Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia là chủ trương chiến lược của ngành giáo dục nhằm chuẩn hóa cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục thế hệ măng non. Tại huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông – một huyện miền núi nghèo được thành lập từ năm 2005 – công tác này đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức. Tính đến hết năm học 2020-2021, toàn huyện mới chỉ có 2 trên tổng số 16 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 12,5% (nếu tính riêng 13 trường mầm non công lập thì tỷ lệ đạt chuẩn đạt 15,4%). Hệ thống mạng lưới trường lớp còn phân tán nghiêm trọng với 34 điểm trường lẻ trên 13 trường công lập, gây cản trở lớn đến việc tập trung nguồn lực đầu tư. Bên cạnh đó, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện chiếm 27,6% (với 4.571 hộ, trong đó hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 81,96%), tạo rào cản không nhỏ cho công tác xã hội hóa giáo dục.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là tìm kiếm các giải pháp quản lý đồng bộ từ phía Phòng Giáo dục và Đào tạo nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đội ngũ và sắp xếp hợp lý mạng lưới trường lớp. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại huyện Đắk Glong giai đoạn 2018-2021, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý mang tính khả thi và hiệu quả cao. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 13 trường mầm non công lập trên địa bàn 7 xã thuộc huyện Đắk Glong, lấy chủ thể quản lý trực tiếp là Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện. Ý nghĩa của nghiên cứu gắn liền với việc hiện thực hóa chỉ tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đắk Glong lần thứ IV nhiệm kỳ 2020-2025, phấn đấu xây dựng từ 7 đến 8 trường đạt chuẩn quốc gia, tạo bước chuyển biến căn bản cho diện mạo giáo dục mầm non vùng khó khăn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên sự tích hợp giữa lý thuyết chức năng quản lý tổ chức và lý thuyết kiểm định chất lượng giáo dục mầm non. Theo cách tiếp cận chức năng quản lý kinh điển của Harold Koontz cùng các chuyên gia quản lý giáo dục Việt Nam như Phạm Minh Hạc và Nguyễn Ngọc Quang, tiến trình quản lý được cấu thành từ 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch (hoạch định), tổ chức bộ máy, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá. Trong môi trường học đường, quản lý là chuỗi tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm và các nguồn lực nhằm tối ưu hóa hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng khung kiểm định chất lượng và công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khung tiêu chuẩn này bao gồm 5 tiêu chuẩn chuẩn hóa toàn diện: Tổ chức và quản lý nhà trường; Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Các khái niệm chính được làm sáng tỏ trong luận văn gồm: trường mầm non (cơ sở giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục 2019), chuẩn quốc gia (quy chuẩn điều chỉnh chất lượng ở quy mô toàn quốc), trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (cơ sở đáp ứng đầy đủ 5 tiêu chuẩn kiểm định) và quản lý xây dựng trường chuẩn (hệ thống tác động quản lý có định hướng của Phòng Giáo dục và Đào tạo nhằm đạt được các tiêu chuẩn kiểm định).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đắk Glong, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện, cùng hồ sơ báo cáo tự đánh giá của 13 trường mầm non công lập giai đoạn 2018-2021 theo Công văn 5942/BGDĐT-QLCL. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tiễn bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phương pháp chuyên gia, phỏng vấn sâu và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 130 khách thể, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, đại diện đầy đủ cho các lực lượng quản lý và thực thi chuyên môn tại địa phương. Cơ cấu mẫu bao gồm 30 cán bộ quản lý (lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn) cùng 100 giáo viên mầm non trực tiếp giảng dạy tại các điểm trường. Phương pháp phân tích số liệu định lượng sử dụng các phép thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình cộng) trên thang đo 4 mức độ (Tốt - 4 điểm, Khá - 3 điểm, Trung bình - 2 điểm, Yếu - 1 điểm). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác thực trạng thực hiện 4 chức năng quản lý, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và kiểm định tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong suốt timeline nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại huyện Đắk Glong giai đoạn 2018-2021 đã chỉ ra bốn phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia còn ở mức rất thấp, tiến độ triển khai chậm so với mặt bằng chung. Toàn huyện mới chỉ có 2 trên 13 trường mầm non công lập được công nhận đạt chuẩn quốc gia (đạt tỷ lệ 15,4%), còn lại 11 trường chưa đạt chuẩn (chiếm 84,6%). Mặc dù quy mô phát triển trẻ mầm non tăng đều qua các năm (từ 4.556 trẻ năm học 2018-2019 lên 4.630 trẻ năm học 2020-2021, trong đó tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi duy trì ở mức 97,2%), song tỷ lệ trường đạt chuẩn vẫn chưa đáp ứng kỳ vọng.

Thứ hai, Tiêu chuẩn 3 về Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là điểm nghẽn nghiêm trọng nhất. Trong số 11 trường chưa đạt chuẩn, tỷ lệ đáp ứng Tiêu chuẩn 3 chỉ đạt 45% (5 trên 11 trường), thấp hơn đáng kể so với Tiêu chuẩn 4 về Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội đạt 82% (9 trên 11 trường). Tình trạng 34 điểm trường lẻ tại 13 trường công lập khiến cơ sở vật chất bị phân tán; toàn huyện vẫn còn 2 trường chưa có bếp ăn bán trú (Trường mẫu giáo Quảng Hòa và Trường mẫu giáo Hoa Lan), nhiều điểm trường thiếu phòng chức năng và nhà vệ sinh khép kín.

Thứ ba, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt mức chuẩn hóa cao. Toàn ngành có 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn về trình độ đào tạo (trong đó 78% đạt trên chuẩn); 95% giáo viên đạt chuẩn đào tạo (với 61,3% đạt trên chuẩn). Trong năm 2019, huyện đã kịp thời tuyển dụng 120 giáo viên mầm non mới, giúp tỷ lệ đáp ứng Tiêu chuẩn 2 về Đội ngũ tại 11 trường chưa chuẩn đạt 64% (7 trên 11 trường).

Thứ tư, hiệu quả công tác lập kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo ghi nhận sự phân hóa rõ rệt. Kết quả khảo sát 130 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy có 24% đánh giá công tác lập kế hoạch đạt mức Tốt, 46% đánh giá mức Khá, nhưng vẫn còn 27% xếp loại Trung bình và 3% đánh giá mức Kém.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản khiến tỷ lệ trường chuẩn tại Đắk Glong còn thấp bắt nguồn từ điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của một huyện miền núi nghèo. Đắk Glong có 6 trên 7 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 60% dân số, tỷ lệ hộ nghèo lên tới 27,6%. Địa hình đồi núi chia cắt phức tạp buộc ngành giáo dục phải duy trì tới 34 điểm trường lẻ để huy động trẻ đến lớp, dẫn đến nguồn vốn đầu tư công hơn 70,5 tỷ đồng giai đoạn từ năm 2016 đến 2021 bị dàn trải, khó tập trung đồng bộ cho từng đơn vị trọng điểm. Bên cạnh đó, mức đóng góp tiền ăn bán trú của phụ huynh ở một số vùng chỉ đạt từ 7.000 đồng một ngày cho mỗi trẻ, gây nhiều khó khăn cho việc duy trì chất lượng bữa ăn dinh dưỡng.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại vùng đồng bằng như quận Hải An, thành phố Hải Phòng hay huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, trở ngại của Đắk Glong không nằm ở nhận thức của đội ngũ hay mối quan hệ phối hợp cộng đồng (Tiêu chuẩn 4 đạt 82%), mà chủ yếu nằm ở khoảng cách hạ tầng và rào cản ngôn ngữ của học sinh người H'Mông chưa thạo tiếng phổ thông.

Trong nghiên cứu, các dữ liệu thực trạng có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ đáp ứng 5 tiêu chuẩn kiểm định tại 11 trường chưa đạt chuẩn (làm nổi bật độ chênh lệch giữa Tiêu chuẩn 4 đạt 82% và Tiêu chuẩn 3 chỉ đạt 45%), kết hợp cùng biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu đánh giá hiệu quả kế hoạch (Khá 46%, Trung bình 27%, Tốt 24%, Kém 3%). Bức tranh dữ liệu này khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển dịch từ đầu tư dàn trải sang đầu tư trọng điểm, có quy hoạch dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thành mục tiêu xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia theo lộ trình giai đoạn 2021-2025, nghiên cứu đề xuất bốn nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:

Thứ nhất, quy hoạch và sắp xếp lại mạng lưới trường lớp, dồn dịch điểm trường lẻ. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân 7 xã tiến hành rà soát quỹ đất, từng bước sáp nhập các điểm trường lẻ có quy mô dưới 15 trẻ về điểm trường chính hoặc các cụm liên trường. Mục tiêu phấn đấu đến năm 2025 giảm ít nhất 25% số điểm trường lẻ, nâng tỷ lệ trẻ mẫu giáo ăn bán trú từ mức 77,32% lên trên 85%, đảm bảo 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi một ngày. Thời gian triển khai từ năm 2021 đến năm 2023 do Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì.

Thứ hai, tăng cường huy động vốn đầu tư công chuẩn hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Giáo dục và Đào tạo ưu tiên phân bổ ngân sách trung hạn giai đoạn 2021-2025 để xóa bỏ 100% phòng học tạm, phòng mượn; xây dựng bổ sung khối phòng hành chính quản trị, khối phục vụ học tập và hoàn thiện bếp ăn bán trú đạt tiêu chuẩn 1 chiều cho 100% trường công lập (đặc biệt giải quyết dứt điểm tại 2 trường Quảng Hòa và Hoa Lan). Thời hạn hoàn thành trước năm 2024.

Thứ ba, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị cho cán bộ quản lý và chuyên môn cho giáo viên. Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về quy trình 7 bước tự đánh giá theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT, bồi dưỡng kỹ năng dạy học lớp ghép và phương pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số. Mục tiêu duy trì 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn, nâng tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn từ 61,3% lên trên 75% vào năm 2025. Thời gian thực hiện định kỳ hằng năm.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục và liên kết ba môi trường giáo dục. Ban Giám hiệu các trường mầm non phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ trẻ và các tổ chức đoàn thể vận động nguồn lực xã hội hóa để nâng mức tiền ăn bán trú từ 7.000 đồng lên tối thiểu 15.000 đồng một ngày cho mỗi trẻ, đồng thời huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp phổ cập. Thời gian thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2021-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo và ứng dụng thực tiễn cho bốn nhóm đối tượng chính trong hệ thống giáo dục và quản lý nhà nước:

Nhóm thứ nhất là Cán bộ quản lý tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Luận văn cung cấp khung hành động thực tiễn về công tác lập kế hoạch, chỉ đạo và phân bổ nguồn lực đầu tư trường chuẩn trong điều kiện ngân sách hạn hẹp và địa bàn phân tán.

Nhóm thứ hai là Ban Giám hiệu các trường mầm non công lập và tư thục trên toàn quốc. Các nhà trường có thể vận dụng trực tiếp quy trình hướng dẫn tự đánh giá 7 bước theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT, phương pháp thu thập và xử lý minh chứng cho từng tiêu chí, từ đó xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục nội bộ một cách bài bản.

Nhóm thứ ba là Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài đóng góp một mô hình khảo sát thực nghiệm điển hình với 130 khách thể, hệ thống tiêu chí định lượng chuẩn xác và phương pháp luận tiếp cận quản lý trường chuẩn tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.

Nhóm thứ tư là Lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể xã hội vùng Tây Nguyên. Tài liệu là căn cứ khoa học giúp các cấp chính quyền xây dựng nghị quyết phát triển giáo dục, hoạch định kế hoạch đầu tư công trung hạn và chỉ đạo công tác phối hợp liên ngành trong việc huy động trẻ đến trường.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiêu chuẩn nào là rào cản lớn nhất trong tiến trình xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại huyện Đắk Glong? Tiêu chuẩn 3 về Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là rào cản lớn nhất khi chỉ có 45% số trường chưa chuẩn đáp ứng được. Nguyên nhân chính do huyện có tới 34 điểm trường lẻ phân tán trên địa hình đồi núi hiểm trở, khiến nguồn lực đầu tư bị phân tán và nhiều điểm trường còn thiếu bếp ăn đạt chuẩn hoặc nhà vệ sinh khép kín.

  2. Khung văn bản pháp lý chủ đạo nào đang quy định việc công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia hiện nay? Văn bản pháp lý cốt lõi là Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, thay thế cho Thông tư 02/2014/TT-BGDĐT trước đây, tích hợp việc tự đánh giá và đánh giá ngoài theo 5 tiêu chuẩn chuẩn hóa.

  3. Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát thực trạng trong đề tài được thiết kế như thế nào? Mẫu khảo sát gồm 130 khách thể được lựa chọn theo phương pháp phân tầng có chủ đích trên địa bàn huyện Đắk Glong. Trong đó bao gồm 30 cán bộ quản lý (lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) và 100 giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp tại các cơ sở giáo dục.

  4. Tỷ lệ trẻ ăn bán trú tại các trường mầm non Đắk Glong có sự biến chuyển ra sao qua các năm học? Tỷ lệ trẻ ăn bán trú có sự chuyển biến tích cực, tăng mạnh từ 56,52% ở năm học 2018-2019 lên 78,92% ở năm học 2019-2020 và duy trì ở mức 77,32% vào năm học 2020-2021 với 3.580 trẻ được phục vụ bán trú tại 11 trên 13 trường mầm non công lập toàn huyện.

  5. Mục tiêu chiến lược của huyện Đắk Glong về xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2020-2025 là gì? Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đắk Glong lần thứ IV nhiệm kỳ 2020-2025, mục tiêu trọng tâm của huyện là phấn đấu xây dựng thêm từ 7 đến 8 trường đạt chuẩn quốc gia ở tất cả các cấp học, trong đó ưu tiên nâng tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn để củng cố nền tảng giáo dục ban đầu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia dựa trên 4 chức năng quản lý cốt lõi và 5 tiêu chuẩn chuẩn hóa theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại huyện nghèo Tây Nguyên với tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia mới dừng ở mức 15,4% và gánh nặng quản lý từ 34 điểm trường lẻ phân tán.
  • Ghi nhận nền tảng nhân lực vững chắc với 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn (78% trên chuẩn) và 95% giáo viên đạt chuẩn đào tạo (61,3% trên chuẩn), tạo động lực then chốt cho đổi mới giáo dục.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch dồn dịch điểm lẻ, đầu tư công hạ tầng với bồi dưỡng chuyên môn và tăng cường xã hội hóa.
  • Đóng góp khung tham chiếu khoa học và thực tiễn giá trị giúp Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đắk Glong hiện thực hóa chỉ tiêu xây dựng từ 7 đến 8 trường chuẩn giai đoạn 2020-2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình giải pháp quản lý thích ứng cao cho các huyện nghèo, nơi có địa bàn rộng và đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Trong giai đoạn 2021-2025, ngành giáo dục địa phương cần khẩn trương triển khai các khuyến nghị, bắt đầu từ việc tối ưu hóa quy hoạch trường lớp và giải ngân hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn hơn 70,5 tỷ đồng. Các nhà quản lý giáo dục và nhà nghiên cứu hãy áp dụng ngay những bài học kinh nghiệm từ công trình này để tạo bước chuyển biến đột phá cho giáo dục mầm non vùng cao.