Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án môn học "Quản trị kho hàng" (Mã đề: 01) do sinh viên Nguyễn Trung Kiên thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Dương Thị Thu Hương, thuộc Khoa Kinh tế Vận tải, Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Hà Nội, 2022). Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kinh tế Vận tải và Logistics, tập trung vào việc thiết kế tổ chức mặt bằng, quy trình tác nghiệp và định lượng chi phí vận hành kho hàng.

Theo phân tích của tác giả, kho bãi là một bộ phận không thể thiếu trong chuỗi cung ứng logistics, thực hiện nhiệm vụ dự trữ, bảo quản và chuẩn bị hàng hóa nhằm cung ứng cho khách hàng với chất lượng dịch vụ cao nhất cùng chi phí tối ưu. Hoạt động quản trị kho bãi có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác lưu trữ, kiểm soát hàng hóa và gián tiếp quyết định mức độ hài lòng của khách hàng. Quản trị kho bãi tốt mang lại các lợi ích cốt lõi cho doanh nghiệp:

  • Quản lý tốt tình trạng, số lượng và chất lượng hàng hóa.
  • Giảm thiểu chi phí vận chuyển, phân phối hàng hóa đến các khách hàng doanh nghiệp hoặc người tiêu dùng.
  • Chủ động sắp xếp, vận chuyển các lô hàng có cùng kích thước, lộ trình vận tải, từ đó giảm biến phí trên mỗi đơn vị sản phẩm.
  • Duy trì nguồn cung ổn định, đáp ứng nhu cầu thị trường nhanh chóng và nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được triển khai qua các nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kho hàng hóa, mặt bằng kho, trang thiết bị, cơ cấu tổ chức lao động và an toàn phòng chống cháy nổ.
  2. Chuẩn hóa quy trình vận hành kho hàng bao gồm các nghiệp vụ nhập hàng, bảo quản, kiểm kê, xuất hàng và dịch vụ giá trị gia tăng.
  3. Lập kế hoạch khối lượng hàng hóa xuất - nhập, xây dựng phương án kỹ thuật xếp dỡ - vận chuyển nội bộ, tính toán thời gian chu kỳ thao tác của thiết bị cơ giới và xác định chi phí vận hành kho hàng theo số liệu đề bài Đề 01.

Đối tượng nghiên cứu là kho hàng tổng hợp và quy trình vận hành kỹ thuật - kinh tế của các lô hàng bách hóa. Phạm vi nghiên cứu về không gian là mô hình mặt bằng kho gồm 4 khu bảo quản (Khu A, Khu B, Khu C, Khu D), 2 cửa nhập và 4 cửa xuất. Phạm vi thời gian nghiên cứu và chu kỳ dữ liệu diễn ra từ ngày 11/10 đến ngày 22/10 với 6 mặt hàng đại diện (MM, DD, TP, HH, NN, KK) phục vụ việc nhập kho và cung ứng cho 6 khách hàng doanh nghiệp (Công ty X, Y, Z, E, G, F).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng và khai thác kỹ thuật kho bãi:

  • Khái niệm cơ sở: Định nghĩa về kho hàng hóa (Warehouse) là nơi dự trữ, bảo quản và chuẩn bị hàng hóa; khái niệm Terminal (hệ thống công trình, thiết bị công nghệ hiện đại phục vụ các tác nghiệp logistics đơn phương thức, đa phương thức và liên phương thức); khái niệm Sân hàng (bộ phận của ga hàng hóa phục vụ nhận, xếp dỡ, giao nhận và bảo quản hàng).
  • Hệ thống phân loại kho hàng: Phân loại theo 6 tiêu chí: nhiệm vụ chính (kho thu mua/tiếp nhận, kho tiêu thụ, kho trung chuyển, kho dự trữ, kho cấp phát/cung ứng); theo mặt hàng (kim khí, xăng dầu, than, máy móc thiết bị, phụ tùng, hóa chất, hàng tiêu dùng); theo loại hình xây dựng (kho kín, kho nửa kín, kho lộ thiên); theo đặc điểm xây dựng và thiết bị (kho thông thường, kho đặc biệt như kho lạnh, kho độc hại/nguy hiểm); theo độ bền công trình (kho kiên cố, kho bán kiên cố, kho tạm); theo phương thức quản lý (kho truyền thống, kho cross-docking, trung tâm phân phối - DC, kho ngoại quan).
  • Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn: Văn bản áp dụng quy định bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 của Chính phủ và Thông tư số 220/2010/TT-BTC ngày 30/12/2010 của Bộ Tài chính. Tiêu chuẩn an toàn của Hiệp hội Phòng cháy chữa cháy quốc gia (quy chuẩn OSHA) được sử dụng để xác định mật độ bố trí bình chữa cháy: định mức 3.000 feet vuông trang bị 1 bình loại A (cho chất rắn dễ cháy) và trang bị bình loại B cho khu vực chứa chất lỏng dễ cháy.
  • Phương pháp nghiên cứu: Đồ án sử dụng phương pháp tính toán định mức kinh tế - kỹ thuật vận tải, phương pháp cân bằng chu kỳ làm việc của thiết bị nâng chuyển (tính toán chi tiết các thành phần thời gian chạy có hàng, chạy không hàng, lấy hàng, dỡ hàng, quay xe), phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp lập lịch trình điều độ tác nghiệp kho bãi.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu định mức thao tác xe nâng, kích thước, khối lượng kiện hàng, cự ly vận chuyển và kế hoạch xuất nhập hàng hóa được cung cấp cụ thể từ đề bài Đề số 01 của Khoa Kinh tế Vận tải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu chung về kho hàng

Chương I hệ thống hóa cơ sở hạ tầng, phương tiện và cơ cấu quản lý của một hệ thống kho tiêu chuẩn:

  • Nhiệm vụ của kho hàng: Gồm 5 nhiệm vụ trọng tâm: giao nhận hàng hóa chính xác, kịp thời; tồn trữ và bảo quản; gom hàng nhằm tận dụng lợi thế nhờ quy mô phương tiện vận tải; phối hợp hàng hóa (chia tách, ghép đơn đa chủng loại); phát triển dịch vụ giá trị gia tăng.
  • Tổ chức mặt bằng kho: Bố cục tổng thể bao gồm khu hành chính, khu bao bì và hàng mẫu, cùng 4 khu vực bảo quản chuyên dụng (Khu A, Khu B, Khu C, Khu D). Hệ thống cửa bao gồm 2 cửa nhập (Cửa nhập 1, Cửa nhập 2) và 4 cửa xuất (Cửa xuất 1, Cửa xuất 2, Cửa xuất 3, Cửa xuất 4).
  • Trang thiết bị bảo quản, xếp dỡ và kiểm kê:
    • Thiết bị vận chuyển và xếp dỡ: Phân tích tính năng kỹ thuật của xe nâng (xe nâng thủy lực nâng 1.000–1.600 kg, chiều cao từ 1,3 m, năng suất 30–40 pallet/ca; xe nâng điện; xe nâng tự hành có scanner hoặc màn hình vi tính); xe xếp dỡ động cơ đốt trong và xe xếp dỡ động cơ điện (tải trọng 1–5 tấn, chiều cao nâng 3–4,5 m); nâng tay; pa-let (gỗ, nhựa, kim loại); pa-lăng (dẫn động tay 0,5–20 tấn hoặc dẫn động điện/khí nén 0,32–32 tấn, tốc độ nâng 3–15 m/phút, chiều cao nâng đến 30 m); xe đẩy tay; robot công nghiệp; hệ thống băng chuyền (tấm cứng, tấm mềm, con lăn, băng tĩnh, băng động).
    • Hệ thống giá kệ và bảo quản: Đánh giá đặc tính của kệ đơn giản (kệ nặng cho trung tâm phân phối, kệ nhẹ cho hàng tiêu dùng/phụ tùng); kệ đi xuyên (Drive-in rack giúp tăng hệ số sử dụng không gian lên 2–3 lần); kệ nghiêng (độ dốc 3–5°, con lăn trượt theo trọng lực, hệ số sử dụng diện tích đạt 60%); kệ di động tiết kiệm lối đi; kệ ô ngăn kéo và sàn để hàng trên nền kho.
    • Thiết bị cân đo và kiểm nghiệm: Các loại cân (cân đế, cân bàn, cân móc); 3 phương pháp kiểm nghiệm chất lượng hàng hóa gồm: cảm quan (dựa vào giác quan con người), phòng thí nghiệm (phân tích lý hóa chính xác bằng máy móc chuyên dụng) và hiện trường (sử dụng thước cuộn, cân, thước đo góc, khí áp kế, ẩm kế trong điều kiện thực tế).
  • Hệ thống tổ chức lao động: Phân định rõ 6 nhóm lao động trong kho: thủ kho/phụ kho/trưởng ngăn bãi; cán bộ kiểm nghiệm kỹ thuật; công nhân vận chuyển, bốc dỡ; công nhân bảo quản, phân loại, đóng gói; cán bộ quản lý hành chính; nhân viên bảo vệ chuyên trách.
  • Hệ thống an ninh và phòng chống cháy nổ: Quy định kiểm tra an toàn điện, cấm hút thuốc, mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc (Nghị định 130/2006/NĐ-CP và Thông tư 220/2010/TT-BTC), quy định kiểm tra sau mỗi ngày làm việc và yêu cầu dọn dẹp chất thải cách nhà kho tối thiểu 30 feet, cách nơi làm việc tối thiểu 6 feet hoặc chứa trong thùng kim loại có khóa.

Chương II: Vận hành kho hàng

Chương II xây dựng quy trình công nghệ vận hành chuẩn hóa cho từng mắt xích nghiệp vụ trong kho:

  • Quy định và tổ chức nhận hàng:
    • Công tác chuẩn bị: Chuẩn bị diện tích kho và vị trí lưu trữ theo quy hoạch mặt bằng; chuẩn bị công cụ xếp dỡ, dụng cụ kiểm nghiệm; bố trí nhân lực bốc xếp và tiếp nhận; chuẩn bị chứng từ, hồ sơ hàng hóa liên quan.
    • Nghiệp vụ tiếp nhận: Kiểm nhận số lượng (cân, đong, đo, đếm, đối chiếu chứng từ); kiểm tra chất lượng (đặc tính cơ - lý - hóa, cơ cấu thành phần, hình thái, kích thước, bao bì, ký mã hiệu, mức độ hư hỏng) thông qua giám định cảm quan hoặc phân tích thí nghiệm.
  • Quy trình bảo quản và kiểm kê:
    • Phân bố và định vị: Phân bổ vị trí lưu trữ theo đặc tính lý hóa; xác lập ký hiệu định danh cho từng nhà kho, gian kho, giá kệ theo nguyên tắc "dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm".
    • Kê lót và chất xếp: Quy chuẩn vật liệu kê lót (gỗ, kim loại, bê tông); áp dụng 2 phương pháp chất xếp: phương pháp đổ đống (dành cho hàng rời không có bao bì như than, cát, sỏi, đá dăm) và phương pháp xếp đống (dành cho hàng đóng kiện, có hình khối và kích thước đồng nhất).
    • Kiểm soát vi khí hậu và bảo vệ hàng hóa: Biện pháp điều hòa nhiệt độ, độ ẩm (thông gió tự nhiên, vòi phun nước làm lạnh, bạt phủ kín hàng hóa, hệ thống thoát nước); kiểm tra vệ sinh kho định kỳ; triển khai các biện pháp ngăn ngừa côn trùng và loài gặm nhấm (vệ sinh kho, cách ly hàng nhiễm bẩn, dùng lưới thép và hóa chất diệt trừ).
  • Quy trình xuất hàng:
    • Chuẩn bị xuất hàng: Đối chiếu phiếu xuất kho với lượng hàng thực tế; tiến hành thu gom, phân loại, đóng gói theo yêu cầu của khách hàng; bố trí thiết bị nâng chuyển và phương tiện vận tải; hoàn tất các thủ tục giấy tờ.
    • Giao nhận hàng: Hai bên tiến hành giao nhận đúng quy cách, chủng loại và số lượng; lập biên bản kiểm tra; trường hợp phát hiện hàng sai lệch chất lượng cần tách riêng và mời cơ quan giám định kết luận; quy định bên mua không được tùy tiện từ chối nhận hàng đúng hợp đồng và thủ kho phải cấp bù nếu phát hiện giao thiếu.
  • Dịch vụ giá trị gia tăng (GTGT): Khai thác giá trị chuỗi cung ứng thông qua dịch vụ lưu kho gom hàng (giúp người gửi hàng tối ưu tài chính, không phải đầu tư kho riêng) và tối ưu hóa kinh tế vận tải (phối hợp tuyến đường và phương tiện giao hàng).

Chương III: Xác định chi phí vận hành kho hàng

Chương III giải quyết bài toán định lượng cụ thể dựa trên dữ liệu kỹ thuật của Đề 01:

Chỉ tiêu kỹ thuật / Đơn giá Đơn vị Xe nâng 0,75T Xe nâng 1T Xe nâng 2T
Giá mua mới Triệu đồng 550 620 800
Thời gian đã sử dụng Năm 6 5 3
Thời gian trích khấu hao Năm 10 12 15
Chi phí nhiên liệu Nghìn đồng/giờ 35 50 75
Vận tốc chạy có hàng ($V_{CH}$) km/h 8 8 8
Vận tốc chạy không hàng ($V_{KH}$) km/h 10 12 12
Số lượng xe hiện có Xe 1 2 2

Hệ số điều chỉnh khấu hao theo số dư giảm dần: Đến 4 năm: 1,5; trên 4 đến 6 năm: 2,0; trên 6 năm: 2,5.
Định mức chi phí kho: Chi phí cơ sở hạ tầng kho: 11.000 đồng/T/ngày; chi phí bảo quản: 24.000 đồng/T/ngày; chi phí quản lý và chi phí khác: 6.000 đồng/T/ngày.
Định mức nhân công và chế độ làm việc: Công nhân xếp dỡ thuê ngoài: 400.000 đồng/ca/người; lương lái xe nâng: 8,5 triệu đồng/tháng; lương thủ kho: 15 triệu đồng/tháng; nhân viên giao nhận (2 người/ca): 9 triệu đồng/tháng; nhân viên bảo quản (4 người/ca): 9,5 triệu đồng/tháng. Kho vận hành 2 ca/ngày đêm, thời gian giao nhận ca 30 phút (6h00–6h30 và 18h00–18h30).
Định mức thời gian kiểm đếm: Lô hàng nhập là 1,0 giờ; lô hàng xuất là 1,5 giờ.

Định mức thời gian thao tác xe nâng và công nhân xếp dỡ

Loại xe nâng $t_{\text{lấy hàng}}$ (s) $t_{\text{quay có hàng}}$ (s) $t_{\text{dỡ hàng}}$ (s) $t_{\text{quay không hàng}}$ (s)
Xe nâng 0,75T 40 25 40 18
Xe nâng 1T 40 25 40 20
Xe nâng 2T 45 30 45 25
Trọng lượng một kiện hàng $t_{\text{xếp 1 kiện}}$ (giây) $t_{\text{dỡ 1 kiện}}$ (giây)
$\le 50$ kg 8 8
$> 50$ đến $100$ kg 10 10
$> 100$ đến $150$ kg 12 12

Bảng khoảng cách vận chuyển nội bộ (m)

Tuyến luồng tác nghiệp Khu A Khu B Khu C Khu D
Cửa nhập 1 55 100 35 60
Cửa nhập 2 70 30 100 70
Cửa xuất 1 30 60 65 65
Cửa xuất 2 30 30 90 65
Cửa xuất 3 58 85 30 30
Cửa xuất 4 60 60 30 55

Kế hoạch luân chuyển hàng hóa

  • Hàng nhập kho:

    • Hàng TP: 50 kg/kiện (1.400 kiện), tổng 70T, nhập lúc 7h00 ngày 16/10 đưa về Khu D. (Tồn đầu ngày: 10T từ 10h00 ngày 12/10).
    • Hàng MM: 1.000 kg/kiện (65 kiện), tổng 65T, nhập lúc 18h00 ngày 16/10 đưa về Khu A. (Tồn đầu ngày: 15T từ 7h00 ngày 12/10).
    • Hàng DD: 100 kg/kiện, tổng 80T (800 kiện), nhập lúc 20h00 ngày 16/10 đưa về Khu C. (Tồn đầu ngày: 10T từ 14h00 ngày 11/10).
    • Hàng HH: 2.000 kg/kiện (30 kiện), tổng 60T, nhập lúc 15h00 ngày 18/10 đưa về Khu B. (Tồn đầu ngày: 20T từ 8h00 ngày 14/10).
    • Hàng KK: 120 kg/kiện (400 kiện), tổng 48T, nhập lúc 9h00 ngày 19/10 đưa về Khu A. (Tồn đầu ngày: 12T từ 21h00 ngày 14/10).
    • Hàng NN: 60 kg/kiện (900 kiện), tổng 54T, nhập lúc 22h00 ngày 19/10 đưa về Khu D. (Tồn đầu ngày: 6T từ 16h00 ngày 14/10).
  • Kế hoạch xuất kho cho các công ty:

    • Công ty X: Xuất tại Cửa 2 lúc 9h00 ngày 18/10 gồm 45T hàng MM, 25T hàng DD, 25T hàng TP.
    • Công ty Y: Xuất tại Cửa 4 lúc 15h00 ngày 18/10 gồm 35T hàng MM, 25T hàng DD, 25T hàng TP.
    • Công ty Z: Xuất tại Cửa 3 lúc 17h00 ngày 19/10 gồm 40T hàng DD, 30T hàng TP.
    • Công ty F: Xuất tại Cửa 3 lúc 9h00 ngày 22/10 gồm 30T hàng HH, 24T hàng NN, 12T hàng KK.
    • Công ty E: Xuất tại Cửa 1 lúc 13h00 ngày 22/10 gồm 28T hàng HH, 18T hàng NN, 24T hàng KK.
    • Công ty G: Xuất tại Cửa 2 lúc 19h00 ngày 22/10 gồm 22T hàng HH, 18T hàng NN, 24T hàng KK.

Phương pháp tính toán chu kỳ xếp dỡ và vận chuyển

Thời gian một chu kỳ làm việc của xe nâng: $$T_{\text{chu kỳ}} = T_{\text{chạyKH}} + T_{\text{lấy hàng}} + T_{\text{quayCH}} + T_{\text{chạyCH}} + T_{\text{dỡ hàng}} + T_{\text{quayKH}}$$

Trong đó thời gian di chuyển:

  • Thời gian chạy không hàng: $T_{\text{chạyKH}} = 3{,}6 \times \left(\frac{L}{V_{\text{không hàng}}}\right)$ (giây)
  • Thời gian chạy có hàng: $T_{\text{chạyCH}} = 3{,}6 \times \left(\frac{L}{V_{\text{có hàng}}}\right)$ (giây)

Thời gian hoàn thành tác nghiệp bốc dỡ lô hàng: $$T_{\text{XD hoàn thành}} = \frac{(T_{\text{xd}} + T_{\text{chu kỳ}}) \times (\text{Số lần vận chuyển})}{3600} \quad (\text{giờ})$$


Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán phương án bốc xếp và vận chuyển

Đồ án đã tính toán chi tiết thời gian chu kỳ và tiến độ hoàn thành cho các lô hàng nhập và các đơn hàng xuất:

Lô hàng tác nghiệp Chủng loại xe Số chuyến vận chuyển Thời gian 1 chu kỳ ($T_{\text{chu kỳ}}$) Thời gian tác nghiệp Thời điểm hoàn thành
Nhập hàng TP (70T) 2 xe nâng 1T 20 lần/xe 170 giây 1,0 giờ (tổng 2 giờ cả kiểm tra) 8h00 ngày 16/10
Nhập hàng MM (65T) 1 xe nâng 2T 33 lần 186,25 giây 1,7 giờ (kèm 30p giao ca) 21h12 ngày 16/10
Nhập hàng DD (80T) 2 xe nâng 1T 40 lần/xe 151,25 giây 1,7 giờ (tổng 2,7 giờ) 22h42 ngày 16/10
Nhập hàng HH (60T) 1 xe nâng 2T 30 lần 167,5 giây 1,4 giờ (tổng 2,4 giờ) 17h24 ngày 18/10
Nhập hàng KK (48T) 1 xe nâng 1T 48 lần (bảng tổng hợp ghi 8 lần chu kỳ) 166,25 giây 0,4 giờ (tổng 1,4 giờ) 10h24 ngày 19/10
Nhập hàng NN (54T) 2 xe nâng 1T 27 lần/xe 170 giây 1,3 giờ (tổng 2,3 giờ) 00h18 ngày 20/10
Xuất Công ty X (80T) Xe 2T, xe 1T 15 lần (MM), 25 lần (DD, TP) MM: 167,5s; DD: 192,5s; TP: 173,75s Tối đa 2,9 giờ 11h54 ngày 18/10
Xuất Công ty Y (85T) Xe 2T, 0,75T, 1T 18 lần (MM), 33 lần (DD), 25 lần (TP) MM: 190s; DD: 147,3s; TP: 169,55s Tối đa 2,86 giờ 17h51 ngày 18/10
Xuất Công ty Z (70T) 2 xe nâng 1T Xuất 40T DD và 30T TP ra Cửa 3 DD: 167,5s; TP: 167,5s Đang tính toán chu kỳ Theo lịch trình 19/10

Đóng góp thực tiễn và phương pháp luận

  • Xây dựng mô hình phối hợp đồng bộ giữa sức nâng của thiết bị cơ giới (hệ thống 3 loại xe nâng điện) và năng suất bốc xếp thủ công của công nhân quai hàng theo trọng lượng từng kiện hàng ($\le 50$ kg, 50–100 kg, 100–150 kg).
  • Phân luồng luân chuyển hàng hóa hợp lý trên mặt bằng kho (chỉ rõ khoảng cách từ từng cửa nhập/xuất đến các khu bảo quản A, B, C, D), tránh giao cắt và giảm thời gian xe chạy không hàng.
  • Ứng dụng các quy định an toàn PCCC thực tế (tiêu chuẩn OSHA, Nghị định 130/2006/NĐ-CP và Thông tư 220/2010/TT-BTC) vào phương án tổ chức vận hành nhà kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phần tính toán chi phí vận hành ở Chương III mới hoàn thành việc xác định chu kỳ thao tác của xe nâng cho các lô hàng nhập và các công ty xuất X, Y, Z; các bảng tính chi phí tiền lương, khấu hao và chi phí lưu kho tổng thể của từng doanh nghiệp (Công ty Z, E, G, F) chưa được thể hiện đầy đủ ở văn bản.
    • Các thông số vận tốc di chuyển của xe nâng ($V_{CH} = 8$ km/h; $V_{KH} = 10 - 12$ km/h) và thời gian thao tác bốc dỡ được tính toán ở điều kiện lý tưởng, chưa tính đến hệ số dự phòng rủi ro tắc nghẽn lối đi nội bộ hoặc sự cố kỹ thuật của thiết bị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Hoàn thiện toàn bộ các bảng tính chi phí vận hành chi tiết cho các lô hàng xuất của Công ty E, Công ty G và Công ty F.
    • Ứng dụng phần mềm mô phỏng hoạt động kho bãi hoặc hệ thống quản lý kho hàng WMS (Warehouse Management System) để tự động hóa việc định tuyến xe nâng và tối ưu hóa diện tích chứa hàng.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế Vận tải, Logistics, Quản trị Chuỗi cung ứng tại các trường đại học khối kỹ thuật và kinh tế khi thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về kho bãi.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý vận hành kho bãi tại các trung tâm logistics, có thể ứng dụng trực tiếp:
    • Bảng định mức thời gian các thao tác của xe nâng (lấy hàng, dỡ hàng, quay xe có hàng/không hàng) theo tải trọng xe 0,75T, 1T và 2T.
    • Phương pháp phân chia thời gian giao ca và phương án bố trí nhân sự (thủ kho, nhân viên bảo quản, giao nhận, bảo vệ) cho kho vận hành 2 ca/ngày đêm.
    • Công thức tính toán chu kỳ xe nâng và phương án tổ chức công nhân quai pallet theo từng mức khối lượng hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Kho hàng trong đồ án trang bị các loại xe nâng nào và thông số kỹ thuật ra sao?
Kho sử dụng 3 loại xe nâng chạy điện gồm:

  • 1 xe nâng 0,75T: Giá mua mới 550 triệu đồng, đã dùng 6 năm, trích khấu hao 10 năm, tiêu hao nhiên liệu 35.000 đồng/giờ, vận tốc có hàng 8 km/h, không hàng 10 km/h.
  • 2 xe nâng 1T: Giá mua mới 620 triệu đồng, đã dùng 5 năm, trích khấu hao 12 năm, tiêu hao nhiên liệu 50.000 đồng/giờ, vận tốc có hàng 8 km/h, không hàng 12 km/h.
  • 2 xe nâng 2T: Giá mua mới 800 triệu đồng, đã dùng 3 năm, trích khấu hao 15 năm, tiêu hao nhiên liệu 75.000 đồng/giờ, vận tốc có hàng 8 km/h, không hàng 12 km/h.

2. Đồ án áp dụng tiêu chuẩn nào để trang bị bình chữa cháy và bảo hiểm cháy nổ?
Đồ án áp dụng khuyến nghị của Hiệp hội Phòng cháy chữa cháy quốc gia (OSHA): cứ 3.000 feet vuông bố trí một bình chữa cháy loại A (cho đám cháy chất rắn như gỗ, bông, vải, sợi); bố trí bình chữa cháy loại B tại nơi có chất lỏng dễ cháy (xăng dầu, cồn). Về mặt pháp lý, kho áp dụng chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo Nghị định số 130/2006/NĐ-CP và Thông tư số 220/2010/TT-BTC.

3. Cơ cấu nhân sự và đơn giá chi phí nhân công trong một ca làm việc được quy định thế nào?
Mỗi ca làm việc gồm 1 thủ kho (lương 15 triệu đồng/tháng), 2 nhân viên giao nhận (lương 9 triệu đồng/tháng/người) và 4 nhân viên bảo quản, kiểm kê (lương 9,5 triệu đồng/tháng/người). Công nhân lái xe nâng nhận lương 8,5 triệu đồng/tháng. Kho không có công nhân xếp dỡ cơ hữu mà thuê ngoài với mức đơn giá 400.000 đồng/ca/người.

4. Định mức thời gian thao tác bốc dỡ pallet của công nhân được xác định bao nhiêu giây cho mỗi kiện?
Định mức thời gian xếp/dỡ 1 kiện hàng vào/ra khỏi pallet được phân theo 3 mức trọng lượng: kiện $\le 50$ kg là 8 giây; kiện $> 50$ đến $100$ kg là 10 giây; kiện $> 100$ đến $150$ kg là 12 giây.

5. Lô hàng TP (70 tấn) nhập ngày 16/10 được tổ chức bốc xếp như thế nào và hoàn thành vào thời gian nào?
Lô hàng TP gồm 1.400 kiện (50 kg/kiện) nhập lúc 7h00 ngày 16/10, được chuyển vào Khu D qua Cửa nhập 1. Đồ án bố trí 2 xe nâng chạy song song kết hợp 8 công nhân quai hàng (4 công nhân/xe) và 2 lái xe. Thời gian chu kỳ xe nâng là 170 giây, thời gian xếp dỡ mâm hàng là 160 giây; lô hàng hoàn thành nhập kho vào lúc 8h00 ngày 16/10.


Kết luận

Đồ án môn học "Quản trị kho hàng" của sinh viên Nguyễn Trung Kiên đã giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật và tổ chức vận hành kho hàng logistics dựa trên số liệu thực tế của Đề số 01. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kho bãi, quy trình bốc xếp, kiểm soát an toàn PCCC và xây dựng phương án bốc xếp cơ giới hóa bằng xe nâng điện kết hợp công nhân thủ công. Các bảng tính toán chu kỳ xe nâng và tiến độ nhập xuất hàng hóa đã cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác đào tạo và thực hành quản trị kho vận.