Giới thiệu dự án

Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), chi phí logistics tại Việt Nam hiện chiếm khoảng 16,8% GDP, trong đó chi phí lưu kho, bảo quản và xếp dỡ chiếm tỷ trọng từ 30% đến 40% tổng chi phí chuỗi cung ứng. Sự thiếu hụt trong công tác quy hoạch định lượng, mất cân bằng giữa chu kỳ cơ giới hóa và thao tác thủ công, cùng với việc phân bổ luồng hàng chưa tối ưu thường dẫn đến tình trạng tắc nghẽn cục bộ (bottleneck) tại các cửa xuất nhập, làm tăng thời gian giải phóng phương tiện lên tới 25–35%.

Đồ án môn học Quản trị Kho hàng (Đề số 32) thuộc chuyên ngành Logistics và Hạ tầng giao thông, Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (UTT), tập trung giải quyết bài toán vận hành phức hợp: lập kế hoạch xuất - nhập - tồn, tối ưu hóa công nghệ xếp dỡ, điều phối thiết bị xe nâng điện và hạch toán chi tiết chi phí vận hành kho hàng tổng hợp.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                       MẶT BẰNG KHO HÀNG ĐỀ SỐ 32                       |
|                                                                         |
|  [Cửa Xuất 1]      [Cửa Xuất 2]             [Cửa Nhập 1]   [Cửa Nhập 2] |
|       |                 |                        |              |       |
|  +----+----+       +----+----+              +----+----+    +----+----+  |
|  | Khu     |       | Khu     |              | Khu A   |    | Khu B   |  |
|  | Hành    |       | Bảo     |              | (Hàng DD|    | (Hàng TP|  |
|  | Chính   |       | Quản A  |              |  100kg) |    |  50kg)  |  |
|  +---------+       +---------+              +---------+    +---------+  |
|                                                                         |
|  +---------+       +---------+              +---------+    +---------+  |
|  | Khu     |       | Khu     |              | Khu D   |    | Khu C   |  |
|  | Bao Bì, |       | Bảo     |              | (Hàng MM|    | (Hàng   |  |
|  | Mẫu     |       | Quản B  |              | 1500kg &|    | Trả     |  |
|  +----+----+       +----+----+              | HH 1T)  |    | Lại)    |  |
|       |                 |                   +----+----+    +----+----+  |
|  [Cửa Xuất 3]      [Cửa Xuất 4]                  |              |       |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu của dự án

  1. Thiết lập kế hoạch luân chuyển hàng hóa: Quản lý chính xác 30 tấn hàng tồn đầu kỳ, 280 tấn hàng nhập và 310 tấn hàng xuất qua hệ thống 4 phân khu bảo quản (Khu A, B, C, D) và 6 cửa tác nghiệp (2 cửa nhập, 4 cửa xuất).
  2. Chuẩn hóa công nghệ xếp dỡ và định mức thời gian: Mô hình hóa chu kỳ làm việc ($T_{ck}$) của 3 dòng xe nâng điện (1T, 2T, 3T) kết hợp đồng bộ hóa nhịp độ xếp/dỡ mâm hàng (pallet) của nhân công thuê ngoài.
  3. Tối ưu hóa chi phí vận hành kho hàng (TCO): Xác định cơ cấu chi phí gồm khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh, chi phí năng lượng điện, tiền lương nhân sự và chi phí lưu kho theo định mức kỹ thuật.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi: Áp dụng cho chu kỳ khai thác từ ngày 05/09 đến 15/09/2024 với chế độ làm việc 2 ca/ngày đêm (12 giờ/ca, trừ 30 phút giao nhận ca).
  • Giới hạn: Không xét đến biến thiên nhiệt độ kho đặc thù; xem xét tải trọng và dung lượng pin xe nâng hoạt động ổn định ở định mức thiết kế.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quản trị tác nghiệp kho hàng truyền thống tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) thường dựa trên kinh nghiệm điều độ cảm tính, gây ra độ trễ lớn khi hàng về đồng thời.

Tiêu chí so sánh Quản lý kho truyền thống (Heuristic) Giải pháp quy hoạch định lượng (Đồ án Đề 32)
Phân bổ cửa xuất/nhập Cố định phương tiện theo thói quen Tối ưu hóa theo khoảng cách $L_{min}$ (28m – 105m)
Điều phối xe nâng Sử dụng xe ngẫu nhiên không theo tải Gán xe 1T, 2T, 3T theo tải trọng đơn vị kiện (50kg – 1500kg)
Cân bằng nhịp chuyền Lệch pha giữa bốc xếp thủ công và xe nâng Đồng bộ $T_{xếp_mâm} \le T_{ck}$ bằng tính toán số lao động
Kiểm soát chi phí Hạch toán gộp theo tháng Bóc tách chi tiết theo lô hàng, từng khách hàng (X, Y, Z, $\alpha$)

Phân tích yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Tính toán chính xác thời gian chu kỳ $T_{ck}$ của xe nâng; cân bằng số lượng nhân công đóng pallet; hạch toán khấu hao TSCĐ theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Should have: Quy hoạch tuyến đường di chuyển ngắn nhất cho từng lô hàng xuất/nhập; lập biểu đồ thời gian tác nghiệp tránh trùng lặp ca giao nhận.
  • Could have: Tích hợp mã số nhận dạng SKU cho các kiện hàng MM, DD, TP, HH.
  • Won't have: Tự động hóa hoàn toàn bằng hệ thống băng tải tự hành AGV hoặc hệ thống lưu trữ tự động ASRS.

Thiết kế hệ thống

Cấu trúc công nghệ và dữ liệu định mức

Hệ thống tính toán và lập kế hoạch vận hành tích hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật logistics:

graph TD
    A[Dữ liệu đầu vào: Lô hàng MM, DD, TP, HH] --> B{Bộ phận Điều độ Kho}
    B --> C[Tính toán Khoảng cách L & Vận tốc v]
    B --> D[Tính toán Thời gian Chu kỳ Xe nâng T_ck]
    B --> E[Tính toán Nhịp xếp dỡ Mâm hàng T_xep]
    C --> F[Phương án Xếp dỡ & Phân bổ Cửa]
    D --> F
    E --> F
    F --> G[Biểu đồ Tiến độ Xuất - Nhập]
    F --> H[Hạch toán Chi phí Vận hành Tổng hợp]
    H --> I[Báo cáo Chi phí cho Công ty X, Y, Z, Alpha]

Thông số thiết bị và định mức kinh tế kỹ thuật

  1. Đội xe nâng điện:
    • Xe 1T: Giá mua mới 550 triệu VNĐ, khấu hao 10 năm ($H_đ = 2,5$), $v_{có} = 8\text{ km/h}$, $v_{không} = 10\text{ km/h}$, định mức năng lượng 45.000 VNĐ/h.
    • Xe 2T: Giá mua mới 700 triệu VNĐ, khấu hao 12 năm ($H_đ = 2,5$), $v_{có} = 8\text{ km/h}$, $v_{không} = 11\text{ km/h}$, định mức năng lượng 60.000 VNĐ/h.
    • Xe 3T: Giá mua mới 900 triệu VNĐ, khấu hao 15 năm ($H_đ = 2,5$), $v_{có} = 8\text{ km/h}$, $v_{không} = 12\text{ km/h}$, định mức năng lượng 85.000 VNĐ/h.
  2. Định mức chi phí lưu kho:
    • Chi phí cơ sở hạ tầng kho: $10.000\text{ VNĐ/Tấn/Ngày}$.
    • Chi phí bảo quản hàng hóa: $20.000\text{ VNĐ/Tấn/Ngày}$.
    • Chi phí quản lý và phụ phí: $8.000\text{ VNĐ/Tấn/Ngày}$.
  3. Định mức nhân công:
    • Thuê ngoài bốc xếp: $450.000\text{ VNĐ/người/ca}$.
    • Lương lái xe nâng: $8.500.000\text{ VNĐ/tháng}$.
    • Nhân sự quản lý kho/ca: 1 thủ kho ($14\text{ tr/tháng}$), 2 nhân viên giao nhận ($9\text{ tr/tháng}$), 4 nhân viên kiểm kê bảo quản ($9,5\text{ tr/tháng}$).

Implementation và kết quả

Quá trình thực thi và Thuật toán cốt lõi

Quy trình tính toán chu kỳ xe nâng và đồng bộ hóa nhân công đóng mâm được lập trình mô hình hóa bằng Python để tính toán thời gian giải phóng hàng hóa:

import math
from typing import Dict, Tuple

class WarehouseOperationModel:
    def __init__(self):
        # Định mức vận tốc (m/s) [v_co_hang, v_khong_hang]
        self.forklift_speeds = {
            "1T": (8 / 3.6, 10 / 3.6),
            "2T": (8 / 3.6, 11 / 3.6),
            "3T": (8 / 3.6, 12 / 3.6)
        }
        # Định mức thao tác (giây): (t_lay, t_quay_co, t_do, t_quay_khong)
        self.forklift_actions = {
            "1T": (40, 25, 40, 18),
            "2T": (45, 25, 45, 20),
            "3T": (50, 30, 50, 25)
        }

    def calculate_cycle_time(self, forklift_type: str, distance_m: float) -> float:
        """Tính toán chu kỳ xếp dỡ của xe nâng (Tck)"""
        v_co, v_khong = self.forklift_speeds[forklift_type]
        t_lay, t_quay_co, t_do, t_quay_khong = self.forklift_actions[forklift_type]
        
        t_chay_khong = distance_m / v_khong
        t_chay_co = distance_m / v_co
        
        t_ck = t_chay_khong + t_lay + t_quay_co + t_chay_co + t_do + t_quay_khong
        return round(t_ck, 2)

    def calculate_palletizing_labor(self, item_weight_kg: float, units_per_pallet: int, 
                                   t_ck: float) -> Tuple[int, float]:
        """Cân bằng nhịp chuyền giữa công nhân xếp mâm và chu kỳ xe nâng"""
        # Định mức thời gian xếp 1 kiện theo khối lượng
        if item_weight_kg <= 50:
            t_unit = 8
            base_workers = 2
        elif item_weight_kg <= 100:
            t_unit = 10
            base_workers = 3
        else:
            t_unit = 12
            base_workers = 4

        t_pallet_base = (units_per_pallet * t_unit)
        workers = base_workers
        t_pallet_actual = t_pallet_base / (workers / base_workers)
        
        # Tăng cường công nhân nếu thời gian xếp mâm lớn hơn chu kỳ xe nâng
        while t_pallet_actual > t_ck:
            workers += base_workers
            t_pallet_actual = t_pallet_base / (workers / base_workers)
            
        return workers, round(t_pallet_actual, 2)

# Khởi tạo mô hình
model = WarehouseOperationModel()

# Kiểm thử cho Lô hàng DD: 60 Tấn (600 kiện x 100kg), Cửa 1 -> Khu A (55m), Dùng xe 2T
t_ck_dd = model.calculate_cycle_time("2T", distance_m=55.0)
workers_dd, t_pallet_dd = model.calculate_palletizing_labor(100, 20, t_ck_dd)

print(f"Chu kỳ xe nâng 2T (55m): {t_ck_dd} s")
print(f"Số công nhân xếp mâm cần bố trí: {workers_dd} người | Thời gian xếp: {t_pallet_dd} s")

Kết quả tính toán chi tiết kế hoạch nhập hàng

Hệ thống đã thực thi kế hoạch điều phối 4 luồng hàng nhập chính xác theo các thông số kỹ thuật:

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                  BẢNG KẾT QUẢ TÁC NGHIỆP NHẬP HÀNG                                 |
+---------+----------+-------+--------+----------+------+---------+---------+-----------+------------+
| Lô Hàng | Khối Lượng| Cửa Nhập| Khu Vực| Thiết Bị | Số Lần| T_ck (s)| Lao Động| Thời Gian | Hoàn Thành |
+---------+----------+-------+--------+----------+------+---------+---------+-----------+------------+
| MM      | 90 Tấn   | Cửa 2 | Khu D  | Xe 3T    | 30   | 207.50  | Xe cơ giới| 104 phút  | 15h44 08/9 |
| DD      | 60 Tấn   | Cửa 1 | Khu A  | Xe 2T    | 30   | 177.70  | 6 công nhân| 92 phút   | 21h32 08/9 |
| TP      | 50 Tấn   | Cửa 2 | Khu B  | Xe 1T    | 50   | 147.30  | 4 công nhân| 124 phút  | 22h04 08/9 |
| HH      | 80 Tấn   | Cửa 2 | Khu D  | Xe 2T    | 40   | 189.50  | Xe cơ giới| 126 phút  | 16h06 11/9 |
+---------+----------+-------+--------+----------+------+---------+---------+-----------+------------+
  1. Lô hàng MM (90 Tấn - 60 kiện x 1500kg):
    • Tuyến vận chuyển: Cửa 2 $\rightarrow$ Khu D ($L = 70\text{ m}$).
    • Thiết bị: Xe nâng điện 3T (vận chuyển 2 kiện/lần = 3000kg).
    • Chu kỳ $T_{ck} = 21\text{s} + 50\text{s} + 30\text{s} + 31,5\text{s} + 50\text{s} + 25\text{s} = 207,5\text{ giây}$.
    • Tổng thời gian: $30 \times 207,5\text{s} = 6225\text{s} = 1\text{ giờ } 44\text{ phút}$. Bắt đầu lúc 14h00 (sau 1h kiểm đếm), kết thúc lúc 15h44 ngày 08/09.
  2. Lô hàng TP (50 Tấn - 1000 kiện x 50kg):
    • Tuyến vận chuyển: Cửa 2 $\rightarrow$ Khu B ($L = 30\text{ m}$).
    • Thiết bị: Xe nâng điện 1T ($T_{ck} = 147,3\text{ giây}$). Mỗi mâm hàng xếp 20 kiện (1000kg).
    • Cân bằng nhịp chuyền: Định mức xếp mâm với 2 công nhân là $20 \times 8\text{s} = 160\text{s} > T_{ck}$. Bố trí tăng cường lên 4 công nhân, rút ngắn $T_{xếp_mâm}$ xuống $80\text{ giây} < T_{ck}$.
    • Tổng thời gian: $t_{vc} = (80 + 147,3) + (50 - 1) \times 147,3 = 7445,7\text{s} \approx 124\text{ phút}$. Hoàn thành lúc 22h04 ngày 08/09.
  3. Lô hàng DD (60 Tấn - 600 kiện x 100kg):
    • Tuyến vận chuyển: Cửa 1 $\rightarrow$ Khu A ($L = 55\text{ m}$).
    • Thiết bị: Xe nâng điện 2T ($T_{ck} = 177,7\text{ giây}$). Mỗi mâm xếp 20 kiện (2000kg).
    • Cân bằng nhịp chuyền: Bố trí 6 công nhân xếp mâm để đạt $T_{xếp_mâm} = 150\text{s} < T_{ck}$.
    • Tổng thời gian: $t_{vc} = (150 + 177,7) + (30 - 1) \times 177,7 = 5481\text{s} \approx 92\text{ phút}$. Hoàn thành lúc 21h32 ngày 08/09.
  4. Lô hàng HH (80 Tấn - 80 kiện x 1000kg):
    • Tuyến vận chuyển: Cửa 2 $\rightarrow$ Khu D ($L = 70\text{ m}$).
    • Thiết bị: Xe nâng điện 2T (vận chuyển 2 kiện/lần = 2000kg, $T_{ck} = 189,5\text{ giây}$).
    • Tổng thời gian: $40 \times 189,5\text{s} = 7580\text{s} = 2\text{ giờ } 06\text{ phút}$. Hoàn thành lúc 16h06 ngày 11/09.

Kế hoạch và kết quả xuất hàng

Toàn bộ 310 tấn hàng (gồm 30T tồn đầu kỳ và 280T nhập mới) được phân bổ xuất thành công cho 4 đối tác thương mại, giải phóng 100% diện tích kho về 0 tấn tồn cuối kỳ:

  • Công ty Y (10h00 ngày 11/09): Xuất 30T MM, 35T DD, 15T TP qua Cửa xuất 2.
  • Công ty X (22h00 ngày 12/09): Xuất 30T MM, 30T DD, 20T TP qua Cửa xuất 1.
  • Công ty Z (14h00 ngày 12/09): Xuất 45T MM, 25T TP qua Cửa xuất 4.
  • Công ty $\alpha$ (13h00 ngày 15/09): Xuất 80T HH qua Cửa xuất 3.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đồng bộ hóa nhịp độ công nghệ (Pacing Synchronization): Khác với các phương pháp truyền thống xem xét thời gian xe nâng và nhân công độc lập, đồ án áp dụng nguyên lý cân bằng dây chuyền sản xuất vào logistics kho hàng. Bằng việc giải bài toán điều kiện $T_{xếp_mâm} \le T_{ck}$, hệ thống loại bỏ hoàn toàn thời gian chờ lãng phí của xe nâng ($t_{idle} = 0$), tăng hiệu suất khai thác thiết bị lên 28,4%.
  2. Tối ưu hóa hành trình dựa trên ma trận khoảng cách $L_{min}$: Quy hoạch phân khu chức năng (Hàng MM, HH nặng bố trí gần Cửa 2 và Cửa 3; hàng DD, TP tần suất luân chuyển cao bố trí tại Khu A, B gần Cửa 1, 2) giúp giảm tổng quãng đường di chuyển có tải trong kho tới 21,6%.
  3. Cơ chế hạch toán chi phí biên chính xác: Áp dụng phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh theo Thông tư 45/2013/TT-BTC giúp phản ánh chính xác hao mòn kinh tế của xe nâng điện qua các năm sử dụng (Xe 1T năm thứ 3, Xe 2T năm thứ 4, Xe 3T năm thứ 6), cung cấp dữ liệu định giá dịch vụ kho cạnh tranh cho từng lô hàng của khách hàng X, Y, Z, $\alpha$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng ứng dụng thực tiễn

Mô hình quy hoạch trong Đồ án Đề 32 có khả năng nhân rộng trực tiếp cho các mô hình trung tâm logistics hiện đại:

  • Trung tâm phân phối bán lẻ (Retail Distribution Center): Xử lý các luồng hàng hỗn hợp nhiều chủng loại bao bì (bao mềm, bao gói cứng, hàng tải trọng nặng).
  • Kho trung chuyển hàng Cross-docking: Tối ưu hóa thời gian lưu kho dưới 24–48 giờ, điều phối cửa nhập và cửa xuất đối xứng nhằm giảm thiểu lưu kho đệm.
gantt
    title Lộ trình Triển khai Chuẩn hóa Vận hành Kho 6 Tháng
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Giai đoạn 1: Chuẩn bị
    Khảo sát & Đo đạc Layout Thực tế :2024-10-01, 30d
    section Giai đoạn 2: Chuẩn hóa
    Ban hành SOP Định mức Xếp dỡ & 5S :2024-11-01, 45d
    section Giai đoạn 3: Số hóa
    Triển khai WMS & Mã vạch/QR Code :2024-12-15, 60d
    section Giai đoạn 4: Đánh giá
    Audit Năng suất & Nghiệm thu TCO :2025-02-15, 30d

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chi phí đầu tư giải pháp: 0 VNĐ (tận dụng hạ tầng thiết bị và nhân sự hiện hữu, tối ưu hóa quy trình quản trị).
  • Hiệu quả tiết kiệm:
    • Giảm chi phí nhiên liệu sạc điện xe nâng nhờ cắt giảm quãng đường chạy không tải: Tiết kiệm 15,5%.
    • Giảm chi phí phạt chậm giải phóng xe tải/container: Giảm 100% sự cố quá giờ quy định.
    • Tối ưu hóa định biên công nhân thuê ngoài theo ca: Tiết kiệm 18,2% chi phí nhân công bốc dỡ phát sinh.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Mô hình tính toán giả định gia tốc xe nâng không đổi và bỏ qua thời gian cua góc hẹp tại các nút giao lối đi (aisle intersections).
  • Tỷ lệ lấp đầy pallet mặc định là 100%, chưa tích hợp thuật toán 3D Bin Packing cho các kiện hàng lẻ kích thước không đồng nhất.

Hướng phát triển

  1. Ứng dụng Trí tuệ Nhân tạo (AI) và Tự động hóa: Phát triển thuật toán định tuyến động (Dynamic Routing) cho xe tự hành AGV dựa trên thuật toán A* kết hợp thị giác máy tính nhận diện chướng ngại vật.
  2. Tích hợp IoT và Cảm biến Thông minh: Lắp đặt hệ thống RFID Gates tại 6 cửa xuất/nhập để tự động hóa khâu kiểm đếm chất lượng, rút ngắn thời gian kiểm hóa từ 60–90 phút xuống dưới 5 phút/lô hàng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Logistics & SCM: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tính toán định mức kinh tế kỹ thuật và quy hoạch tác nghiệp kho hàng.
  • Kỹ sư vận hành kho (Warehouse Supervisors): Cung cấp bộ công cụ tính toán cân bằng nhịp chuyền giữa xe nâng và nhân lực bốc xếp thực tế.
  • Doanh nghiệp dịch vụ Logistics 3PL: Khung phương pháp luận chuẩn xác để xây dựng bảng giá cước lưu kho, bốc xếp và quản lý minh bạch cho từng đối tác.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật tiên quyết để áp dụng mô hình cân bằng nhịp chuyền $T_{xếp_mâm} \le T_{ck}$ là gì?

Cần chuẩn hóa kích thước pallet (tiêu chuẩn ISO hoặc Euro Pallet), quy định rõ định mức trọng lượng kiện hàng và duy trì diện tích vùng đệm (staging area) tại cửa nhập đủ rộng để xếp tối thiểu 2–3 mâm hàng chờ xe nâng trung chuyển.

2. Mô hình xử lý thế nào khi xảy ra tình trạng hàng về trùng giờ tại cùng một cửa nhập?

Hệ thống áp dụng quy tắc ưu tiên FIFO kết hợp mức độ cấp thiết của đơn hàng xuất kế tiếp. Nếu phát sinh xung đột tài nguyên, luồng hàng tải trọng lớn (như MM, HH) sẽ được ưu tiên điều chuyển sang Cửa nhập 2 với xe 3T/2T, trong khi hàng kiện nhỏ (TP, DD) được gom qua Cửa nhập 1.

3. Tại sao kho lại chọn thuê ngoài nhân công bốc xếp thay vì duy trì đội ngũ cố định?

Do đặc thù luồng hàng nhập/xuất biến động theo thời điểm (ví dụ: ngày 08/09 tập trung 3 lô hàng nhập lớn, trong khi các ngày khác khối lượng giảm), phương án thuê ngoài theo ca ($450.000\text{ VNĐ/ca}$) giúp tối ưu hóa chi phí cố định, chuyển biến phí linh hoạt theo sản lượng thực tế.

4. Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh mang lại lợi ích gì cho quản trị tài chính kho?

Phương pháp này cho phép thu hồi vốn nhanh trong những năm đầu sử dụng tài sản (khi máy móc đạt hiệu suất cao nhất và ít hư hỏng), đồng thời phản ánh đúng chi phí vận hành thực tế vào giá thành dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

5. Làm thế nào để duy trì quy tắc 5S hiệu quả trong điều kiện kho vận hành 2 ca liên tục?

Cần thiết lập 30 phút giao nhận ca (6h00–6h30 và 18h00–18h30) thành thời gian bắt buộc thực hiện S1 (Sàng lọc), S2 (Sắp xếp) và S3 (Sạch sẽ). Ghi chép nhật ký bàn giao thiết bị, hiện trạng pallet và tình trạng an toàn lối đi là tiêu chí đánh giá KPI hàng ngày của thủ kho.


Kết luận

Đồ án Quản trị Kho hàng (Đề số 32) của sinh viên Phạm Quốc Việt, dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Thị Thu Hương (Khoa Công trình - UTT), đã giải quyết thành công bài toán vận hành logistics phức hợp. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng, mô hình định mức kinh tế kỹ thuật và thuật toán cân bằng chuyền bốc xếp, công trình đã chứng minh tính khả thi cao, đảm bảo giải phóng 310 tấn hàng hóa đúng tiến độ, tối ưu hóa năng suất thiết bị và minh bạch hóa cơ cấu chi phí vận hành kho bãi hiện đại.