Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng chính quyền đô thị thông minh đòi hỏi nền tảng then chốt là năng lực thực thi công vụ của bộ máy hành chính cơ sở. Tại thành phố Bắc Ninh, trung tâm kinh tế của tỉnh với 19 phường trực thuộc, tốc độ đô thị hóa nhanh đang tạo áp lực lớn cho quản lý nhà nước. Theo Nghị định 34/2019/NĐ-CP, biên chế công chức phường được phân bổ từ 21 đến tối đa 25 biên chế. Tuy nhiên, khảo sát giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy đội ngũ công chức có tuổi đời khá cao, khoảng 21,5% nhân sự chưa đạt chuẩn trình độ đại học đúng chuyên ngành, dẫn tới lúng túng khi xử lý hồ sơ hành chính điện tử thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0.

Luận văn thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Phượng do PGS. Đỗ Anh Tài hướng dẫn tại Đại học Thái Nguyên tập trung làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công chức đến năm 2025. Nghiên cứu khai thác dữ liệu thứ cấp từ năm 2018 đến 2020 và số liệu điều tra thực chứng năm 2021 tại 19 phường. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho công tác cán bộ, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính đúng hạn đạt trên 98% và giảm tỷ lệ khiếu nại dịch vụ công xuống dưới 2%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị nhân lực công và năng lực thực thi công vụ, kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc", yêu cầu hội tụ đủ cả "Đức" và "Tài", lấy đạo đức công vụ làm nền tảng. Cơ sở pháp lý gắn liền với Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Luật sửa đổi số 52/2019/QH14, Nghị định 90/2020/NĐ-CP và Thông tư 13/2019/TT-BNV.

Khung phân tích tập trung vào 3 tiêu chí: phẩm chất chính trị đạo đức, trình độ năng lực và thể lực. Chất lượng công chức được định hình qua hiệu quả vận hành của 6 chức danh chuyên môn chuẩn hóa quy định tại Nghị định 29/2013/NĐ-CP: Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch và Văn hóa - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Dữ liệu thứ cấp tổng hợp từ báo cáo thống kê giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020. Dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát năm 2021 với quy mô 200 phiếu hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật phân tầng ngẫu nhiên, gồm 140 người dân trực tiếp giao dịch thủ tục hành chính, 19 lãnh đạo UBND phường và 41 công chức chuyên môn thuộc 6 chức danh tại 19 phường.

Lý do lựa chọn thống kê mô tả và so sánh chỉ số trung bình theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng) xuất phát từ yêu cầu lượng hóa chính xác các tiêu chí định tính như tinh thần trách nhiệm, thái độ tiếp dân và kỹ năng giải quyết công việc, giúp đối sánh khách quan giữa tự đánh giá của công chức với sự hài lòng của nhân dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ chuyên môn của công chức cấp phường thành phố Bắc Ninh có bước chuẩn hóa nhưng cơ cấu chưa đồng đều. Tỷ lệ công chức đạt trình độ đại học trở lên tăng từ 71,2% năm 2018 lên 78,5% năm 2020. Tuy nhiên, vẫn còn 21,5% nhân sự chỉ đạt trình độ cao đẳng, trung cấp, tập trung ở chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự và Văn hóa - xã hội.

Thứ hai, kỹ năng công nghệ thông tin và chuyển đổi số bộc lộ khoảng cách trước yêu cầu đô thị thông minh. Khoảng 32% công chức thừa nhận gặp khó khăn khi thao tác trên phần mềm quản lý văn bản điều hành và xử lý hồ sơ trực tuyến. Đánh giá từ người dân về năng lực công nghệ của công chức chỉ đạt điểm bình quân 3,38 trên thang điểm 5.

Thứ ba, đạo đức công vụ nhận được sự ghi nhận khả quan với điểm trung bình đạt 3,85 trên thang điểm 5. Dù vậy, khoảng 18,5% người dân phản ánh thời gian giải quyết hồ sơ đất đai và cấp phép xây dựng bị kéo dài vượt thời hạn niêm yết từ 2 đến 5 ngày.

Thứ tư, công tác đào tạo định kỳ chưa sát thực tiễn công vụ. Khoảng 64,5% công chức cho rằng nội dung tập huấn còn nặng về lý luận chung, trong khi chuyên đề kỹ năng thực chiến như hòa giải và an toàn thông tin chỉ chiếm chưa đầy 15% thời lượng.

Thảo luận kết quả

Những phát hiện trên phản ánh bức tranh thực trạng có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu học vấn từ năm 2018 đến 2020, kết hợp biểu đồ mạng nhện biểu diễn 5 nhóm năng lực giữa đánh giá của lãnh đạo và mức độ thỏa mãn của người dân. Phân tích chéo qua bảng dữ liệu chỉ ra rằng nhóm công chức trên 45 tuổi có mức độ thành thạo công nghệ thấp hơn khoảng 35% so với nhóm công chức dưới 35 tuổi.

Nguyên nhân căn bản bắt nguồn từ lịch sử tuyển dụng theo cơ chế cũ, chính sách đãi ngộ chưa tạo đủ động lực và trang thiết bị tin học tại một số phường còn thiếu đồng bộ. So sánh với bài học thành công từ tỉnh Vĩnh Phúc khi triển khai chính sách thu hút 803 nhân tài giai đoạn 2015 - 2017 và đào tạo chuẩn hóa cho 7.992 lượt cán bộ cơ sở, thành phố Bắc Ninh cần đổi mới cơ chế thu hút nhân tài và tăng cường luân chuyển cán bộ huyện về phường để tạo đột phá về chất lượng.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, chuẩn hóa quy hoạch, tuyển dụng gắn với Đề án vị trí việc làm. Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh chủ trì phối hợp cùng Sở Nội vụ rà soát, đổi mới quy trình tuyển chọn công chức cạnh tranh công khai, phấn đấu đến hết quý 4 năm 2024 nâng tỷ lệ công chức đạt chuẩn đại học đúng chuyên ngành lên 100% tại 19 phường, đồng thời thu hút tối thiểu 15 cử nhân xuất sắc về công tác tại chức danh Địa chính và Công nghệ thông tin.

Hai là, tái cấu trúc chương trình đào tạo nghiệp vụ theo hướng thực chiến và chuyển đổi số. Phòng Nội vụ thành phố phối hợp các cơ sở đào tạo tổ chức tập huấn chuyên sâu hàng quý giai đoạn 2023 - 2025, tập trung vào kỹ năng vận hành cổng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 và giải quyết thủ tục không giấy tờ. Mục tiêu cụ thể là 100% công chức thành thạo môi trường số, giảm tỷ lệ hồ sơ quá hạn xuống dưới 1%.

Ba là, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và điều kiện làm việc. Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh bố trí ngân sách nâng cấp 100% hệ thống máy tính, đường truyền cáp quang chuyên dùng tại bộ phận một cửa của 19 phường; hoàn thành mục tiêu số hóa 100% dữ liệu đất đai và hộ tịch tồn đọng trước năm 2025.

Bốn là, siết chặt kỷ cương công vụ và đổi mới cơ chế đánh giá theo chỉ số hiệu quả. Đảng ủy và Ủy ban nhân dân 19 phường thiết lập hệ thống chấm điểm hàng tháng kết hợp ứng dụng mã phản hồi đánh giá từ công dân. Phấn đấu nâng chỉ số hài lòng chung của người dân đạt trên 95% vào năm 2025, xử lý nghiêm 100% các hành vi chậm trễ, tiêu cực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và lãnh đạo Phòng Nội vụ thành phố Bắc Ninh: Luận văn cung cấp số liệu thực chứng chi tiết về 6 chức danh công chức tại 19 phường giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu này là căn cứ thực tiễn trực tiếp để tham mưu xây dựng Đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cơ sở giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ hai, Chủ tịch và Thường trực Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Nghiên cứu đóng vai trò tài liệu tham chiếu quản trị, giúp lãnh đạo cơ sở nắm bắt phương pháp tổ chức bộ máy, sắp xếp công việc đúng chuyên môn và áp dụng tiêu chí đánh giá cán bộ gắn với mức độ hài lòng của công dân.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Tài liệu mang lại giá trị học thuật cao thông qua mô hình nghiên cứu kết hợp giữa thang đo Likert 5 mức độ và thống kê mô tả, mở ra khung phân tích mẫu để triển khai các đề tài nghiên cứu về hiệu quả công vụ đô thị.

Thứ tư, đội ngũ công chức cấp phường đang trực tiếp thi hành nhiệm vụ: Luận văn giúp từng công chức tự đối chiếu yêu cầu vị trí việc làm, nhận diện các điểm khuyết về kỹ năng công nghệ và nghiệp vụ tiếp dân, từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự bồi dưỡng nhằm thích ứng với môi trường chính quyền số.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn về trình độ học vấn đối với công chức cấp phường hiện nay được quy định như thế nào?

Theo Thông tư 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ, công chức cấp phường phải có trình độ đại học trở lên với ngành đào tạo phù hợp chức danh đảm nhiệm, ngoại trừ chức danh Quân sự theo quy định riêng. Tại thành phố Bắc Ninh, mục tiêu đề ra là đạt 100% công chức chuẩn hóa đại học chuyên ngành vào năm 2024.

Chức danh công chức nào tại địa bàn thành phố Bắc Ninh chịu áp lực giải quyết công việc lớn nhất?

Nghiên cứu chỉ ra công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường cùng chức danh Tư pháp - hộ tịch chịu áp lực cao nhất. Khối lượng hồ sơ đất đai và chứng thực chiếm khoảng 65% tổng số thủ tục tiếp nhận tại 19 phường, đòi hỏi năng lực chuyên môn sâu và khả năng xử lý nhanh chóng.

Tại sao tỷ lệ công chức lớn tuổi gặp trở ngại trong chuyển đổi số lại chiếm tỷ lệ đáng kể?

Khảo sát cho thấy khoảng 32% công chức gặp lúng túng khi vận hành phần mềm dịch vụ công trực tuyến. Nguyên nhân là do thói quen xử lý hồ sơ giấy truyền thống qua nhiều năm, trong khi các khóa tập huấn ngắn hạn chưa đi sâu vào thực hành thao tác trên môi trường mạng internet tốc độ cao.

Luận văn đã vận dụng bài học kinh nghiệm nào từ tỉnh Vĩnh Phúc cho bài toán cán bộ của Bắc Ninh?

Tác giả vận dụng kinh nghiệm thành công của Vĩnh Phúc trong việc thu hút 803 nhân sự trình độ cao giai đoạn 2015 - 2017 và đào tạo 7.992 lượt cán bộ cơ sở. Từ đó, luận văn đề xuất thành phố Bắc Ninh đẩy mạnh luân chuyển cán bộ huyện về cơ sở và áp dụng chính sách đãi ngộ hấp dẫn.

Chỉ số nào của công chức phường bị người dân đánh giá thấp nhất trong các đợt khảo sát thực tế?

Tiêu chí về tính kịp thời khi giải quyết hồ sơ đất đai và mức độ thành thạo công nghệ nhận điểm số thấp nhất, chỉ đạt 3,25 đến 3,38 trên thang điểm 5. Trong thực tế, khoảng 18,5% người dân phản ánh việc phải đi lại nhiều lần do thủ tục bị trễ hẹn từ 2 đến 5 ngày.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Phượng đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với 5 kết luận cốt lõi:

  • Khẳng định chất lượng đội ngũ công chức cấp phường là nhân tố quyết định thành bại của cải cách hành chính và xây dựng đô thị thông minh tại thành phố Bắc Ninh.
  • Làm rõ thực trạng giai đoạn 2018 - 2020 khi tỷ lệ đại học đạt 78,5%, đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn về kỹ năng số hóa khi có tới 32% cán bộ còn lúng túng với hệ thống một cửa điện tử.
  • Đóng góp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về tiêu chí đánh giá công chức cơ sở kết hợp dữ liệu điều tra thực chứng 200 mẫu tại 19 phường.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp liên hoàn, xác định rõ chủ thể thực hiện và lộ trình chuẩn hóa 100% trình độ đại học đúng chuyên ngành trước quý 4 năm 2024.
  • Định hướng mục tiêu đến năm 2025 đưa chỉ số hài lòng của người dân đối với chính quyền cơ sở đạt trên 95%.

Về lộ trình tiếp theo, giai đoạn 2023 - 2024 cần tập trung hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và chuẩn hóa vị trí việc làm; giai đoạn 2024 - 2025 tiến hành đánh giá hiệu suất qua KPI gắn với kiểm định định kỳ. Lãnh đạo các cấp và các nhà nghiên cứu hãy ứng dụng ngay mô hình này vào thực tiễn quản lý địa phương nhằm kiến tạo nền hành chính phục vụ chuyên nghiệp.