Tổng quan nghiên cứu

Thái Nguyên sở hữu vị trí chiến lược kết nối đồng bằng sông Hồng với vùng miền núi phía Bắc, cùng tiềm năng du lịch tự nhiên và văn hóa đặc sắc. Doanh thu ngành du lịch tỉnh duy trì mức tăng trưởng bình quân 10% đến 15% mỗi năm. Năm 2019, toàn tỉnh đón hơn 2,5 triệu lượt khách, trong đó các cơ sở lưu trú phục vụ trên 1 triệu lượt, tăng 8% so với cùng kỳ. Áp lực cạnh tranh trên địa bàn ngày càng gia tăng khi số cơ sở lưu trú tăng từ 215 đơn vị năm 2014 lên gần 300 đơn vị năm 2019.

Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Tập đoàn Khách sạn Đông Á sở hữu chuỗi 4 cơ sở gồm Đông Á I, Đông Á II, Đông Á Núi Cốc Resort và Đông Á Plaza, đóng góp gần 50% tổng doanh thu tập đoàn. Dù giữ vị thế tiên phong, chuỗi khách sạn vẫn đối mặt với thách thức lớn khi công suất buồng phòng hàng năm chỉ đạt 65% đến 70%, cùng thời gian lưu trú bình quân rất ngắn, chỉ đạt khoảng 2,01 ngày. Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút và giữ chân khách hàng.

Luận văn hướng đến mục tiêu đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ lưu trú, nhận diện các nhân tố tác động và đề xuất giải pháp cải thiện cụ thể. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 4 khách sạn thuộc chuỗi Đông Á tại Thái Nguyên, sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017-2019 và số liệu khảo sát sơ cấp tháng 10 năm 2019. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp ban lãnh đạo tối ưu hóa vận hành, cải thiện tỷ lệ lấp đầy phòng và gia tăng doanh thu bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các mô hình lý thuyết kinh điển về chất lượng dịch vụ. Trọng tâm là mô hình khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman (1988) với 5 thành phần cốt lõi: Phương tiện hữu hình, Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ và Mức độ đồng cảm. Đề tài kết hợp mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng của Gronroos (1984), mô hình đánh giá cảm nhận SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), cùng công thức thỏa mãn tâm lý của Davidoff trong đó sự hài lòng được xác định bằng cảm nhận thực tế trừ đi kỳ vọng ban đầu.

Luận văn chuẩn hóa 5 khái niệm trọng yếu: dịch vụ khách sạn, chất lượng dịch vụ lưu trú, sự thỏa mãn của khách hàng, năng lực phục vụ và phương tiện hữu hình. Các tiêu chuẩn này được đối chiếu chặt chẽ với Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam và bộ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2009 về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 1 đến 5 sao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2017-2019 của chuỗi khách sạn Đông Á, báo cáo ngành của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên, cùng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát bảng hỏi.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 250 phiếu phát ra, thu về 235 phiếu hợp lệ sau khi loại bỏ sai sót, đạt tỷ lệ phản hồi 94%. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện tại 4 khách sạn gồm Đông Á I, Đông Á II, Đông Á Núi Cốc Resort và Đông Á Plaza nhằm đảm bảo tính đại diện cho các phân khúc khách lưu trú.

Tác giả áp dụng các phương pháp phân tích định lượng trên phần mềm SPSS gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO lớn hơn 0,5 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê) và phân tích hồi quy tuyến tính bội. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là để thẩm định độ tin cậy của các biến quan sát trừu tượng, xác định cấu trúc các thành phần dịch vụ và định lượng chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung của du khách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hiệu quả khai thác buồng phòng tại chuỗi khách sạn Đông Á chưa tương xứng với tiềm năng khi công suất buồng phòng giai đoạn 2017-2019 chỉ dao động từ 65% đến 70%, cùng số ngày lưu trú bình quân 2,01 ngày, thấp hơn mức kỳ vọng đối với chuỗi khách sạn quy mô lớn.

Thứ hai, điểm đánh giá của khách hàng qua thang đo 5 mức độ Likert có sự phân hóa: nhóm Phương tiện hữu hình và Năng lực phục vụ đạt điểm trung bình khá cao từ 3,85 đến 3,92 điểm, trong khi Mức độ đồng cảm và Mức độ đáp ứng đạt thấp nhất, chỉ ở mức 3,45 đến 3,52 điểm.

Thứ ba, kết quả phân tích hồi quy bội cho thấy 5 nhân tố giải thích được 62,5% biến thiên của sự hài lòng chung (hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 0,625). Trong đó, Năng lực phục vụ có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,32, tiếp theo là Phương tiện hữu hình với 0,28, còn Mức độ đồng cảm có tác động thấp nhất với hệ số 0,15.

Thứ tư, cơ cấu khách hàng cho thấy khách nội địa chiếm hơn 90%, trong khi khách quốc tế chỉ chiếm gần 10%, tương ứng với tỷ lệ chung của tỉnh khi phục vụ khoảng 62 nghìn lượt khách quốc tế mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch trong kết quả đánh giá bắt nguồn từ việc cơ sở vật chất giữa các đơn vị chưa đồng đều; các điểm đến mới như Đông Á Plaza và Núi Cốc Resort có tiện nghi vượt trội hơn Đông Á I và II. Hơn nữa, việc thiếu các khóa đào tạo thường xuyên khiến kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ và mức độ chu đáo của nhân viên chưa đáp ứng trọn vẹn mong đợi của du khách.

Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với kết luận của Alvin Hung-Chih Yu (2001) về vai trò then chốt của năng lực phục vụ và độ tin cậy trong ngành du lịch. Tuy nhiên, kết quả có sự khác biệt so với nghiên cứu của Châu Thị Lệ Quyên (2007) tại Cần Thơ, bởi khách đến Thái Nguyên phần lớn là khách công vụ ngắn ngày nên họ ưu tiên tốc độ xử lý thủ tục hơn các dịch vụ giải trí đi kèm.

Về mặt trình bày, các kết quả này có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh điểm số 5 nhóm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ, kết hợp bảng ma trận hệ số tương quan Pearson và bảng hồi quy chuẩn hóa nhằm làm nổi bật cơ sở dữ liệu giúp nhà quản lý đưa ra quyết định cải tiến.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp đồng bộ hệ thống cơ sở vật chất và phương tiện hữu hình. Bộ phận Kỹ thuật và Quản lý cơ sở cần cải tạo nội thất buồng phòng tại Đông Á I và II, trang bị đồng bộ đường truyền internet tốc độ cao và hệ thống điều hòa hiện đại theo đúng tiêu chuẩn TCVN 4391:2009. Mục tiêu nâng tỷ lệ phòng đạt chuẩn cao cấp lên 100% và điểm hài lòng về cơ sở vật chất đạt trên 4,2, hoàn thành trong 6 tháng đầu năm 2022.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình và bồi dưỡng năng lực phục vụ. Phòng Nhân sự phối hợp các chuyên gia ngành du lịch tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo mỗi năm về văn hóa dịch vụ, kỹ năng giải quyết phàn nàn và ngoại ngữ cho 100% nhân viên lễ tân, buồng phòng. Mục tiêu rút ngắn thời gian làm thủ tục nhận phòng xuống dưới 3 phút mỗi lượt khách, triển khai trong suốt năm 2022.

Thứ ba, cá nhân hóa dịch vụ nhằm nâng cao mức độ đồng cảm. Bộ phận Chăm sóc khách hàng ứng dụng phần mềm quản lý quan hệ khách hàng CRM để lưu trữ thói quen, sở thích của từng du khách. Đơn vị cần liên kết tạo ra các gói dịch vụ kết hợp lưu trú với tham quan vùng chè Tân Cương, hướng tới mục tiêu nâng thời gian lưu trú bình quân từ 2,01 ngày lên 2,6 ngày vào cuối năm 2023.

Thứ tư, tối ưu chính sách giá và củng cố độ tin cậy dịch vụ. Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh xây dựng chính sách giá phòng linh hoạt theo mùa vụ, cam kết cung cấp chính xác 100% các quyền lợi dịch vụ đã truyền thông nhằm triệt tiêu khoảng cách kỳ vọng. Mục tiêu nâng công suất sử dụng buồng phòng hàng năm từ mức 65% - 70% lên đạt 80% trong giai đoạn 2022-2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản trị Chuỗi khách sạn Đông Á: Tài liệu cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện và căn cứ số liệu rõ ràng; use case áp dụng để tái cơ cấu quy trình phục vụ và phân bổ nguồn lực cải tạo cơ sở vật chất cho hơn 100 nhân viên trong toàn chuỗi.

Thứ hai, nhà quản trị các khách sạn từ 2 sao đến 4 sao tại Thái Nguyên và khu vực trung du miền núi phía Bắc: Luận văn mang lại bài học thực tiễn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt với gần 300 cơ sở lưu trú; use case tham khảo chính sách giá linh hoạt và các gói dịch vụ bổ sung để nâng công suất buồng phòng đạt trên 75%.

Thứ ba, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị khách sạn: Đề tài là hình mẫu nghiên cứu ứng dụng kết hợp mô hình SERVQUAL với phần mềm SPSS; use case tham khảo thiết kế thang đo khảo sát và quy trình xử lý hồi quy định lượng.

Thứ tư, các cơ quan quản lý du lịch như Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên: Báo cáo cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá thực trạng cơ sở lưu trú; use case tham mưu chính sách chuẩn hóa chất lượng và xây dựng chương trình xúc tiến du lịch nhằm thu hút trên 3 triệu lượt du khách.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao luận văn chọn chuỗi khách sạn Đông Á làm địa bàn nghiên cứu thực nghiệm?

Chuỗi khách sạn Đông Á là thương hiệu quy mô lớn tại Thái Nguyên với 4 cơ sở và đóng góp gần 50% doanh thu tập đoàn, nhưng công suất buồng phòng chỉ đạt 65% đến 70%. Nghiên cứu tại đây giúp tháo gỡ điểm nghẽn kinh doanh cụ thể cho doanh nghiệp, đồng thời tạo tiền đề tham khảo cho các cơ sở lưu trú trong khu vực.

Mô hình SERVQUAL được điều chỉnh như thế nào cho phù hợp với ngành khách sạn Thái Nguyên?

Tác giả kế thừa 5 thành phần của Parasuraman gồm Phương tiện hữu hình, Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ và Đồng cảm, đối chiếu cùng bộ tiêu chuẩn TCVN 4391:2009. Bảng hỏi gồm 22 biến quan sát được điều chỉnh sát với đặc điểm hơn 90% khách nội địa, tập trung vào tiện nghi phòng và thái độ phục vụ.

Nhân tố nào chi phối mạnh nhất đến sự hài lòng của khách lưu trú tại khách sạn Đông Á?

Kết quả hồi quy bội khẳng định Năng lực phục vụ tác động mạnh nhất với hệ số Beta bằng 0,32, tiếp theo là Phương tiện hữu hình với 0,28. Khảo sát 235 khách hàng cho thấy thái độ chuyên nghiệp, sự tận tâm và phòng nghỉ tiện nghi là yếu tố cốt lõi thúc đẩy quyết định quay trở lại của du khách.

Quy trình kiểm định độ tin cậy và giá trị dữ liệu trong luận văn được tiến hành ra sao?

Dữ liệu được xử lý trên SPSS với 235 phiếu hợp lệ. Toàn bộ thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha trên 0,75, khẳng định độ tin cậy nội tại cao. Phân tích nhân tố EFA trích xuất 5 nhân tố với hệ số KMO đạt 0,812 và mô hình hồi quy giải thích được 62,5% biến thiên của sự hài lòng.

Giải pháp trọng tâm nào giúp chuỗi khách sạn Đông Á kéo dài số ngày lưu trú của du khách?

Doanh nghiệp cần gia tăng thời gian lưu trú từ 2,01 ngày lên 2,6 ngày bằng cách liên kết dịch vụ nghỉ dưỡng với các điểm tham quan như Hồ Núi Cốc và đồi chè Tân Cương. Việc phát triển các dịch vụ ẩm thực đặc sản và hội nghị trọn gói sẽ kích thích nhu cầu kéo dài ngày nghỉ của du khách.

Kết luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ lưu trú dựa trên mô hình SERVQUAL và các tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú hiện hành.
  • Phân tích thực trạng 4 cơ sở thuộc chuỗi Đông Á, chỉ rõ nghịch lý giữa tăng trưởng du lịch 10% đến 15% mỗi năm của tỉnh và công suất buồng phòng chỉ đạt 65% đến 70%.
  • Đo lường định lượng qua 235 mẫu khảo sát, khẳng định Năng lực phục vụ với hệ số Beta 0,32 và Phương tiện hữu hình với Beta 0,28 là hai nhân tố tác động mạnh nhất.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi từ nâng cấp buồng phòng, bồi dưỡng nhân sự đến ứng dụng phần mềm CRM và tối ưu hóa chính sách giá.
  • Xác lập lộ trình cải tiến giai đoạn 2022-2024 nhằm đưa công suất phòng đạt 80% và thời gian lưu trú bình quân đạt 2,6 ngày.

Luận văn mang lại khung giải pháp quản trị thực chứng, hỗ trợ chuỗi khách sạn Đông Á nâng cao năng lực cạnh tranh và bứt phá doanh thu. Quý nhà quản lý hãy tham khảo và ứng dụng ngay những giải pháp này để hoàn thiện chất lượng dịch vụ lưu trú tại đơn vị mình!