Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn hậu đại dịch COVID-19 và biến động kinh tế - địa chính trị toàn cầu, ngành logistics và vận tải hàng hóa đường biển đối mặt với nhiều biến động phức tạp về giá cước, tình trạng ách tắc tại cảng biển và áp lực cạnh tranh gia tăng. Tại Việt Nam, hoạt động thương mại quốc tế duy trì đà phục hồi với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2022 đạt 732,5 tỷ USD (tăng 9,5% so với năm 2021). Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn, tập trung khoảng 31% tổng số doanh nghiệp logistics của cả nước, đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận nhằm giảm chi phí logistics quốc gia và đáp ứng sự gia tăng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu.

Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Tin học - Viễn thông - Xuất nhập khẩu Dương Nguyễn (Công ty TNHH DNCOM) là doanh nghiệp hoạt động trên 15 năm trong lĩnh vực giao nhận, thủ tục hải quan và thương mại tại TP. Hồ Chí Minh. Dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển là một trong những mảng kinh doanh cốt lõi của công ty. Tuy nhiên, hoạt động thực tiễn tại doanh nghiệp bộc lộ một số tồn tại như việc khai báo hải quan điện tử trên phần mềm chuyên ngành chưa thực sự thành thạo, sự chậm trễ trong xử lý bộ chứng từ và công tác phối hợp lấy lệnh giao hàng điện tử (EDO), cược container còn phát sinh sai sót. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về dịch vụ giao nhận và quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ giao nhận FCL đường biển và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH DNCOM giai đoạn 2021–2023; chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng và hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm cải thiện quy trình giao nhận hàng FCL bằng đường biển tại Công ty TNHH DNCOM cho giai đoạn 2024–2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH DNCOM.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ các bước tác nghiệp trong quy trình giao nhận FCL nhập khẩu, từ khâu tiếp nhận thông tin, xử lý chứng từ, làm thủ tục hải quan, thủ tục cảng đến giao hàng và quyết toán.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH DNCOM và các địa bàn tác nghiệp liên quan (chi cục hải quan, cảng Cát Lái, hãng tàu, kho khách hàng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích hoạt động và tài chính thu thập từ năm 2021 đến năm 2023; các định hướng và giải pháp được đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2024–2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các khung lý thuyết, quy chuẩn pháp lý và thông lệ quốc tế trong lĩnh vực giao nhận ngoại thương:

  • Khái niệm và quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA) về dịch vụ giao nhận hàng hóa; định nghĩa pháp lý theo Luật Thương mại Việt Nam.
  • Khung pháp lý về thủ tục hải quan: Luật Hải quan ngày 29 tháng 06 năm 2001 (Điều 16 Chương 3 về thủ tục đối với hàng hóa nhập khẩu); Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa.
  • Tập quán thương mại quốc tế: Incoterms 2020 (các điều kiện giao hàng EXW, FCA, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP, FAS, FOB, CFR, CIF).
  • Hệ thống chứng từ thương mại quốc tế và vận tải: Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - gồm MBL và HBL), Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O các form E, D, AJ, VJ, AK, AANZ, AI, VK, VC), Giấy báo hàng đến (Arrival Notice - A/N), Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O, EDO), Phiếu giao nhận container (EIR).
  • Công cụ công nghệ nghiệp vụ: Phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS của Công ty Thái Sơn; hệ thống dịch vụ cảng điện tử ePort của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình giao nhận vận tải quốc tế của TS. Ngô Thị Hải Xuân và Giáo trình Giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế của PGS. TS. Đinh Ngọc Viện.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tiếp cận định tính và phân tích dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn chuyên gia trực tiếp đối với 2 nhân sự giàu kinh nghiệm tại Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty TNHH DNCOM nhằm thu thập ý kiến đánh giá về các vướng mắc tác nghiệp và giải pháp khắc phục.
STT Họ và tên Vị trí làm việc Thâm niên kinh nghiệm
1 Trần Đức Hiếu Chuyên viên tư vấn XNK 8 năm
2 Nguyễn Hà My Nhân viên XNK 3 năm
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ báo cáo ngành logistics (báo cáo VIRAC 2023, VITIC 2023, số liệu từ Sở Công Thương TP.HCM, Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam - MXV); báo cáo tài chính, bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 của DNCOM; hồ sơ chứng từ thực tế của lô hàng nhập khẩu hạt tiêu từ Pakistan vào tháng 08/2023.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh biến động số tuyệt đối và tương đối qua các năm để làm rõ thực trạng tài chính và hiệu quả các mảng dịch vụ tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về giao nhận hàng hoá nhập khẩu nguyên container bằng đường biển

Chương này tổng quan lý thuyết về dịch vụ giao nhận và thị trường dịch vụ logistics. Nội dung phân định các hình thức giao nhận theo phạm vi (quốc tế, nội địa), phương thức vận tải (đường biển, đường sông, hàng không, đường bộ, đường sắt, đa phương thức), nghiệp vụ (thuần túy, tổng hợp) và tính chất (giao nhận riêng, giao nhận chuyên nghiệp). Tác giả phân tích 5 vai trò cơ bản của người giao nhận hiện đại: môi giới hải quan (Customs Broker), đại lý ủy thác (Agent), người gom hàng (Cargo Consolidator), người chuyên chở (Carrier) và người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO).

Chương 1 cũng trình bày thực trạng ngành logistics Việt Nam (thuộc top 10 thị trường logistics mới nổi theo Agility 2023, quy mô thị trường thương mại điện tử trên 14 tỷ USD) và thị trường TP. Hồ Chí Minh (mục tiêu ngành logistics đóng góp 10% GDP thành phố vào năm 2025, nhu cầu 63.000 lao động/năm trong giai đoạn 2021–2025). Tác giả hệ thống hóa quy trình nhập khẩu chuẩn gồm 9 bước và phân tích chi tiết chức năng, nội dung pháp lý của 6 nhóm chứng từ bắt buộc trong giao nhận hàng FCL đường biển (Hợp đồng, Invoice, Packing List, B/L, C/O và D/O).

Chương 2: Tình hình hoạt động và thực trạng quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH DNCOM

Chương 2 đi sâu vào hồ sơ doanh nghiệp và phân tích thực nghiệm quy trình tác nghiệp. Công ty TNHH DNCOM được thành lập ngày 01/12/2005 (GPKD số 03040002726, MST: 0304096222) do ông Nguyễn Thành Tín làm đại diện pháp luật, trụ sở tại 43-45 Nguyễn Thị Tần, Phường 2, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh. Bộ máy tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến gồm: Giám đốc điều hành, Phòng Kinh doanh - Marketing (Sale), Phòng Xuất nhập khẩu (chia thành Bộ phận Chứng từ 2 người và Bộ phận Giao nhận hiện trường), Phòng Vận tải (2 nhân viên) và Phòng Kế toán.

Tác giả phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu doanh thu của DNCOM giai đoạn 2021–2023 thông qua các chỉ tiêu tài chính cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 27.755,37 37.696,87 37.660,19 +35,82% -0,10%
Chi phí quản lý kinh doanh 2.154,20 2.671,17 3.493,84 +24,00% +30,79%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 668,23 1.245,60 1.793,82 +86,40% +44,01%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 554,63 1.021,50 1.434,16 +84,18% +40,40%

Về cơ cấu doanh thu theo mảng dịch vụ, dịch vụ giao nhận luôn chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng có xu hướng giảm tỷ trọng do cạnh tranh gay gắt, trong khi dịch vụ hải quan có tốc độ tăng trưởng nhanh:

| Loại hình dịch vụ (ĐVT: Triệu đồng) | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Tỷ trọng 2021 (%) | Tỷ trọng 2022 (%) | Tỷ trọng 2023 (%) | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | Dịch vụ giao nhận | 756,64 | 815,60 | 870,13 | 44,40% | 41,72% | 39,27% | | Dịch vụ vận tải | 583,65 | 678,90 | 775,62 | 34,25% | 34,73% | 35,00% | | Dịch vụ hải quan | 363,71 | 460,40 | 570,10 | 21,35% | 23,55% | 25,73% | | Tổng cộng | 1.704,00 | 1.954,90 | 2.215,85 | 100,00% | 100,00% | 100,00% |

Quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển thực tế tại DNCOM được chuẩn hóa qua 7 bước:

  • Bước 1: Ký kết hợp đồng dịch vụ (Phòng Kinh doanh - Marketing và Sale đảm nhiệm).
  • Bước 2: Nhận và kiểm tra bộ chứng từ (Bộ phận Chứng từ thuộc Phòng XNK xử lý; rà soát tính nhất quán giữa Sales Contract, Invoice, Packing List, B/L, C/O).
  • Bước 3: Khai tờ khai hải quan (Bộ phận Giao nhận phối hợp sử dụng phần mềm ECUS5-VNACCS qua nghiệp vụ khai trước IDA, lấy kết quả phân luồng Xanh/Vàng/Đỏ).
  • Bước 4: Cược cont, nhận và lên EDO, thanh toán ePort (Bộ phận Chứng từ/Giao nhận thực hiện đóng phí hãng tàu, nâng hạ cont trên hệ thống ePort).
  • Bước 5: Làm thủ tục nhận hàng tại cảng Cát Lái (Bộ phận Giao nhận hiện trường xuất trình hồ sơ, thanh lý hải quan cổng, giao phiếu EIR cho tài xế Phòng Vận tải).
  • Bước 6: Giao hàng cho khách (Bộ phận Giao nhận và Đội xe vận chuyển cont đến kho khách hàng, kiểm tra bàn giao nguyên seal và hạ trả cont rỗng về bãi).
  • Bước 7: Quyết toán và lưu hồ sơ (Bộ phận Chứng từ hoàn tất hóa đơn, thu hồi tiền cược cont, lưu trữ hồ sơ theo quy định).

Để chứng minh quy trình, tác giả phân tích chi tiết hồ sơ lô hàng hạt tiêu nhập khẩu của khách hàng thường xuyên là Công ty Cổ phần Hồ Tiêu Việt (địa chỉ: 45 đường Gò Nổi, TP. Thủ Đức, TP.HCM), nhập từ đối tác ITTEFAQ (Pakistan) theo Hợp đồng số ITC334/24/786/144030/23, Hóa đơn thương mại số HS2307N022, Vận đơn đường biển số PSSSGN408823, C/O số 03/MHG/HTV/2019, thông báo hàng đến do MG Logistics chi nhánh TP.HCM phát hành, làm thủ tục thông quan và lấy hàng tại cảng Cát Lái.

Qua thực tiễn và phỏng vấn nhân sự, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn: đàm phán hợp đồng dịch vụ kéo dài hoặc bỏ qua việc ký văn bản đối với khách quen; chứng từ từ khách hàng thường thiếu sót, chậm trễ; nhân viên chưa nắm vững thao tác kỹ thuật trên phần mềm VNACCS/VCIS dẫn đến chậm thông quan; chi phí quản lý tăng cao (đạt 3.493,84 triệu đồng năm 2023); cơ chế quản lý trực tuyến khiến các quyết định duyệt chi phí cược cont phải qua nhiều tầng nấc.

Chương 3: Định hướng và giải pháp cải thiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH DNCOM

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tác nghiệp và quản lý toàn diện:

  • Nhóm giải pháp quy trình tác nghiệp:
    1. Giai đoạn ký kết hợp đồng: Chuẩn hóa mẫu biểu hợp đồng dịch vụ logistics, quy định rõ điều khoản phân định rủi ro, trách nhiệm phát sinh phí lưu bãi, lưu container (DEM/DET) thay vì thỏa thuận miệng với khách hàng quen.
    2. Giai đoạn nhận thông báo hàng đến và kiểm tra chứng từ: Xây dựng bảng kiểm tra chuẩn (checklist) đối chiếu dữ liệu giữa Invoice, Packing List, B/L và C/O; thiết lập kênh liên lạc tự động đôn đốc khách gửi chứng từ trước khi tàu cập cảng 48–72 giờ.
    3. Giai đoạn khai báo hải quan: Bồi dưỡng nghiệp vụ tra cứu mã số hàng hóa (HS code), quy trình khai thông tin nhập khẩu IDA trên phần mềm ECUS5-VNACCS nhằm giảm thiểu tỷ lệ phân luồng Vàng và luồng Đỏ.
    4. Giai đoạn cược container, nhận EDO và thanh toán ePort: Tận dụng thanh toán trực tuyến qua tài khoản doanh nghiệp liên kết với ePort của Tân Cảng; chuẩn hóa thủ tục hoàn cược container rỗng để tránh ứ đọng vốn lưu động.
    5. Giai đoạn làm thủ tục tại cảng, giao hàng và quyết toán: Điều phối linh hoạt xe đầu kéo thuộc Phòng Vận tải, tối ưu hóa cung đường và thời điểm vào cảng Cát Lái nhận cont; kiểm soát chặt biên bản bàn giao hàng và quyết toán chứng từ trong vòng 3–5 ngày làm việc.
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ:
    1. Giải pháp nhân sự: Tuyển dụng bổ sung và tổ chức đào tạo chuyên sâu về ngoại ngữ thương mại, cập nhật chính sách thuế, thủ tục chuyên ngành cho 4 nhân sự thuộc Phòng XNK.
    2. Cải thiện năng suất và quản trị chi phí: Rà soát các khoản mục chi phí quản lý kinh doanh, tinh gọn quy trình phê duyệt tài chính.
    3. Mở rộng mối quan hệ: Tăng cường liên kết với các cơ quan chức năng (Chi cục Hải quan quản lý, Cảng vụ, các hãng tàu và công ty forwarder đối tác).

Phần Kết luận và kiến nghị

Tác giả đúc kết lại các nội dung đã nghiên cứu và đưa ra các nhóm kiến nghị cụ thể:

  • Kiến nghị với cơ quan nhà nước và đơn vị cung cấp phần mềm: Cải thiện tính ổn định của hệ thống khai báo hải quan điện tử VNACCS/VCIS, hỗ trợ giải đáp kịp thời các vướng mắc kỹ thuật phần mềm ECUS5.
  • Kiến nghị nội bộ doanh nghiệp về cơ sở vật chất: Mở rộng liên kết hệ thống kho bãi vệ tinh, đầu tư nâng cấp phương tiện vận tải đường bộ chuyên dụng để chủ động hơn trong khâu giao nhận chặng cuối.
  • Các kiến nghị liên quan đến việc liên kết với các hiệp hội logistics nhằm cập nhật kịp thời các thay đổi về thủ tục kiểm tra chuyên ngành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và hồ sơ thực tế tại Công ty TNHH DNCOM:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và cơ cấu dịch vụ của doanh nghiệp qua 3 năm (2021–2023): Doanh thu tổng thể tăng từ 27.755,37 triệu đồng (2021) lên 37.660,19 triệu đồng (2023); lợi nhuận sau thuế tăng từ 554,63 triệu đồng lên 1.434,16 triệu đồng. Doanh thu mảng giao nhận duy trì mức tăng từ 756,64 triệu đồng lên 870,13 triệu đồng.
  • Mô tả chính xác thực tế luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ qua ca điển hình lô hàng hạt tiêu nhập khẩu từ Pakistan của Công ty CP Hồ Tiêu Việt, phân tích rõ vai trò của từng bộ phận (Kinh doanh, Chứng từ, Giao nhận, Vận tải) trong chuỗi 7 bước tác nghiệp.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tiễn: Khâu khai báo phần mềm VNACCS chưa thông thạo, tỷ lệ sai lệch chứng từ còn xảy ra, chi phí quản lý tăng cao (chiếm 3.493,84 triệu đồng vào năm 2023, tăng 30,79% so với 2022).
  • Về mặt giải pháp, tác giả đóng góp một hệ thống biện pháp cải tiến theo từng khâu nghiệp vụ gắn liền với công cụ số hóa hiện hành (ECUS5-VNACCS, ePort) và đề xuất cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh cho doanh nghiệp giao nhận quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát một phương thức đơn lẻ là giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển qua cụm cảng TP. Hồ Chí Minh (chủ yếu là Cảng Cát Lái), chưa đi sâu vào hàng lẻ (LCL), hàng xuất khẩu hay các phương thức vận tải hàng không, đường bộ liên vận.
  • Hạn chế về mẫu dữ liệu khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên gia với cỡ mẫu hẹp (2 nhân viên thuộc Phòng Xuất nhập khẩu của DNCOM), chưa mở rộng khảo sát diện rộng đối với toàn bộ khách hàng và đối tác vận tải của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích sang quy trình giao nhận hàng xuất khẩu và hàng gom LCL; nghiên cứu ứng dụng tích hợp chuyển đổi số toàn diện trong quản lý chuỗi cung ứng logistics (ngoài phạm vi phần mềm hải quan và dịch vụ cảng điện tử ePort hiện hữu).

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình giao nhận đường biển thực tế tại doanh nghiệp forwarder Việt Nam, phân tích bộ chứng từ gốc (Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List, B/L, C/O, A/N) và hướng dẫn các bước tác nghiệp trên hệ thống VNACCS/VCIS và ePort.
  • Doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ (SME Forwarders): Mô hình tổ chức bộ máy trực tuyến, bảng phân tích cơ cấu chi phí - doanh thu và các quy trình xử lý rủi ro cược container, kiểm tra chứng từ chéo trong đề tài có thể được tham khảo để chuẩn hóa hoạt động quản lý tác nghiệp tại các đơn vị có quy mô tương đương.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty TNHH DNCOM được thiết lập như thế nào và có những ưu, nhược điểm gì?
Công ty áp dụng cơ cấu tổ chức trực tuyến dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, gồm 4 bộ phận nghiệp vụ: Phòng Vận tải (2 nhân sự), Phòng Xuất nhập khẩu (gồm Bộ phận Chứng từ 2 người và Bộ phận Giao nhận hiện trường), Phòng Kinh doanh - Marketing (Sale) và Phòng Kế toán. Ưu điểm là mệnh lệnh quản lý tập trung, thống nhất, chi phí quản lý vận hành thấp. Nhược điểm là phụ thuộc nhiều vào kiến thức toàn diện của người lãnh đạo; các quyết định tài chính, xử lý phát sinh tại hiện trường phải chờ phê duyệt qua nhiều khâu, dễ gây chậm trễ trong tác nghiệp giao nhận.

2. Tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng doanh thu giữa các mảng dịch vụ của DNCOM giai đoạn 2021–2023 biến động ra sao?
Dịch vụ giao nhận luôn chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất nhưng giảm dần qua các năm (44,40% năm 2021; 41,72% năm 2022 và 39,27% năm 2023) do thị trường cạnh tranh gay gắt. Ngược lại, dịch vụ thủ tục hải quan có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất, doanh thu tăng từ 363,71 triệu đồng (2021) lên 460,40 triệu đồng (2022) và đạt 570,10 triệu đồng (2023), tỷ trọng tăng từ 21,35% lên 25,73%. Dịch vụ vận tải tăng trưởng đều đặn và duy trì tỷ trọng ổn định quanh mức 34–35%.

3. Quy trình thực tế giao nhận hàng nhập khẩu FCL bằng đường biển tại DNCOM gồm những bước tác nghiệp nào?
Quy trình thực tế tại công ty gồm 7 bước tuần tự: (1) Ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ; (2) Nhận và kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ; (3) Khai báo tờ khai hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5-VNACCS; (4) Đóng phí cược container, nhận lệnh EDO và nộp phí hạ bãi trên hệ thống ePort; (5) Làm thủ tục thông quan và nhận hàng tại cảng Cát Lái; (6) Vận chuyển giao hàng nguyên cont cho khách hàng và trả cont rỗng; (7) Quyết toán chi phí dịch vụ và lưu trữ hồ sơ chứng từ.

4. Khóa luận sử dụng hồ sơ lô hàng cụ thể nào để phân tích thực nghiệm quy trình?
Tác giả sử dụng hồ sơ lô hàng hạt tiêu nhập khẩu vào tháng 08/2023 của khách hàng thường xuyên là Công ty Cổ phần Hồ Tiêu Việt (TP. Thủ Đức, TP.HCM) ký với Công ty TNHH Thương mại ITTEFAQ (Pakistan). Bộ hồ sơ thực nghiệm gồm Hợp đồng thương mại số ITC334/24/786/144030/23, Hóa đơn thương mại và Phiếu đóng gói số HS2307N022, Vận đơn đường biển số PSSSGN408823, Giấy chứng nhận xuất xứ số 03/MHG/HTV/2019 và Thông báo hàng đến phát hành bởi Công ty Cổ phần MG Logistics chi nhánh TP.HCM, làm thủ tục nhận hàng tại cảng Cát Lái.

5. Những khó khăn lớn nhất trong khâu khai báo hải quan và xử lý chứng từ tại DNCOM được nêu trong văn bản là gì?
Nhân viên công ty còn gặp lúng túng trong việc thao tác phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS (đặc biệt là nghiệp vụ khai trước IDA), kỹ năng xử lý áp mã HS cho hàng mới chưa thực sự vững vàng. Thêm vào đó, khách hàng thường xuyên bàn giao bộ chứng từ chậm hoặc thiếu sót, gây gián đoạn quy trình; đồng thời tình trạng quá tải cục bộ tại bộ phận chứng từ vào các đợt cao điểm dễ dẫn đến sai lệch dữ liệu khi đối chiếu chứng từ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Dương Thị Mai Phương đã hệ thống hóa lý luận nghiệp vụ và phản ánh bức tranh thực tế về quy trình giao nhận hàng FCL nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH DNCOM giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính chi tiết và ca nghiệp vụ thực tế của lô hàng hạt tiêu nhập khẩu qua cảng Cát Lái, nghiên cứu đã chỉ rõ các nút thắt trong công tác kiểm soát chứng từ, khai báo hải quan trên phần mềm ECUS5-VNACCS và chi phí quản lý vận hành. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính bám sát quy trình thực tế tại doanh nghiệp, đóng góp nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác cải tiến quy trình giao nhận hàng nguyên container đường biển tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ.