UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÕNG ________________________________ GIÁO TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON Mã số: GT.04 Chủ biên: TS. Vũ Thị Hƣơng Giang Các thành viên: TS. Lê Thị Luận TS. Chu Thị Hồng Nhung TS.
Đinh Thị Lan Hƣơng ThS. Nguyễn Thị Huệ Đơn vị: Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non Hải Phòng – 2024 MỤC LỤC Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON. Xúc cảm, tình cảm.
Giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non. Tổ chức hoạt động giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non. VAI TRÒ CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON. Vai trò của tình cảm trong phát triển toàn diện của trẻ mầm non.
Vai trò của việc tổ chức hoạt động giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM - KĨ NĂNG XÃ HỘI CỦA TRẺ MẦM NON. Đặc điểm tình cảm ở trẻ mầm non. Đặc điểm phát triển tình cảm - kỹ năng xã hội của trẻ mầm non.
U CẦU VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁO VIÊN TRONG VIỆCTỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON. Yêu cầu của việc tổ chức hoạt động giáo dục tình cảm – kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non. Trách nhiệm của giáo viên khi tổ chức hoạt động giáo dục tình cảm – kĩ năng xã hội cho trẻ ở trƣờng mầm non. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON.
MỤC TIÊU GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON. Mục tiêu giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội và thẩm mĩ cho trẻ nhà trẻ. Mục tiêu giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo. NỘI DUNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM – KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON.
Nội dung giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội cho trẻ nhà trẻ. Nội dung giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo. PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON. Nhóm phƣơng pháp dùng lời.
Nhóm phƣơng pháp trực quan và trò chơi, thực hành trải nghiệm, sử dụng tình huống. Nhóm phƣơng pháp giáo dục bằng tình cảm, khen ngợi nêu gƣơng và tạo động lực. HÌNH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON. Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục tình cảm cho trẻ nhà trẻ.
Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục tình cảm cho trẻ mẫu giáo. HƢỚNG DẪN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON. LẬP KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON. Tổ chức hoạt động giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội cho trẻ nhà trẻ.
Tổ chức hoạt động giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo. GỢI Ý MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON. Trẻ nhà trẻ. Trẻ mẫu giáo.
TỔ CHỨC MÔI TRƢỜNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON. Xây dựng môi trƣờng vật chất. Xây dựng môi trƣờng tâm lí xã hội. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỂU CHỈNH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON.
Đánh giá hoạt động giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non. Điều chỉnh kế hoạc hoạt động giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội .87 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 116 LỜI NÓI ĐẦU Giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội có vai trò quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của trẻ mầm non. Giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội góp phần hình thành các phẩm chất đạo đức nhƣ: khả năng độc lập, sự tập trung, mạnh dạn, tự tin… và hình thành những kĩ năng cần thiết cho việc học tập của trẻ ở trƣờng phổ thông và cuộc sống sau này của trẻ.
Giáo trình Tổ chức hoạt động giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non sẽ giúp giáo viên, sinh viên mầm non có thể vận dụng sáng tạo các kĩ năng tổ chức hoạt động tình cảm - kĩ năng xã hội vào thực tiễn có hiệu quả. Giáo trình gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề chung về tổ chức hoạt động giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non. Chƣơng 2: Nội dung, phƣơng pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non. Chƣơng 3: Tổ chức hoạt động giáo dục tình cảm - kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non.
Mặc dù đã rất cố gắng, song giáo trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận đƣợc các ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện hơn, đáp ứng yêu cầu đổi mới của thực tiễn chƣơng trình giáo dục mầm non! Nhóm tác giả. Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌNH CẢM - KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ MẦM NON 1. Xúc cảm, tình cảm Xúc cảm của con ngƣời từ lâu đã đƣợc các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu với nhiều cách giải thích khác nhau. Hiện nay, có rất nhiều cách hiểu, cách định nghĩa khác nhau: Carroll E.Izard định nghĩa xúc cảm: đó là một hiện tƣợng phức tạp bao gồm những yếu tố sinh lý thần kinh, những yếu tố vận động biểu cảm và sự thể nghiệm chủ quan.
Sự tác động lẫn nhau của các yếu tố này trong quá trình bên trong cá nhân tạo nên cảm xúc nhƣ là một hiện tƣợng tiến hoá - phát sinh sinh vật; ở Con ngƣời sự biểu hiện và sự thể nghiệm cảm xúc mang tính chất bẩm sinh, có tính văn hoá chung và phổ biến. Theo từ điển Tiếng Việt định nghĩa: xúc cảm là sự phản ánh tâm lý dƣới dạng một trải nghiệm trực tiếp về ý nghĩa đời sống của các hiện tƣợng và tình huống đƣợc quy định bởi quan hệ giữa các thuộc tính khách quan của chúng đối với nhu cầu của chủ thể. Trong quá trình tiến hoá, xúc cảm nảy sinh nhƣ một phƣơng tiện chó phép sinh vật xác định đƣợc ý nghĩa sinh học của các trạng thái cơ thể và những tác động bên ngoài. Xúc cảm là phản ứng chủ quan mạnh của con ngƣời và các động vật cao cấp phát sinh khi nhận đƣợc kích thích từ bên ngoài và bên trong cơ thể, là một trong những hình thức phản ảnh thực tế khách quan trong bộ não và đƣợc biểu hiện bằng thái độ của ngƣời và động vật với sự vật và các hiện tƣợng xung quanh.
Xúc cảm kèm theo biểu hiện sinh lý (Thay đổi sắc mặt, nhịp tim, nhịp thở, hoạt động các tuyến nội tiết, trạng thái cơ thể và trạng thái tâm lý).[2] Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: xúc cảm hay tình cảm là một hình thức trải nghiệm cơ bản của Con ngƣời về thái độ của chính mình đối với sự vật, hiện tƣợng của hiện thực khách quan, với ngƣời khác và với bản thân. Sự hình thành cảm xúc là một một điều kiện tất yếu của sự phát triển Con ngƣời nhƣ là một nhân cách. Một đặc trƣng của cảm xúc là có tính đối cực: yêu và ghét, ƣa thích và không ƣa thích, xúc động và dửng dƣng. Cảm xúc nhƣ là sự rung động về một mặt nhất định của Con ngƣời đối với các hiện tƣợng nào đó của hiện thực.
Cảm xúc có đặc 1 điểm là mang tính chất chủ quan 14]. Từ những xúc cảm cơ bản nhƣng dƣới sự tác động của những kích thích khác nhau trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau mà cảm xúc của con ngƣời có những đan xen, pha lẫn nhiều xúc cảm khác loại nhƣng tồn tại trong cùng một thời điểm và chính điều này đã tạo ra hàng loạt những xúc cảm khác nhau. Từ những quan điểm về xúc cảm ở trên, theo cách hiểu của chúng tôi về xúc cảm nhƣ sau: Xúc cảm là những rung cảm của cá nhân với sự vật, hiện tượng có liên quan đến việc thỏa mãn hay không thoả mãn nhu cầu của cá nhân. Các nhà tâm lý học đã có rất nhiều cách hiểu khác nhau về tình cảm: Từ điển thuật ngữ Tâm lý học của tác giả Vũ Dũng (chủ biên) cho rằng “Tình cảm là những trạng thái xúc cảm ổn định của con ngƣời đối với những sự vật, hiện tƣợng của hiện thực, phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên quan với nhu cầu và động cơ của họ”[2].
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Cảm xúc hay tình cảm là một hình thức trải nghiệm cơ bản của con ngƣời về thái độ của chính mình đối với sự vật, hiện tƣợng của hiện thực khách quan, với ngƣời khác và với bản thân. Sự hình thành cảm xúc là một một điều kiện tất yếu của sự phát triển con ngƣời nhƣ là một nhân cách”[14]. Tác giả Nguyễn Quang Uẩn (2012) cũng đã chỉ ra rằng: “Tình cảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm của con ngƣời đối với những sự vật, hiện tƣợng có liên quan tới nhu cầu và động cơ của họ” [15]. Từ các cách hiểu trên trong bài viết này, chúng ta có thể hiểu “Tình cảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm ổn định của con ngƣời đối với những sự vật, hiện tƣợng, phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên quan với nhu cầu và động cơ cá nhân.
Tình cảm là sản phẩm cấp cao của sự phát triển các quá trình cảm xúc trong điều kiện xã hội”. Tình cảm: Đó là một thái độ ổn định của con ngƣời đối với hiện thực xung quanh và đối với bản thân mình, nó nhƣ là một thuộc tính ổn định của nhân cách. Tình cảm đƣợc chia thành hai loại: Tình cảm cấp thấp: Là tình cảm liên quan đến sự thõa mãn những nhu cầu sinh vật của cơ thể (Nhƣ nhu cầu về mặt sinh học). 2 Tình cảm cấp cao là tình cảm liên quan đến những thoã mãn những nhu cầu mang tính chất xã hội và nó nói lên thái độ của con ngƣời đối với những mặt khác nhau của đời sống xã hội.