CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI TRONG DOANH NGHIỆP 1. NHỮNG VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI 1. Khái niêm và vai trò của kênh phân phối trong marketing a. Khái niệm về kênh phân phối Trải qua nhiều giai ñoạn phát triển, kênh phân phối ngày càng khẳng ñịnh ñược vai trò và tầm quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, hiện nay còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về kênh phân phối: - Dưới góc ñộ quản lý vĩ mô của nhà nước: “Kênh phân phối là tập hợp các dòng vận ñộng của hàng hoá, dịch vụ từ người sản xuất tới người tiêu dùng” (Ngô Xuân Bình, Marketing lý thuyết và vận dụng, NXB Khoa học và Xã hội, Hà Nội). - Dưới góc ñộ của người sản xuất: “Kênh phân phối là sự tổ chức các quan hệ bên ngoài nhằm thực hiện các công việc phân phối ñể ñạt ñược mục tiêu phân phối của doanh nghiệp trên thị trường” (Ngô Xuân Bình, Marketing lý thuyết và vận dụng, NXB Khoa học và Xã hội, Hà Nội). - Dưới góc ñộ người tiêu dùng: “Kênh phân phối là một hình thức làm cho hàng hoá sẵn sàng ở những nơi mà người tiêu dùng mong muốn mua ñược sản phẩm với giá cả hợp lý” (Ngô Xuân Bình, Marketing lý thuyết và vận dụng, NXB Khoa học và Xã hội, Hà Nội). - Theo Philip Kotler trong cuốn Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Lao ñộng tháng 06/2009: “Kênh phân phối là tập hợp các cá nhân hay Công ty tự gánh vác giúp ñỡ chuyển giao cho một ai ñó quyền sở hữu ñối với một hàng hóa cụ thể hay một dịch vụ trên con ñường từ nhà sản xuất ñến người tiêu dùng”.
8 Các quan ñiểm ñều ñưa ra ñược một cách nhìn nhận kênh phân phối theo những góc ñộ riêng về vai trò của kênh phân phối. Và dựa trên các quan ñiểm trên, có thể nhận thấy một cách tổng quát nhất kênh phân phối là tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân hoặc ñộc lập hoặc phụ thuộc với nhau tham gia vào quá trình ñưa hàng hóa từ nhà sản xuất ñến tay người tiêu dùng. ðể ñáp ứng cho việc phân tích ñánh giá thực trạng kênh phân, tôi lựa chọn cơ sở lý thuyết của Philip Kotler (2009) về kênh phân phối: “Kênh phân phối là tập hợp các cá nhân hay Công ty tự gánh vác giúp ñỡ chuyển giao cho một ai ñó quyền sở hữu ñối với một hàng hóa cụ thể hay một dịch vụ trên con ñường từ nhà sản xuất ñến người tiêu dùng”. Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy sản phẩm từ người sản xuất ñến người mua cuối cùng.
Tất cả những tổ chức, cá nhân tham gia vào kênh phân phối ñược gọi là các thành viên của kênh. Những thành viên nằm giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng ñược gọi là các trung gian phân phối. Trung gian phân phối bao gồm: nhà bán buôn, nhà bán lẻ, ñại lý và môi giới và nhà phân phối. Các trung gian như nhà bán buôn, nhà bán lẻ bỏ tiền ra mua hàng hoá rồi bán lại kiếm lời.
Họ ñược gọi là các trung gian thương mại. Họ có tư cách pháp nhân. Những trung gian khác như nhà môi giới, ñại diện của nhà sản xuất, các ñại lý bán hàng thì tìm kiếm khách hàng, thay mặt nhà sản xuất ñàm phán các ñiều kiện mua bán. ðó là các trung gian ñại lý.
Họ không có tư cách pháp nhân, và chỉ hưởng hoa hồng môi giới bán hàng. Các công ty vận chuyển, kho hàng, ngân hàng, quảng cáo hỗ trợ cho nhà sản xuất trong quá trình phân phối. Họ ñược gọi là các trung gian hỗ trợ. Họ ñược hưởng phí cung cấp dịch vụ hỗ trợ.
Vai trò của kênh phân phối ðối với một doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa luôn là một vấn ñề quan trọng, quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. ðặc biệt trong giai 9 ñoạn hiện nay cạnh tranh ngày càng khốc liệt, hàng hóa phải ñược tiêu chuẩn hóa thì vấn ñề chất lượng hàng hóa ñưa ra thị trường phải ñảm bảo là ñiều tất nhiên. Việc tiêu thụ hàng hóa phân phối của doanh nghiệp và thực hiện các chiến lược, kế hoạch phân phối ñó. Thực tế cho thấy những doanh nghiệp ñã thất bại trên con ñường ñưa sản phẩm ñến tay người tiêu dùng vì họ ñã không thăm dò khách hàng xem khách hàng muốn gì và chưa ñề cao công việc của những nhân viên Marketing ngay từ ban ñầu.
Ngoài ra, các doanh nghiệp còn nhận thấy rằng cạnh tranh thành công, họ không phải chỉ cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn ñối thủ cạnh tranh mà còn thực hiện tốt hơn khả năng sẵn sàng ở công ty: ở ñâu? Khi nào? Và như thế nào?,,, ñối với nhu cầu thường trực và không thường trực của người tiêu dùng. Doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện mục tiêu an toàn, lợi nhuận và vị thế trên thương trường khi công việc phân phối hàng hóa của mình ñược thực thi một cách có hiệu quả cao nhất. Một kênh phân phối hoạt ñộng hiệu quả là cơ sở then chốt cho sự phát triển của doanh nghiệp, ñặc biệt là doanh nghiệp thương mại – loại hình doanh nghiệp hoạt ñộng trong khâu phân phối, lưu thông hàng hóa. Kênh phân phối giúp giúp doanh nghiệp giải quyết ñược một số vấn ñề như: - Giảm chi phí cho nhà sản xuất, nhà phân phối: Nhiều doanh nghiệp không có ñủ nguồn lực tài chính ñể phân phối trực tiếp sản phẩm của mình ñến tận người tiêu dùng cuối cùng, vì việc phân phối trực tiếp ñòi hỏi ñầu tư rất nhiều tiền bạc và nhân lực.
- Tăng phạm vi tiếp cận khách hàng: Khi sử dụng các trung gian phân phối, khối lượng bán sẽ tăng hơn do ñảm bảo ñược việc phân phối rộng khắp và ñưa ñược sản phẩm ñến các thị trường mục tiêu một cách nhanh chóng. - Chia sẻ rủi ro: Các trung gian trong kênh phân phối gánh vác trách nhiệm mua hàng và phân phối ñến người tiêu dùng sẽ chia sẻ rủi roc ho nhà phân phối khi có những biến ñộng về thị trường và nguồn cung cấp hàng hóa. 10 Doanh nghiệp có thể thu hồi vốn nhanh ñể tái ñầu tư ở dự án tiếp theo nhanh chóng - Tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp: Khi sử dụng trung gian trong kênh phân phối, nhờ tiết kiệm chi phí, tăng khả năng tiếp cận khách hàng, giảm rủi ro cho nên nhà sản xuất nâng cao ñược khả năng cạnh tranh của mình. Chức năng và các thành viên trong kênh phân phối a.
Chức năng của kênh phân phối Theo TS. Trần Thị Ngọc Trang(2008) một kênh phân phối làm công việc vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất ñến người tiêu dùng. Họ lấp ñược khoảng cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu giữa người tiêu dùng với các sản phẩm hay dịch vụ. Những thành viên vủa kênh phân phối phải thực hiện tốt những việc như thu thập thông tin cần thiết ñể hoạch ñịnh marketing và tạo thuận tiện cho trao ñổi sản phẩm và dịch vụ.
Triển khai và phổ biến những thông tin có sức thuyết phục về sản phẩm nhằm thu hút khách hàng. Tìm ra và truyền thông ñến khách hàng tương lai nhằm tìm kiếm nhiều ñối tác khác ñể gia tăng sản phẩm bán ra. ðịnh dạng nhu cầu và phân phối sản phẩm thích ứng của khách hàng ñể cân ñối nguồn hàng cung cấp cho thị trường, việc này bao gồm những hoạt ñộng như sản xuất, xếp hàng, tập hợp và ñóng gói. Cố gắng thương lượng ñể ñạt ñược dự thỏa thuận cuối cùng về giá cả và những ñiều kiện khác liên quan ñể có thể thực hiện ñược việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng sản phẩm.
Tiếp ñến phải ñảm bảo phân phối, vận chuyển hàng hóa kịp thời cho khách hàng và duy trì ổn ñịnh việc tồn kho hàng hóa. Tham gia các sự kiện, chương trình tài trợ ñể phát triển khách hàng và vận chuyển, bán hàng và thanh toán các chi phí hoạt ñộng của kênh phân phối. Tìm kiếm và chia sẻ những rủi ro liên quan ñến việc ñiều hành hoạt ñộng của kênh phân phối. 11 Hiện tại, mô hình nhà phân phối ñộc quyền xuất hiện khá phổ biến ở nước ta do các nhà sản xuất nước ngoài muốn thực hiện việc phân phối sản phẩm.
Một nhà phân phối ñộc quyền chịu trách nhiệm nhập sản phẩm và phân phối rộng khắp trên thị trường cả nước. Công việc này ñược thực hiện nghiêm túc và theo ñúng quy trình mà Công ty ñã ñặt ra và xây dựng. Sản phẩm ñược phân phối từ Công ty ñến các chi nhánh và các ñại lý của mình. Từ ñó, các chi nhánh và ñại lý thực hiện việc phân phối sản phẩm ñến người tiêu dùng thông qua mạng lưới phân phối riêng của mình ñảm bảo việc ñáp ứng nhu cầu của khách hàng trong khu vực mình quản lý.
Hoạt ñộng và hiệu quả của kênh phân phối có tầm ảnh hưởng quan trọng ñến kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp. Các thành viên trong kênh phân phối Các thành viên kênh phân phối là những người tham gia ñàm phán phân chia công việc phân phối, chuyển quyền sở hữu hàng hóa và chịu mọi sự rủi ro trong kinh doanh. Các thành viên kênh phân phối bao gồm: nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ, người môi giới, người tiêu dùng cuối cùng, các trung gian hỗ trợ. Cấu trúc kênh phân phối a.
Khái quát về cấu trúc kênh phân phối - ðịnh nghĩa: Cấu trúc kênh phân phối là tập hợp các tổ chức mà công việc phân phối ñược phân chia cho họ theo những cách thức thích hợp (TS. Trần Thị Ngọc Trang, Ths. Trần Văn Thi (2008), Trg 17) -Yếu tố cơ bản ñể phản ảnh cấu trúc kênh phân phối: - Chiều dài kênh phân phối: ðược xác ñịnh bởi số cấp ñộ trung gian có mặt trong kênh. Khi số cấp ñộ trung gian trong kênh tăng lên, kênh ñược xem như tăng lên về chiều dài.
- Chiều rộng kênh: Biểu hiện ở số lượng trung gian ở mỗi cấp ñộ của 12 kênh. Số lượng thành viên kênh ở mỗi cấp ñộ trung gian trong kênh có thể biến thiên từ một ñến vô số mà số lượng các trung gian của kênh lại phụ thuộc vào phương thức phân phối mà doanh nghiệp lựa chọn. Các loại kênh phân phối - Kênh phân phối trực tiếp: ðây là loại kênh phân phối mà qua ñó người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng không thông qua bất kì một trung gian nào.