Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Chú ý giữ vai trò là điều kiện tiên quyết của hoạt động có ý thức ở con người. Trong tâm lý học phát triển, chú ý có chủ định (CYCCĐ) phản ánh năng lực làm chủ ý thức, kiểm soát hành vi nhận thức theo mục đích định trước. Đối với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, sự phát triển CYCCĐ giữ vị trí đặc biệt quan trọng, đánh dấu bước chuyển biến căn bản trong hoạt động nhận thức và chuẩn bị tâm lý sẵn sàng cho việc thích ứng với hoạt động học tập ở trường phổ thông.

Tại Việt Nam, Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi gồm 4 lĩnh vực (thể chất, tình cảm và quan hệ xã hội, ngôn ngữ và giao tiếp, nhận thức) với 28 chuẩn và 120 chỉ số phát triển. Tuy nhiên, văn bản này chưa quy định các chỉ số cụ thể dành riêng cho sự phát triển chú ý của trẻ 5-6 tuổi. Hoạt động giáo dục chú ý trong trường mầm non hiện hành phần lớn chỉ được lồng ghép thứ yếu trong quá trình phát triển các thao tác nhận thức khác (cảm giác, tri giác, tư duy) mà chưa có chương trình và phương pháp độc lập. Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu trong nước về chú ý phần lớn tập trung vào bệnh lý hoặc hội chứng rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) ở độ tuổi tiểu học và trung học, còn thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về CYCCĐ ở trẻ mẫu giáo phát triển bình thường. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Khả năng chú ý có chủ định của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở một số trường mầm non tại TP.HCM" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là khảo sát thực trạng khả năng CYCCĐ của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại một số trường mầm non thuộc TP.HCM, trên cơ sở đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp nhằm nâng cao năng lực này cho trẻ.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài: khái niệm chú ý, khả năng chú ý có chủ định và đặc điểm chú ý có chủ định của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.
  2. Khảo sát thực trạng khả năng chú ý có chủ định của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở một số trường mầm non tại TP.HCM.
  3. Thực nghiệm một số biện pháp sư phạm nhằm nâng cao khả năng chú ý có chủ định của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Khả năng chú ý có chủ định của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.
  • Khách thể nghiên cứu:
    • Khách thể khảo sát thực trạng: 112 trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi và 19 giáo viên mầm non phụ trách lớp Lá tại các trường khảo sát.
    • Khách thể thực nghiệm: 18 trẻ có mức độ CYCCĐ thấp nhất tại trường Mầm non Hoa Lan, được chia đều thành 2 nhóm: nhóm thực nghiệm (09 trẻ) và nhóm đối chứng (09 trẻ).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực địa tại 3 trường mầm non thuộc khu vực nội thành TP.HCM:
    • Trường Mầm non Tuổi Thơ 7 (Quận 3): 40 trẻ.
    • Trường Mầm non Sơn Ca 4 (Quận Phú Nhuận): 33 trẻ.
    • Trường Mầm non Hoa Lan (Quận Gò Vấp): 39 trẻ.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung xem xét biểu hiện các thuộc tính của CYCCĐ ở trẻ gồm: sự tập trung chú ý, sự nỗ lực duy trì chú ý và việc lập kế hoạch/kiểm tra chú ý trong quá trình giải quyết nhiệm vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên quan điểm tâm lý học hoạt động và tâm lý học nhận thức:

  • Khái niệm Chú ý: Tác giả sử dụng định nghĩa của Phạm Minh Hạc: Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm đối tượng, sự vật, hiện tượng nhất định và tương đối tách rời khỏi các đối tượng khác nhằm phản ánh đối tượng tốt hơn để hành động, hoạt động đạt kết quả.
  • Khái niệm Chú ý có chủ định: Tiếp cận theo quan điểm của P.A. Ruđich, A.A. Liublinxcaia và Nguyễn Ánh Tuyết, xác định CYCCĐ là loại chú ý có mục đích, có kế hoạch, có sự nỗ lực của ý thức nhằm thực hiện tốt một hoạt động đã định trước mà không phụ thuộc hoàn toàn vào tính chất mới lạ, hấp dẫn của kích thích bên ngoài.
  • Khái niệm Khả năng CYCCĐ: Là tổ hợp các quá trình và thuộc tính tâm lý giúp cá nhân chú ý có mục đích, có kế hoạch và có sự nỗ lực ý chí khi thực hiện nhiệm vụ, làm tiền đề hình thành năng lực chú ý trong tương lai.
  • Các thuộc tính chú ý: Phân tích qua 4 thuộc tính cơ bản gồm sức tập trung, tính bền vững, sự phân phối và sự di chuyển chú ý. Đồng thời, đề tài tiếp thu luận điểm của P.Ya. Galperin xem bản chất của chú ý gắn liền với hoạt động kiểm tra tâm lý bên trong.

Hệ thống tiêu chí và thang đo đánh giá

Khả năng CYCCĐ của trẻ được lượng hóa thông qua 5 tiêu chí quan sát - đo nghiệm, mỗi tiêu chí được chia thành 4 mức độ biểu hiện từ 0 đến 3 điểm:

Tiêu chí đánh giá Mức độ 1 (0 điểm) Mức độ 2 (1 điểm) Mức độ 3 (2 điểm) Mức độ 4 (3 điểm)
1. Tập trung lắng nghe nhiệm vụ Không tập trung lắng nghe Thỉnh thoảng lắng nghe Thường xuyên lắng nghe Lắng nghe chăm chú
2. Nỗ lực ghi nhớ nhiệm vụ Không nỗ lực ghi nhớ Ghi nhớ một phần Ghi nhớ hầu hết nhiệm vụ Ghi nhớ toàn bộ nhiệm vụ
3. Tập trung giải quyết nhiệm vụ Không tập trung giải quyết Thường xuyên không tập trung Thỉnh thoảng không tập trung Tập trung chăm chú giải quyết
4. Nỗ lực duy trì chú ý khi khó khăn Không nỗ lực duy trì Nỗ lực duy trì đôi chút Nỗ lực tìm cách nhưng bỏ cuộc Nỗ lực đến khi hoàn thành
5. Chú ý kiểm tra tiến trình & kết quả Không chú ý kiểm tra Thỉnh thoảng kiểm tra Thường xuyên kiểm tra Liên tục kiểm tra

Thang quy đổi mức độ trung bình (ĐTB):

  • Từ 0,000 đến 0,750 điểm: Mức Thấp
  • Từ 0,751 đến 1,500 điểm: Mức Trung bình
  • Từ 1,501 đến 2,250 điểm: Mức Khá
  • Từ 2,251 đến 3,000 điểm: Mức Cao

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài phối hợp các phương pháp tiếp cận hệ thống - cấu trúc, thực tiễn và lịch sử, triển khai qua các phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành tâm lý học, giáo dục học mầm non trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp đo nghiệm bằng bài tập (chủ đạo): Xây dựng hệ thống 6 bài tập dưới dạng trò chơi học tập (TCHT) trực quan:
    • Bài tập 1: Quan sát, xác định vị trí phương hướng trái/phải theo chuẩn đối tượng khác (phía bên phải của thỏ, bên trái của khỉ).
    • Bài tập 2: Quan sát vị trí xếp hàng xe buýt, nhận diện bạn đầu hàng/cuối hàng và tô màu quy định vào bảng mã hóa khuôn mặt bị xáo trộn.
    • Bài tập 3: Quan sát, đối chiếu và nối các cặp hình vẽ giống hệt nhau.
    • Bài tập 4: Quan sát, phân loại và đánh dấu tất cả các đồ vật có dạng hình học chữ nhật.
    • Bài tập 5: Quan sát sơ đồ đường dây điện thoại rối, tìm đường kết nối tìm bạn gấu.
    • Bài tập 6: Quan sát bảng mẫu, đối chiếu và ghi mã ký hiệu tương ứng bên dưới từng con vật.
  3. Phương pháp quan sát: Ghi chép hành vi, cử chỉ, biểu cảm và mức độ duy trì thao tác của trẻ trong quá trình thực hiện bài tập.
  4. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 19 giáo viên mầm non (phiếu hỏi gồm 5 câu hỏi mở và 3 câu hỏi đóng) về nhận thức và biện pháp rèn luyện chú ý cho trẻ.
  5. Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với giáo viên phụ trách lớp 5-6 tuổi nhằm làm rõ nguyên nhân thực trạng.
  6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức rèn luyện theo các biện pháp tác động trên nhóm thực nghiệm tại trường Hoa Lan, so sánh đối chứng trước và sau tác động.
  7. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 (tính tần suất %, điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sai biệt).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về chú ý và chú ý có chủ định của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu chú ý từ nửa sau thế kỷ XIX đến nay:

  • Nghiên cứu quốc tế: Trình bày quan điểm của William James (1890) về bản chất chọn lọc và tập trung của ý thức; thực nghiệm của Mackworth (1950) về duy trì chú ý; hiệu ứng tiệc Cocktail của Colin Cherry (1953); mô hình bộ lọc thông tin của Broadbent (1958); lý thuyết phân phối năng lượng có hạn của Kahneman (1973); lý thuyết tích hợp đặc tính của Treisman (1980). Đồng thời, tổng hợp trường phái tâm lý học Xô Viết với các đại diện tiêu biểu như N.F. Dobrynin, A.V. Zaporozhets, P.Ya. Galperin (chú ý là hành động kiểm tra), V.S. Mukhina và S.L. Rubinstein về con đường hình thành chú ý thông qua phương tiện trực quan và ngôn ngữ.
  • Nghiên cứu trong nước: Khái quát các nghiên cứu về rối loạn chú ý và ADHD của Nguyễn Văn Siêm, Võ Thị Minh Chí, Nguyễn Thị Hồng Nga, Nguyễn Thị Vân Thanh; các nghiên cứu về phẩm chất chú ý trong học tập của Đỗ Hạnh Nga, Hoàng Mộc Lan, Đinh Thị Thu Hằng.
  • Đặc điểm CYCCĐ của trẻ 5-6 tuổi: Phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa chú ý với các quá trình nhận thức (tri giác, trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ). Ở độ tuổi này, chú ý của trẻ chuyển dần từ không chủ định sang có chủ định dưới sự điều khiển của hệ thống tín hiệu thứ hai (ngôn ngữ), tuy nhiên tính bền vững chưa cao và dễ bị phân tán bởi các kích thích ngoại cảnh.

CHƯƠNG 2: Thực trạng về khả năng chú ý có chủ định của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở một số trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương này công bố quy trình tổ chức đo nghiệm, khảo sát 112 trẻ tại 3 trường mầm non và 19 giáo viên:

  • Đánh giá khả năng CYCCĐ tổng thể trên toàn mẫu đạt mức Khá (ĐTB = 2,219).
  • Phân tích mức độ phân hóa khả năng chú ý của trẻ qua từng dạng bài tập đo nghiệm: Bài tập 6 (mã hóa ký hiệu) đạt kết quả cao nhất (ĐTB = 2,621); Bài tập 2 (xác định vị trí và tô màu theo mã xáo trộn) đạt kết quả thấp nhất (ĐTB = 2,000) do yêu cầu chuyển đổi nhiều thao tác tư duy trừu tượng.
  • Khảo sát mức độ đạt được trên 5 tiêu chí: Trẻ thực hiện tốt nhất ở tiêu chí Tập trung lắng nghe (ĐTB = 2,735) và Nỗ lực ghi nhớ nhiệm vụ (ĐTB = 2,571); yếu nhất ở tiêu chí Chú ý kiểm tra tiến trình và kết quả (ĐTB = 1,271 - mức Trung bình).
  • Khảo sát ý kiến giáo viên cho thấy nhận thức đầy đủ về vai trò của CYCCĐ nhưng gặp khó khăn về phương pháp tổ chức và thời lượng chương trình.

CHƯƠNG 3: Biện pháp nâng cao khả năng chú ý có chủ định của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Chương 3 xây dựng hệ thống biện pháp tác động giáo dục và tiến hành thực nghiệm sư phạm:

  • Xác lập các nguyên tắc xây dựng biện pháp: đảm bảo tính mục đích, vừa sức, trực quan, tích hợp qua hoạt động chơi và sử dụng ngôn ngữ định hướng hành vi.
  • Đề xuất nhóm biện pháp sư phạm cụ thể nhằm rèn luyện các thao tác chú ý: hướng dẫn trẻ lập kế hoạch thao tác, rèn luyện kỹ năng tự kiểm tra - đối chiếu kết quả theo từng bước, tăng cường các trò chơi học tập có độ khó tăng dần đòi hỏi sự ức chế phản ứng tức thì.
  • Triển khai thực nghiệm trên 18 trẻ trường Mầm non Hoa Lan (chia thành 2 nhóm TN và ĐC có trình độ chú ý tương đương ở mức thấp tại thời điểm trước thực nghiệm). Kết quả sau thực nghiệm cho thấy nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt về điểm số trung bình ở các tiêu chí kiểm tra và duy trì chú ý so với nhóm đối chứng.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực trạng khả năng CYCCĐ (N = 112)

Phân bố mức độ khả năng CYCCĐ trên toàn mẫu:

  • Mức Cao: 66 trẻ, chiếm tỷ lệ 58,93%
  • Mức Khá: 38 trẻ, chiếm tỷ lệ 33,93%
  • Mức Trung bình: 5 trẻ, chiếm tỷ lệ 4,46%
  • Mức Thấp: 3 trẻ, chiếm tỷ lệ 2,68%
  • Điểm trung bình chung toàn mẫu: ĐTB = 2,219 (Xếp loại Khá)

Kết quả theo từng bài tập đo nghiệm:

Bài tập đo nghiệm Số lượng (N) Điểm thấp nhất Điểm cao nhất Điểm trung bình (ĐTB) Độ lệch chuẩn (ĐLC)
Bài tập 1 (Xác định phương hướng trái - phải) 112 0 3 2,070 0,738
Bài tập 2 (Vị trí đầu - cuối & tô màu mã hóa) 112 0 3 2,000 0,879
Bài tập 3 (Nối cặp hình giống nhau) 112 0 3 2,136 0,712
Bài tập 4 (Tìm hình chữ nhật) 112 0 3 2,023 0,693
Bài tập 5 (Nối sơ đồ đường dây điện thoại) 112 0 3 2,464 0,678
Bài tập 6 (Ghi ký hiệu tương ứng cho vật) 112 0 3 2,621 0,550

Kết quả theo 5 tiêu chí đánh giá:

Tiêu chí đánh giá Số lượng (N) Điểm trung bình (ĐTB) Độ lệch chuẩn (ĐLC) Xếp loại
1. Tập trung lắng nghe nhiệm vụ 112 2,735 0,522 Cao
2. Nỗ lực ghi nhớ nhiệm vụ 112 2,571 0,473 Cao
3. Tập trung giải quyết nhiệm vụ 112 2,326 0,674 Cao
4. Nỗ lực duy trì chú ý khi gặp khó khăn 112 2,188 0,790 Khá
5. Chú ý kiểm tra tiến trình và kết quả 112 1,271 0,660 Trung bình

Kết luận rút ra từ dữ liệu

  1. Trẻ 5-6 tuổi tại địa bàn khảo sát nhìn chung có khả năng tiếp nhận, lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ ban đầu tương đối tốt khi có sự hướng dẫn trực tiếp từ người lớn.
  2. Điểm hạn chế lớn nhất nằm ở năng lực tự kiểm tra (tiêu chí 5 chỉ đạt ĐTB = 1,271). Phần lớn trẻ có xu hướng thực hiện ngay khi nghe yêu cầu, làm việc mang tính trực tiếp, bỏ qua bước đối chiếu thử nghiệm và không có thói quen rà soát lại kết quả sau khi hoàn tất bài tập.
  3. Khi đối mặt với các bài tập mang tính lặp lại hoặc có nhiều bước trung gian phức tạp (như bài tập 2, bài tập 4), tính bền vững của chú ý giảm sút, trẻ dễ nản chí và chuyển hướng hành vi.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về CYCCĐ của lứa tuổi tiền tiểu học, xây dựng thành công bộ tiêu chí 5 thành phần kèm thang điểm đánh giá định lượng cụ thể cho trẻ 5-6 tuổi.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng định lượng về mức độ CYCCĐ của trẻ tại 3 trường mầm non thuộc TP.HCM; thiết kế bộ công cụ 6 bài tập đo nghiệm dạng trò chơi học tập có thể ứng dụng trong đánh giá sự phát triển tâm lý trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát: Nghiên cứu mới dừng lại ở quy mô khảo sát 112 trẻ tại 3 trường mầm non thuộc khu vực nội thành TP.HCM (Quận 3, Phú Nhuận, Gò Vấp). Khách thể thực nghiệm giới hạn ở 18 trẻ tại một trường mầm non đơn lẻ (Hoa Lan). Do đó, mức độ đại diện cho toàn bộ trẻ em 5-6 tuổi tại các khu vực ngoại thành hoặc các vùng địa lý khác còn hạn chế.
  • Hạn chế về nội dung: Đề tài chỉ tập trung đo lường biểu hiện bên ngoài của các thuộc tính chú ý qua bài tập giấy - bút và trò chơi học tập, chưa đo lường bằng các thiết bị sinh lý thần kinh chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát trên các nhóm mẫu đa dạng hơn (vùng nông thôn, trường mầm non tư thục, nhóm trẻ có hoàn cảnh đặc biệt).
    • Nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) từ giai đoạn mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) chuyển tiếp sang giai đoạn lớp 1 để đánh giá mức độ ảnh hưởng trực tiếp của CYCCĐ đối với kết quả học tập môn Toán và Tiếng Việt.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Tâm lý học phát triển, Giáo dục học Mầm non và Giáo dục Tiểu học.
    • Giáo viên mầm non đang trực tiếp giảng dạy tại các lớp mẫu giáo 5-6 tuổi (lớp Lá).
    • Cán bộ quản lý chuyên môn mầm non tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo.
  • Nội dung giá trị nhất để trích dẫn/ứng dụng:
    • Khung 5 tiêu chí đánh giá CYCCĐ và thang điểm lượng hóa 4 mức độ (có thể dùng làm công cụ chẩn đoán tâm lý tiền học đường).
    • Cấu trúc thiết kế của hệ thống 6 trò chơi học tập đo nghiệm chú ý kết hợp các thao tác nhận thức không gian, hình học và mã hóa ký hiệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khả năng chú ý có chủ định chung của trẻ 5-6 tuổi trong mẫu nghiên cứu đạt mức nào?

Theo kết quả khảo sát trên toàn mẫu N = 112 trẻ tại 3 trường mầm non ở TP.HCM, điểm trung bình chung đạt 2,219 điểm, thuộc mức xếp loại Khá. Trong đó, tỷ lệ trẻ đạt mức Cao chiếm 58,93% (66 trẻ), mức Khá chiếm 33,93% (38 trẻ), mức Trung bình chiếm 4,46% (5 trẻ) và mức Thấp chiếm 2,68% (3 trẻ).

2. Tiêu chí nào trẻ thể hiện tốt nhất và tiêu chí nào là điểm yếu nhất của trẻ?

  • Tiêu chí đạt điểm cao nhất là Tập trung lắng nghe nhiệm vụ với điểm trung bình 2,735 (xếp loại Cao).
  • Tiêu chí yếu nhất là Chú ý kiểm tra tiến trình và kết quả với điểm trung bình chỉ đạt 1,271 (xếp loại Trung bình).

3. Trong 6 bài tập trò chơi học tập, bài tập nào có điểm trung bình cao nhất và thấp nhất?

  • Bài tập đạt điểm trung bình cao nhất là Bài tập 6 (Quan sát, đối chiếu, ghi ký hiệu quy định cho vật) với ĐTB = 2,621.
  • Bài tập đạt điểm trung bình thấp nhất là Bài tập 2 (Xác định vị trí đầu - cuối hàng xe buýt và tô màu vào bảng mã hóa xáo trộn) với ĐTB = 2,000.

4. Mẫu thực nghiệm của đề tài được lựa chọn và tổ chức như thế nào?

Mẫu thực nghiệm gồm 18 trẻ có điểm CYCCĐ thấp nhất được chọn từ 39 trẻ của trường Mầm non Hoa Lan (Quận Gò Vấp). 18 trẻ này được chia đều thành 2 nhóm độc lập: nhóm thực nghiệm (09 trẻ) được rèn luyện theo các biện pháp sư phạm đề xuất, và nhóm đối chứng (09 trẻ) sinh hoạt theo chương trình thông thường.

5. Văn bản quy phạm pháp luật nào được tác giả viện dẫn để chỉ ra khoảng trống về chuẩn phát triển chú ý của trẻ 5-6 tuổi?

Tác giả viện dẫn Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi (gồm 28 chuẩn và 120 chỉ số phát triển), qua đó chỉ rõ văn bản này chưa quy định các chỉ số phát triển cụ thể dành riêng cho khả năng chú ý của trẻ.


Kết luận

Khóa luận đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng khả năng chú ý có chủ định của 112 trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại 3 trường mầm non ở TP.HCM thông qua hệ thống 5 tiêu chí và 6 bài tập đo nghiệm chuẩn hóa. Kết quả nghiên cứu xác nhận trẻ đạt mức chú ý chung ở mức Khá (ĐTB = 2,219), song bộc lộ hạn chế rõ rệt ở kỹ năng kiểm tra tiến trình, rà soát kết quả (ĐTB = 1,271) và sự nỗ lực duy trì chú ý trước các nhiệm vụ phức tạp. Việc triển khai thực nghiệm sư phạm trên nhóm trẻ có mức chú ý thấp đã chứng minh tính khả thi của các biện pháp rèn luyện bằng trò chơi học tập, mang lại cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác chuẩn bị tâm lý cho trẻ trước khi bước vào lớp một.