Tổng quan nghiên cứu

Trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2023, điểm trung bình môn tiếng Anh của học sinh tỉnh Cao Bằng chỉ đạt 4,5 điểm, khiến địa phương này tiếp tục nằm trong nhóm 10 tỉnh có kết quả ngoại ngữ thấp nhất cả nước. Tỷ lệ học sinh đạt chuẩn đầu ra năng lực ngoại ngữ B1 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chỉ dừng lại ở mức 15%, tạo ra khoảng cách tụt hậu 20% so với mục tiêu chung. Là một tỉnh miền núi biên giới phía Đông Bắc với hơn 95% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, Cao Bằng đang đối mặt với những rào cản rất lớn về điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất giảng dạy và chất lượng nhân lực sư phạm.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa nguồn lực dạy học tiếng Anh vốn rất hạn chế, gắn kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề án là phân tích toàn diện thực trạng các yếu tố cấu thành nguồn lực dạy học tiếng Anh, nhận diện nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lực theo chuẩn kiểm định tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Nghiên cứu được triển khai tại 30 trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học trên toàn tỉnh, thu thập và xử lý dữ liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm học từ năm 2021 đến năm 2024. Ý nghĩa của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để nâng tỷ lệ giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn CEFR B2 từ 40% hiện nay lên trên 75%, góp phần cải thiện kết quả học tập cho học sinh miền núi và tạo nền tảng nhân lực phục vụ phát triển kinh tế cửa khẩu, du lịch địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Quản lý nguồn lực (Resource-Based View - RBV) kết hợp với Lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong giáo dục nhằm định hình khung phân tích mang tính hệ thống. Theo lý thuyết quản lý nguồn lực, các nguồn lực cốt lõi của một cơ sở giáo dục bao gồm nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính, nguồn học liệu và nguồn lực xã hội hóa. Đây là những tài sản chiến lược quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và chất lượng đầu ra của người học. Đề tài tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng: Dạy học ngoại ngữ phổ thông, Nguồn lực dạy học, Quản lý nguồn lực dạy học và Kiểm định chất lượng giáo dục.

Cơ sở pháp lý trung tâm của nghiên cứu là Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia với 5 tiêu chuẩn trọng yếu: Tổ chức và quản lý nhà trường; Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục.

Điểm mới về mặt lý luận của đề án là việc đề xuất mô hình quản lý nguồn lực 3 vòng xoáy thích ứng với địa bàn miền núi. Vòng 1 tập trung ưu tiên phát triển nguồn lực con người tại chỗ. Vòng 2 hướng tới tối ưu hóa cơ sở vật chất sẵn có thay vì đầu tư dàn trải. Vòng 3 mở rộng huy động các nguồn lực tài trợ từ xã hội và các dự án phát triển quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp giữa định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

Khảo sát điều tra bằng bảng hỏi được thực hiện trên quy mô 329 khách thể, bao gồm 80 cán bộ quản lý (gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng) tại 24 trường trung học phổ thông và 6 trường phổ thông liên cấp, cùng 249 nhà giáo (gồm 94 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn tiếng Anh và 155 tổ trưởng, tổ phó chuyên môn). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo vùng địa lý được áp dụng để bao quát đầy đủ các trường từ trung tâm thị xã đến các huyện vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn.

Phương pháp phỏng vấn sâu được tiến hành với 25 đối tượng chuyên môn, gồm 5 cán bộ quản lý, 10 giáo viên tiếng Anh và 10 tổ trưởng bộ môn tại 5 trường trung học phổ thông điển hình: Nà Bao, Bảo Lạc, Thông Huề, Trà Lĩnh và Lý Bôn. Dữ liệu phỏng vấn được thu thập qua hình thức gặp trực tiếp kết hợp trao đổi trực tuyến, tập trung vào những khó khăn thực tế và các rào cản ngôn ngữ của học sinh dân tộc thiểu số. Lý do chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích đối sánh nội dung là nhằm đối chiếu trực tiếp dữ liệu số học với các yêu cầu minh chứng của 5 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trong suốt timeline 3 năm học từ 2021 đến 2024.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn giai đoạn 2021-2024 đã chỉ ra 4 vấn đề nổi cộm trong công tác quản lý nguồn lực dạy học tiếng Anh tại Cao Bằng:

Thứ nhất, thiếu hụt trầm trọng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn chuyên môn. Tỷ lệ giáo viên tiếng Anh đạt trình độ B2 theo Khung tham chiếu châu Âu (CEFR) toàn tỉnh mới chỉ đạt 40%, thiếu hụt 25% so với yêu cầu chuẩn hóa giảng dạy cấp trung học phổ thông. Đội ngũ giáo viên còn phân bổ không đồng đều giữa khu vực thuận lợi và các huyện vùng cao, tạo ra sự chênh lệch lớn về chất lượng tiếp nhận kiến thức của học sinh.

Thứ hai, hạ tầng cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành ngoại ngữ rất nghèo nàn. Toàn tỉnh chỉ có 20% số trường trung học phổ thông được trang bị phòng lab chuyên dụng, trong khi tỷ lệ bình quân của cả nước là 45%. Hơn 60% các trường thiếu thốn thiết bị trình chiếu, máy tính kết nối mạng phục vụ bài giảng nghe nhìn tương tác, khiến phương pháp dạy học vẫn mang nặng tính lý thuyết bảng đen phấn trắng.

Thứ ba, môi trường giao tiếp thực tế và mức độ xã hội hóa giáo dục còn rất hạn chế. Có tới 90% học sinh không có cơ hội thực hành kỹ năng nghe nói tiếng Anh ngoài giờ lên lớp. Tỷ lệ phụ huynh học sinh ủng hộ và sẵn sàng đầu tư kinh phí học ngoại ngữ cho con em chỉ đạt 30%, do phần lớn gia đình ở vùng cao còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế.

Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chưa được thực hiện thực chất. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện chu trình quản lý nguồn lực cho thấy điểm trung bình của khâu giám sát và cải tiến chất lượng chỉ đạt 2,8 trên thang điểm 5,0. Việc quản lý vẫn mang tính đối phó theo từng đợt thanh tra chứ chưa gắn kết liên tục với các tiêu chí của Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân trực tiếp của những hạn chế trên bắt nguồn từ rào cản địa lý hiểm trở, ngân sách đầu tư công cho giáo dục miền núi còn eo hẹp và nhận thức của người dân ở vùng có hơn 95% đồng bào dân tộc thiểu số chưa coi trọng ngoại ngữ. Khi đối chiếu với nghiên cứu của Usman (2016) về tài nguyên giáo dục, kết quả tại Cao Bằng có sự tương đồng về việc thiếu hụt nguồn lực tài chính làm suy giảm chất lượng quản trị nhà trường. Tuy nhiên, điểm khác biệt mang tính đặc thù là học sinh Cao Bằng phải vượt qua rào cản song ngữ (tiếng dân tộc thiểu số và tiếng Việt) trước khi tiếp cận tiếng Anh, khiến mức độ thẩm thấu ngoại ngữ chậm hơn.

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua 9 bảng số liệu trong công trình nghiên cứu, từ Bảng 1 về thực trạng nhân lực đến Bảng 9 về các yếu tố tác động. Khi mô tả dữ liệu này qua biểu đồ phân bố tần suất và bảng so sánh đa biến, ta thấy rõ mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tỷ lệ 60% trường thiếu thiết bị với kết quả điểm thi trung bình 4,5 điểm. Việc thiếu vắng công nghệ hỗ trợ đã triệt tiêu hoàn toàn khả năng tương tác ngôn ngữ hiện đại. Phát hiện này khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết nghiên cứu: nguồn lực dạy học hiện tại chưa đáp ứng chuẩn kiểm định và cần một chu trình quản lý thích ứng đặc thù cho vùng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Để giải quyết triệt để các điểm nghẽn, đề án đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động đồng bộ gắn với mục tiêu định lượng cụ thể:

Một là, chuẩn hóa và tái cơ cấu nguồn nhân lực sư phạm tiếng Anh theo chuẩn kiểm định. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn trực tuyến, áp dụng mô hình ghép cặp giáo viên cốt cán để hỗ trợ giáo viên vùng cao. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn CEFR B2 từ 40% lên 80% trước năm 2026, ưu tiên đào tạo phương pháp giảng dạy tương tác cho 94 giáo viên tiếng Anh trên toàn tỉnh.

Hai là, tối ưu hóa cơ sở vật chất và thiết lập phòng học đa phương tiện thích ứng. Thay vì chờ đợi nguồn ngân sách lớn để xây mới các phòng lab đắt tiền, các trường cần tận dụng 100% phòng máy vi tính hiện có, lắp đặt bổ sung hệ thống tai nghe và thiết bị máy chiếu đa năng. Ban giám hiệu các trường THPT cần hoàn thành trang bị thiết bị tối thiểu cho 60% số phòng học còn thiếu trong lộ trình 2 năm học 2024-2026.

Ba là, kiến tạo kho học liệu điện tử offline và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Các tổ chuyên môn xây dựng ngân hàng bài giảng số hóa lưu trữ trên USB học tập và phần mềm cài đặt sẵn trên máy tính nội bộ không cần mạng Internet. Giải pháp này giúp 70% học sinh tại các điểm trường vùng sâu không có sóng mạng ổn định vẫn có thể tự học phát âm và luyện nghe chuẩn bản ngữ.

Bốn là, thiết lập cơ chế giám sát định kỳ và mở rộng xã hội hóa giáo dục. Các trường THPT triển khai quy trình tự đánh giá nội bộ định kỳ 2 lần mỗi năm học bám sát 5 tiêu chuẩn của Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT. Đồng thời, liên kết với các đơn vị dịch vụ du lịch tại địa phương để tổ chức câu lạc bộ tiếng Anh thực tế, nâng tỷ lệ học sinh được tham gia hoạt động ngoại khóa thực hành ngôn ngữ lên mức 50% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

Nhóm cán bộ quản lý giáo dục cấp tỉnh và huyện: Lãnh đạo và chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng cùng các phòng ban chuyên môn có thể sử dụng dữ liệu thực chứng từ 30 trường THPT để hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, đầu tư trang thiết bị và lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo giáo viên ngoại ngữ sát với thực tế địa bàn miền núi.

Ban giám hiệu các trường phổ thông vùng khó khăn: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông có thể áp dụng trực tiếp quy trình quản lý nguồn lực 3 vòng xoáy vào công tác tự đánh giá, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng để đưa nhà trường đạt chuẩn kiểm định cấp độ 2 hoặc cấp độ 3 theo quy định.

Giáo viên và tổ trưởng chuyên môn tiếng Anh: Đội ngũ 94 giáo viên giảng dạy ngoại ngữ và 155 cán bộ tổ bộ môn có thể khai thác mô hình học liệu điện tử offline cùng các phương pháp dạy học tương tác thích ứng với lớp học thiếu thiết bị công nghệ, nâng cao tỷ lệ học sinh vượt qua chuẩn B1.

Các nhà nghiên cứu và học viên cao học: Người làm công tác nghiên cứu thuộc chuyên ngành Khoa học quản lý và Quản trị giáo dục có thể sử dụng bộ công cụ điều tra 329 mẫu khảo sát, khung lý thuyết RBV và phương pháp luận của đề tài làm cơ sở tham chiếu cho các công trình nghiên cứu về giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề quản lý nguồn lực dạy học theo cơ sở lý thuyết nào? Đề tài dựa trên Lý thuyết Quản lý nguồn lực (RBV) kết hợp mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và 5 tiêu chuẩn kiểm định của Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT. Điểm nổi bật là mô hình thích ứng 3 vòng xoáy tập trung vào con người, cơ sở vật chất sẵn có và xã hội hóa.

Thực trạng cơ sở vật chất dạy tiếng Anh tại Cao Bằng đang thiếu thốn ở mức độ nào? Theo khảo sát giai đoạn 2021-2024, chỉ có 20% trường THPT tại Cao Bằng có phòng lab ngoại ngữ, thấp hơn rất nhiều so với mức 45% của toàn quốc. Ngoài ra, 60% số trường thiếu máy tính và máy chiếu phục vụ bài giảng nghe nhìn tương tác.

Tại sao đề án lại nhấn mạnh vào giải pháp học liệu điện tử offline? Do Cao Bằng có hơn 95% dân số là người dân tộc thiểu số, nhiều trường nằm ở vùng lõm sóng viễn thông. Việc phát triển học liệu offline qua USB và phần mềm cục bộ giúp 70% học sinh vùng sâu tiếp cận được phát âm chuẩn mà không phụ thuộc vào đường truyền Internet.

Cần làm gì để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh trong điều kiện địa phương? Cần tổ chức bồi dưỡng trực tuyến theo mô hình ghép cặp giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ nâng cao năng lực sư phạm cho 94 giáo viên tiếng Anh trên địa bàn, nhằm đưa tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn CEFR B2 từ 40% lên 80% trong giai đoạn 2024-2026.

Mối liên hệ giữa kiểm định chất lượng và điểm thi môn tiếng Anh của học sinh là gì? Kiểm định chất lượng tạo ra chu trình quản lý chuẩn hóa từ đầu vào đến đầu ra. Việc thiếu quy trình giám sát chuẩn khiến điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023 của tỉnh chỉ đạt 4,5 điểm và tỷ lệ đạt B1 dừng ở mức 15%.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nguồn lực dạy học ngoại ngữ theo các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng tại Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT.
  • Khảo sát thực chứng trên 329 khách thể tại 30 trường THPT đã phản ánh chân thực các rào cản lớn về giáo viên, cơ sở vật chất và môi trường ngôn ngữ tại Cao Bằng.
  • Luận văn chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt: điểm thi môn tiếng Anh đạt mức 4,5 điểm, 40% giáo viên đạt chuẩn B2 và 60% trường thiếu thốn thiết bị dạy học.
  • Đề xuất mô hình quản lý nguồn lực 3 vòng xoáy cùng 4 nhóm giải pháp khả thi, phù hợp với đặc thù tỉnh miền núi có hơn 95% đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện cụ thể giai đoạn 2024-2026 nhằm nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn B1 lên trên 35% và tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn B2 lên 80%.

Các cấp quản lý giáo dục và nhà trường cần nhanh chóng triển khai áp dụng đồng bộ các giải pháp này vào thực tiễn quản trị trường học ngay trong năm học hiện tại.