh đại lý và vận hành quy trình giao nhận theo phương thức thủ công. Trên cơ sở lý luận logistics và các quy chuẩn pháp lý ngành năng lượng, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ về nhân sự, quy trình, cơ sở vật chất, công nghệ định vị vận tải và kiểm soát an toàn PCCC. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị mạng lưới phân phối mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở địa phương.