Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Đặc thù của nền kinh tế Việt Nam là sự phụ thuộc đáng kể vào các lĩnh vực sản xuất và nông nghiệp, đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải tối ưu hóa toàn diện chuỗi cung ứng, từ khâu tìm kiếm nhà cung ứng, thu mua nguyên vật liệu cho đến phân phối sản phẩm ra thị trường. Trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp thương mại và sản xuất, hàng tồn kho là một bộ phận cốt lõi của tài sản ngắn hạn, chiếm tỷ trọng giá trị lớn trong tổng tài sản lưu động. Tác giả nhìn nhận hàng tồn kho đóng vai trò như "một bước chạm an toàn" kết nối hai giai đoạn: sản xuất và dự trữ - tiêu thụ, giúp hoạt động phân phối không bị gián đoạn khi hai khâu này chưa đạt được sự đồng bộ tuyệt đối.
Để làm rõ tầm quan trọng của lưu kho, tác giả trích dẫn quan điểm của Nguyễn Huy Tuân (Đại học Duy Tân) về mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng (SCOR) gồm 5 khâu: hoạch định, mua hàng, sản xuất, giao hàng và thu hồi (logistics ngược). Trong chuỗi này, chức năng lưu kho thường bị xem nhẹ, dẫn đến việc khoảng 70% doanh nghiệp Bắc Mỹ phải thuê ngoài các công ty logistics bên thứ ba (3PL). Trái lại, thành công thực tiễn của tập đoàn bán lẻ Wal-Mart cho thấy việc bố trí các trung tâm phân phối khu vực (DC) gần mạng lưới siêu thị đã giúp bổ sung hàng tồn kho kịp thời, giảm thiểu chi phí vận tải và duy trì hàng hóa liên tục trên quầy kệ. Do đó, việc quản trị hàng tồn kho đúng cách sẽ trực tiếp cắt giảm chi phí nhân công, tiết kiệm chi phí cơ hội của nguồn vốn đầu tư, duy trì chu trình bán hàng liên tục và bảo quản hàng hóa trong điều kiện tiêu chuẩn.
Công ty TNHH Phát Đạt là doanh nghiệp thương mại hoạt động lâu năm tại thị trường miền Trung, chuyên phân phối các thiết bị điện nước, thiết bị nhà bếp và thiết bị phòng tắm. Doanh nghiệp đã thiết lập quan hệ đối tác với hơn 100 nhà cung cấp trong nước và đáp ứng trên 80% nhu cầu của khách hàng trên địa bàn. Tuy nhiên, quy mô mở rộng kéo theo áp lực gia tăng giá trị hàng tồn trữ, phát sinh rủi ro ứ đọng vốn và chi phí kho bãi. Nhận thức được yêu cầu cấp bách trong việc cân đối giữa khả năng cung ứng và chi phí bảo quản, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài "Quản trị hàng tồn kho tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Phát Đạt".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Khảo sát công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát Đạt; tập trung phân tích hoạt động xuất - nhập kho và đánh giá chất lượng công tác quản trị hàng tồn kho tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu các cơ sở lý thuyết về hàng tồn kho và quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
- Khảo sát thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát Đạt.
- Kiểm định và đánh giá chất lượng công tác quản trị hàng tồn kho của công ty.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp nhà quản trị nhận diện rõ nét tác động của tồn kho đến doanh thu, lợi nhuận và mức độ phục vụ khách hàng.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại và ứng dụng hai mô hình tồn kho định lượng (EOQ, BOQ) nhằm xác định mức sản lượng đặt hàng tối ưu cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hàng tồn kho và công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát Đạt.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và hệ thống kho hàng của Công ty TNHH Phát Đạt.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu tài chính qua 3 năm (2015 – 2017) cùng số liệu hạch toán doanh thu, kết quả kinh doanh trong thời gian tác giả thực tập tại đơn vị.
- Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng quản trị tồn kho gắn liền với kết quả kinh doanh và cấu trúc tài sản giai đoạn 2015 – 2017, từ đó xây dựng giải pháp tối ưu hóa mức đặt hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng:
- Khái niệm hàng tồn kho: Tác giả dẫn chiếu giáo trình Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp (PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính). Hàng tồn kho là tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái vật chất cân, đo, đong, đếm được, bao gồm: hàng hóa mua về để bán, thành phẩm, sản phẩm dở dang và nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ. Theo VAS 02, hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc (chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác); trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải hạch toán theo giá trị thuần.
- Định nghĩa doanh nghiệp: Dẫn chiếu theo Luật Doanh nghiệp 2004 về tư cách pháp lý, tài sản và trụ sở kinh doanh của tổ chức kinh tế.
- Khái niệm quản trị hàng tồn kho: Dẫn chiếu giáo trình Quản trị điều hành (TS. Bùi Văn Danh, ThS. Nguyễn Thị Ngọc Hoa, TS. Nguyễn Thành Long), quản trị hàng tồn kho là quá trình kiểm soát và duy trì mức tồn kho tối ưu nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, kinh doanh với tổng chi phí phát sinh thấp nhất.
- Tiêu thức phân loại hàng tồn kho:
- Theo mục đích sử dụng: Dự trữ cho sản xuất và dự trữ cho tiêu thụ.
- Theo nguồn hình thành: Mua từ bên ngoài, mua nội bộ, tự gia công chế biến và nhập từ các nguồn khác.
- Theo yêu cầu sử dụng: Đang dùng cho sản xuất kinh doanh, chưa cần sử dụng và không cần sử dụng.
- Theo địa điểm bảo quản: Tồn trữ bên trong doanh nghiệp và bảo quản bên ngoài doanh nghiệp (hàng gửi bán, hàng đi đường).
- Kỹ thuật phân tích ABC (dựa trên nguyên tắc Pareto): Phân chia hàng tồn kho thành 3 nhóm dựa trên giá trị sử dụng hàng năm (Giá trị hàng năm = Nhu cầu hàng năm × Giá mua đơn vị). Nhóm A chiếm khoảng 15% về số lượng nhưng chiếm 70% – 80% tổng giá trị; Nhóm B chiếm 30% số lượng và 15% – 25% giá trị; Nhóm C chiếm 55% số lượng nhưng chỉ chiếm khoảng 5% tổng giá trị.
- Các nhóm chi phí tồn kho: Chi phí đặt hàng (giao dịch, đàm phán, ký hợp đồng), chi phí lưu kho (thuê kho bãi, khấu hao thiết bị, năng lượng, bảo hiểm, chi phí vốn vay, hao hụt hư hỏng), chi phí mua hàng và chi phí thiệt hại khi thiếu hụt hàng tồn kho (gián đoạn bán hàng, mất khách hàng).
- Các mô hình định lượng quản trị tồn kho:
- Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ - Economic Order Quantity): Nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho theo công thức $Q^* = \sqrt{\frac{2DS}{H}}$ (hoặc $Q^* = \sqrt{\frac{2DP}{H}}$), với điểm đặt hàng lại $ROP = d \times L$.
- Mô hình dự trữ thiếu (BOQ - Back Order Quantity Model): Cho phép lượng thiếu hụt dự trữ có chủ định với chi phí thiếu hụt đơn vị hàng năm là $B$, từ đó xác định quy mô đặt hàng tối ưu $Q^$ và lượng hàng tồn trữ tối ưu $b^$.
- Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM - Quantity Discount Model): Xác định mức đặt hàng tối ưu khi nhà cung cấp áp dụng biểu giá chiết khấu theo quy mô đơn hàng.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Tồn kho trung bình) và Tỷ lệ giá trị tài sản tồn kho trên tổng tài sản.
- Nghiên cứu và thực tiễn tham chiếu: Các nghiên cứu quốc tế của Shim & Siegel (2007, 2008) về rủi ro chi phí tài trợ và tác động của lãi suất đến tồn kho; nghiên cứu trong nước của ThS. Nguyễn Hồ Diệu Uyên (2014) tại Công ty CP Cao su Đà Nẵng, Nguyễn Thị Kim Cúc (2015) tại Công ty CP Việt Nam Pharusa; cùng bài học quản trị kho tích hợp của IKEA và hệ thống trung tâm phân phối của Tiki.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, giáo trình và tài liệu khoa học làm cơ sở lý luận.
- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2015 – 2017 để so sánh biến động số tuyệt đối và số tương đối qua từng năm, nhận diện các xu hướng dịch chuyển tài chính và nhân sự.
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu phân tích được trích xuất từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), hồ sơ lao động và tài liệu nội bộ của Công ty TNHH Phát Đạt trong giai đoạn 2015 – 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng học thuật về hàng tồn kho và các phương thức kiểm soát tồn kho trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tác giả làm rõ vai trò đa diện của hàng tồn kho: bảo đảm mức độ dịch vụ khách hàng, giảm chi phí logistics thông qua vận chuyển khối lượng lớn, đáp ứng các đơn hàng đột xuất, khắc phục tính mùa vụ của sản phẩm và đóng vai trò phòng ngừa biến động thị trường. Tác giả phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp thương mại từ khâu lập phiếu đề nghị mua hàng, đơn đặt hàng, tiếp nhận kiểm tra đến nhập kho và xuất kho tiêu thụ. Trọng tâm của chương là việc luận giải cấu trúc toán học của các mô hình quản trị tồn kho kinh điển (EOQ, BOQ, QDM) và kỹ thuật phân tích ABC, làm tiền đề lý thuyết để ứng dụng giải quyết bài toán thực tế tại đơn vị nghiên cứu ở chương sau.
Chương 2: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Phát Đạt
Chương 2 mô tả chi tiết quá trình hình thành, phát triển và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt. Tiền thân là cửa hàng kinh doanh điện nước hoạt động từ năm 1995, đến ngày 18/12/2003 phát triển thành Doanh nghiệp tư nhân Phát Đạt với vốn đăng ký ban đầu 400 triệu đồng. Ngày 07/01/2015, đơn vị chuyển đổi thành Công ty TNHH Phát Đạt (Giấy phép ĐKKD số 3300362253 cấp đổi ngày 02/06/2017) với mức vốn điều lệ 8.000 triệu đồng do bà Dương Thị Kim Loan làm Giám đốc, đặt trụ sở tại 19 Trần Khánh Dư, phường Tây Lộc, TP. Huế. Doanh nghiệp vận hành tổng kho 4.000 m² tại Cụm công nghiệp làng nghề Hương Sơ cùng hệ thống xe chuyên chở phục vụ mạng lưới bán sỉ và bán lẻ thiết bị điện nước, nội thất phòng tắm trên địa bàn Thừa Thiên Huế và miền Trung.
Quy mô nhân sự của công ty có xu hướng tăng: năm 2015 đạt 59 người, năm 2016 tăng lên 72 người (tăng 22,81%) và năm 2017 đạt 78 người (tăng 8,57%). Cơ cấu lao động tập trung lớn nhất tại phòng bán hàng (29 người năm 2015) và tổ vận chuyển (14 người năm 2015), phản ánh đặc trưng của mô hình phân phối thương mại cần nhiều nhân lực bốc xếp, giao nhận hàng. Lực lượng lao động phổ thông chiếm tỷ lệ áp đảo so với trình độ đại học (chỉ có 7 người có bằng đại học vào năm 2015).
Về hoạt động kinh doanh, doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng: năm 2015 đạt 43.116.702.213 đồng, năm 2016 tăng 20,26% lên 51.852.365.451 đồng và năm 2017 đạt 55.494.241.492 đồng. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ rất lớn trong doanh thu (đạt 40,73 tỷ đồng năm 2015; 49,32 tỷ đồng năm 2016; 53,12 tỷ đồng năm 2017). Chi phí quản lý kinh doanh ở mức cao (chiếm từ 3,00 đến 3,84 tỷ đồng mỗi năm), dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh liên tục âm: năm 2015 âm 1.004.264.403 đồng; năm 2016 âm 1.607.113.077 đồng và năm 2017 âm 1.527.042.591 đồng. Lợi nhuận trước thuế của công ty được bù đắp chủ yếu nhờ khoản thu nhập khác (năm 2015: 1,12 tỷ đồng; năm 2016: 1,75 tỷ đồng; năm 2017: 1,63 tỷ đồng). Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 86.157.344 đồng, năm 2016 tăng 30,22% lên 112.196.851 đồng, nhưng năm 2017 sụt giảm 52,77% xuống còn 52.985.110 đồng do biến động chi phí đầu vào và chi phí bán hàng.
Cấu trúc tài sản của đơn vị thể hiện sự tập trung cao độ vào tài sản ngắn hạn, đặc biệt là hàng tồn kho:
- Năm 2015: Hàng tồn kho đạt 16.659.268.016 đồng, chiếm 69,57% tài sản ngắn hạn và 61,64% tổng tài sản (27.024.803.548 đồng).
- Năm 2016: Hàng tồn kho tăng lên 18.436.738.062 đồng (tăng 10,67%), chiếm 72,19% tài sản ngắn hạn và 63,07% tổng tài sản (29.230.714.566 đồng).
- Năm 2017: Hàng tồn kho tiếp tục tăng lên 21.265.484.680 đồng (tăng 15,34%), chiếm 67,64% tài sản ngắn hạn và 60,53% tổng tài sản (35.132.053.701 đồng).
Đồng thời, nợ phải trả của doanh nghiệp ở mức rất cao, chiếm trên 89% tổng nguồn vốn qua các năm (năm 2015 là 25,09 tỷ đồng; năm 2016 là 26,46 tỷ đồng; năm 2017 là 31,54 tỷ đồng), trong khi vốn chủ sở hữu mỏng (năm 2015 chỉ đạt 1,94 tỷ đồng; năm 2016 là 2,77 tỷ đồng; năm 2017 là 3,59 tỷ đồng). Điều này phản ánh công ty sử dụng đòn bẩy nợ ngắn hạn rất lớn để tài trợ cho tài sản tồn kho. Khâu bảo quản kho bãi còn phát sinh nhiều rủi ro hư hỏng, nứt vỡ các sản phẩm sứ vệ sinh, ống nước trong quá trình vận chuyển và bốc dỡ.
Chương 3: Nhận xét và đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Phát Đạt
Trên cơ sở nhận diện các điểm yếu về chi phí lưu kho cao, ứ đọng vốn và nguy cơ nợ khó trả do tồn kho phình to, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện tổ chức mặt bằng kho 4.000 m² tại CCN Hương Sơ, chuẩn hóa quy trình xuất - nhập kho theo phương pháp FIFO/LIFO và thực hiện chế độ kiểm kê kết hợp giữa thường xuyên và định kỳ.
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên kho và đội ngũ vận chuyển nhằm giảm thiểu tỷ lệ hao hụt, bể vỡ thiết bị sứ vệ sinh.
- Giải pháp trọng tâm: Ứng dụng các mô hình định lượng EOQ và BOQ để xác định quy mô đặt hàng tối ưu cho các sản phẩm tiêu biểu (điển hình là mặt hàng "Chậu rửa 1 lỗ Casablanca"). Tác giả tính toán chi phí cho 1 đơn hàng, chi phí lưu kho đơn vị và nhu cầu hàng năm giai đoạn 2015 – 2017, từ đó xác định lượng đặt hàng kinh tế nhất ($Q^*$), điểm đặt hàng lại ($ROP$) và tổng chi phí tồn kho tối ưu, giúp doanh nghiệp chủ động nguồn hàng mà không gây ứ đọng vốn lưu động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp chuỗi dữ liệu định lượng phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả vận hành kho bãi của Công ty TNHH Phát Đạt qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính và tồn kho (Đơn vị tính) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động 2016/2015 (%) |
Biến động 2017/2016 (%) |
| Doanh thu thuần (đồng) |
43.116.702.213 |
51.852.365.451 |
55.494.241.492 |
+20,26% |
+7,02% |
| Giá vốn hàng bán (đồng) |
40.726.399.437 |
49.320.372.172 |
53.116.761.100 |
+21,10% |
+7,70% |
| Lợi nhuận thuần HĐKD (đồng) |
(1.004.264.403) |
(1.607.113.077) |
(1.527.042.591) |
-60,03% |
+4,98% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (đồng) |
86.157.344 |
112.196.851 |
52.985.110 |
+30,22% |
-52,77% |
| Tổng tài sản (đồng) |
27.024.803.548 |
29.230.714.566 |
35.132.053.701 |
+8,16% |
+20,19% |
| Tài sản ngắn hạn (đồng) |
23.945.754.865 |
25.538.597.694 |
31.438.515.019 |
+6,65% |
+23,10% |
| Giá trị hàng tồn kho (đồng) |
16.659.268.016 |
18.436.738.062 |
21.265.484.680 |
+10,67% |
+15,34% |
| Tỷ trọng HTK / Tổng tài sản (%) |
61,64% |
63,07% |
60,53% |
+1,43% |
-2,54% |
| Nợ phải trả (đồng) |
25.085.827.528 |
26.461.680.888 |
31.539.557.809 |
+5,48% |
+19,19% |
| Vốn chủ sở hữu (đồng) |
1.938.976.020 |
2.769.033.678 |
3.592.495.892 |
+42,81% |
+29,74% |
| Tổng số lao động (người) |
59 |
72 |
78 |
+22,81% |
+8,57% |
Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Chuẩn hóa quản lý nghiệp vụ kho: Ban hành quy trình xuất nhập vật tư nghiêm ngặt; áp dụng luân chuyển hàng hóa theo nguyên tắc FIFO đối với sản phẩm mẫu mã thay đổi nhanh và LIFO đối với nhóm vật tư chịu tải; thiết lập quy định kiểm kê hiện vật định kỳ kết hợp đột xuất để xác định tỷ lệ hao hụt.
- Đào tạo và phân công lao động: Nâng cao trình độ kiểm đếm, đóng gói cho lao động phổ thông tại kho Hương Sơ; quy định rõ trách nhiệm vật chất đối với các sự cố vỡ, nứt thiết bị sứ và hư hại phụ kiện ống nước trong khâu vận chuyển.
- Đưa mô hình EOQ và BOQ vào thực tiễn: Xác lập mức đặt hàng tối ưu và ngưỡng đặt hàng lại ($ROP$) cho sản phẩm chủ lực (Chậu rửa 1 lỗ Casablanca), loại bỏ tập quán mua hàng dựa trên ước lượng cảm tính nhằm cắt giảm chi phí đặt hàng và giảm áp lực lãi vay ngắn hạn tài trợ tồn kho.
Đóng góp của nghiên cứu:
Tác giả đã gắn kết việc phân tích thực trạng hạch toán hàng tồn kho với bức tranh tài chính tổng thể của một doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị xây dựng tại địa phương. Nghiên cứu chỉ rõ mối nguy hiểm khi quy mô hàng tồn kho vượt quá 21 tỷ đồng trong khi vốn tự có chỉ đạt 3,59 tỷ đồng, tạo ra căn cứ định lượng thực tiễn hỗ trợ ban giám đốc Công ty TNHH Phát Đạt chuyển đổi từ phương thức quản lý tồn kho thụ động sang kiểm soát bằng mô hình định lượng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi thu thập dữ liệu:
- Về phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu phân tích tài chính dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017, chưa cập nhật biến động thị trường và sự thay đổi chính sách thuế, lãi suất trong những năm tiếp theo.
- Về phạm vi ứng dụng mô hình: Việc thực nghiệm mô hình định lượng EOQ và BOQ mới chỉ được triển khai tính toán chi tiết trên một mặt hàng đại diện là "Chậu rửa 1 lỗ Casablanca", chưa bao quát hết hàng nghìn mã hàng hóa phức tạp thuộc các nhóm thiết bị điện, ống nước và thiết bị bếp khác của công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi phân loại toàn bộ danh mục sản phẩm của Công ty TNHH Phát Đạt theo kỹ thuật phân tích ABC bằng hệ thống phần mềm chuyên dụng.
- Kết hợp mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM) với các chính sách ưu đãi giá của hơn 100 nhà cung cấp hiện tại, từ đó tìm điểm cân bằng giữa chiết khấu thương mại và chi phí lưu kho cho toàn bộ danh mục sản phẩm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chuỗi cung ứng, Logistics và Kế toán doanh nghiệp: Cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình về phương pháp đánh giá thực trạng hàng tồn kho thông qua các chỉ số trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp thương mại.
- Nhà quản trị các doanh nghiệp phân phối thiết bị xây dựng, điện nước quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức tổ chức kho bãi, quản lý đội ngũ vận chuyển và nhận diện rủi ro mất cân đối tài chính khi sử dụng nợ ngắn hạn tài trợ cho hàng tồn kho.
- Các phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp tổng hợp và phân tích tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản tại Chương 2; quy trình xây dựng công thức tính toán lượng đặt hàng kinh tế EOQ và mô hình dự trữ thiếu BOQ cho sản phẩm thiết bị vệ sinh tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Phát Đạt hoạt động trong lĩnh vực gì và cơ sở vật chất kho bãi được bố trí như thế nào?
Công ty TNHH Phát Đạt chuyên phân phối các mặt hàng thiết bị điện nước, thiết bị nhà bếp, thiết bị vệ sinh và phòng tắm tại TP. Huế và khu vực miền Trung. Về cơ sở vật chất, công ty đặt trụ sở chính tại số 19 Trần Khánh Dư, phường Tây Lộc, TP. Huế; từng phát triển showroom trưng bày diện tích 600 m² tại số 528 Lê Duẩn (sau đó chuyển về cạnh trụ sở công ty) và xây dựng một tổng kho chuyên dụng có diện tích 4.000 m² tại Cụm công nghiệp làng nghề Hương Sơ, TP. Huế.
Quy mô hàng tồn kho của Công ty TNHH Phát Đạt trong giai đoạn 2015 – 2017 biến động ra sao?
Hàng tồn kho của công ty liên tục tăng về giá trị tuyệt đối qua 3 năm: từ 16.659.268.016 đồng năm 2015 tăng lên 18.436.738.062 đồng năm 2016 (tăng 10,67%) và đạt 21.265.484.680 đồng năm 2017 (tăng 15,34%). Hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong cấu trúc tài sản ngắn hạn (chiếm 69,57% năm 2015; 72,19% năm 2016; 67,64% năm 2017) và chiếm trên 60% tổng tài sản của công ty.
Tình hình tài trợ nguồn vốn cho hàng tồn kho tại công ty có những điểm rủi ro nào?
Nguồn vốn kinh doanh của công ty phụ thuộc quá lớn vào nợ phải trả. Năm 2015 nợ phải trả là 25,09 tỷ đồng; năm 2016 là 26,46 tỷ đồng và năm 2017 lên đến 31,54 tỷ đồng, chiếm xấp xỉ 90% tổng nguồn vốn. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu năm 2017 chỉ đạt 3,59 tỷ đồng. Như vậy, công ty chủ yếu sử dụng các khoản vay ngắn hạn và chiếm dụng vốn để tài trợ cho hơn 21,26 tỷ đồng hàng tồn kho, khiến chi phí tài chính và áp lực trả nợ luôn ở mức cao.
Vì sao doanh thu thuần của công ty tăng nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh liên tục âm?
Doanh thu thuần tăng từ 43,12 tỷ đồng (2015) lên 55,49 tỷ đồng (2017), tuy nhiên giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ quá cao (trên 94% doanh thu thuần), khiến lợi nhuận gộp chỉ đạt từ 2,37 đến 2,53 tỷ đồng mỗi năm. Mức lợi nhuận gộp này không đủ bù đắp chi phí quản lý kinh doanh (từ 3,00 đến 3,84 tỷ đồng/năm) và chi phí tài chính (trên 500 triệu đồng/năm), dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm liên tục từ năm 2015 đến năm 2017. Lợi nhuận trước thuế dương hoàn toàn dựa vào nguồn thu nhập khác.
Tác giả đã áp dụng các mô hình định lượng nào ở Chương 3 để xác định lượng đặt hàng tối ưu cho công ty?
Tác giả đã nghiên cứu và ứng dụng hai mô hình tồn kho định lượng gồm mô hình số lượng đặt hàng kinh tế nhất (EOQ) và mô hình dự trữ thiếu (BOQ). Tác giả sử dụng số liệu nhu cầu tiêu thụ và cấu trúc chi phí thực tế của sản phẩm đại diện "Chậu rửa 1 lỗ Casablanca" giai đoạn 2015 – 2017 để tính toán lượng đặt hàng tối ưu ($Q^$), lượng hàng dự trữ thiếu cho phép ($b^$) và điểm đặt hàng lại ($ROP$).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thùy Dương đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát Đạt trong giai đoạn 2015 – 2017. Nghiên cứu chỉ rõ nghịch lý giữa tăng trưởng doanh thu với tình trạng ứ đọng vốn quy mô lớn trong hàng tồn kho (vượt 21,26 tỷ đồng) và cấu trúc tài chính dựa quá nhiều vào nợ phải trả. Bằng việc kết hợp giữa lý luận chuỗi cung ứng với việc giải bài toán thực nghiệm mô hình EOQ và BOQ cho mặt hàng thiết bị vệ sinh cụ thể, đề tài cung cấp các giải pháp có căn cứ khoa học giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí lưu kho, cải thiện vòng quay tài sản và nâng cao hiệu quả kinh doanh.