Tổng quan nghiên cứu
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò nền tảng đặt những viên gạch nhân cách đầu đời cho trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi theo quy định của Luật Giáo dục. Tại tỉnh Quảng Ninh, mạng lưới giáo dục mầm non phát triển nhanh chóng với hơn 220 trường mầm non công lập và ngoài công lập, phục vụ việc chăm sóc và nuôi dưỡng cho hơn 85.000 trẻ em trên toàn địa bàn. Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, chất lượng quản lý của các cơ sở giáo dục mầm non trở thành mắt xích then chốt quyết định sự thành bại của sự nghiệp đổi mới giáo dục tại địa phương.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc đánh giá thực trạng năng lực quản lý và quy trình phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo trường mầm non tại Quảng Ninh. Mặc dù địa phương đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và nâng cao tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đạt trên 30%, trẻ mẫu giáo đạt trên 90%, song công tác quản trị trường học vẫn bộc lộ những bất cập về cơ cấu độ tuổi, năng lực quản trị hiện đại và tính đồng bộ giữa các vùng miền. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa lý luận về quản lý nguồn nhân lực giáo dục, khảo sát toàn diện thực trạng tại 14 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2013-2016, từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm phát triển đội ngũ hiệu trưởng đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa 100% đội ngũ cán bộ quản lý mầm non, tạo đòn bẩy nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của tỉnh Quảng Ninh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn tiếp cận vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý dựa trên nền tảng Thuyết Vốn con người của Giáo sư Gary Becker (nhận Giải thưởng Nobel Kinh tế năm 1992), khẳng định đầu tư cho con người thông qua giáo dục và đào tạo là hình thức đầu tư mang lại lợi ích kinh tế - xã hội bền vững nhất. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng Thuyết phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler, Harold Koontz và Heinz Weihrich với 3 trụ cột cơ bản: đào tạo nâng cao trình độ, bố trí sử dụng hợp lý và tạo lập môi trường làm việc thúc đẩy động lực cá nhân. Luận văn cũng kế thừa quan điểm quản trị giáo dục của các học giả Việt Nam như Giáo sư Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Giáo sư Trần Kiểm và Phó Giáo sư Đặng Bá Lãm về chức năng quản lý bao gồm 5 khâu cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm tra đánh giá.
Khung phân tích của đề tài được xây dựng xoay quanh 5 khái niệm chuyên ngành nền tảng:
- Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý nhằm vận hành hệ thống giáo dục đạt mục tiêu tối ưu.
- Phát triển nguồn nhân lực sư phạm: Sự biến đổi đồng bộ về số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ nhà giáo nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.
- Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục: Lực lượng giữ vai trò tổ chức, điều hành và kiểm tra các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
- Hiệu trưởng trường mầm non: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp giáo dục mầm non, chịu trách nhiệm cao nhất về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non: Bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT gồm các tiêu chí về phẩm chất chính trị đạo đức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý nhà trường và năng lực xây dựng môi trường giáo dục.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2013-2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh và dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại thực địa. Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 215 người, trong đó có 14 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên phụ trách mầm non thuộc 14 Phòng Giáo dục và Đào tạo, 95 hiệu trưởng trường mầm non và 106 giáo viên mầm non cốt cán. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên 3 phân vùng địa lý đặc thù của tỉnh Quảng Ninh: khu vực đô thị công nghiệp chiếm 45% mẫu, khu vực nông thôn đồng bằng chiếm 35% mẫu, và khu vực miền núi, biên giới, hải đảo chiếm 20% mẫu. Cách tiếp cận này đảm bảo độ bao phủ đại diện cao cho bức tranh giáo dục toàn tỉnh.
Phương pháp phân tích số liệu kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ. Nghiên cứu sử dụng phiếu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ, phỏng vấn sâu 18 chuyên gia quản lý và tổ chức tọa đàm thực địa. Toàn bộ dữ liệu số được mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành để tính toán các chỉ số thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) và phân tích tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện xuyên suốt trong khoảng thời gian từ tháng 3 năm 2014 đến tháng 11 năm 2016.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non tại Quảng Ninh giai đoạn 2013-2016 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện mang tính then chốt:
Thứ nhất, trình độ chuyên môn của đội ngũ hiệu trưởng có sự tăng trưởng vượt bậc về tỷ lệ trên chuẩn. Số liệu khảo sát cho thấy năm 2016, tỷ lệ hiệu trưởng đạt trình độ trên chuẩn (Đại học và Thạc sĩ) đạt 86,5%, tăng 14,2% so với tỷ lệ 72,3% của năm 2013. Tỷ lệ hiệu trưởng có trình độ đạt chuẩn (Cao đẳng sư phạm) giảm từ 27,7% năm 2013 xuống còn 13,5% năm 2016 và không còn trường hợp nào dưới chuẩn trung cấp. Về trình độ lý luận chính trị, 92,6% hiệu trưởng đã hoàn thành chương trình Trung cấp lý luận chính trị trở lên.
Thứ hai, kết quả đánh giá theo Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non đạt mức khá cao nhưng có sự chênh lệch rõ nét giữa các nhóm tiêu chuẩn. Cụ thể, 42,8% hiệu trưởng được xếp loại Xuất sắc, 51,2% xếp loại Khá và 6,0% xếp loại Trung bình, không có hiệu trưởng xếp loại Kém. Điểm trung bình của nhóm tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống đạt mức cao nhất với 4,62 trên thang điểm 5,00. Tuy nhiên, tiêu chuẩn năng lực quản lý tài chính, quản trị cơ sở vật chất và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị trường học đạt điểm thấp nhất, chỉ ở mức 3,78 trên 5,00 điểm.
Thứ ba, cơ cấu độ tuổi của đội ngũ hiệu trưởng bộc lộ nguy cơ già hóa và thiếu hụt lực lượng kế cận trẻ. Nhóm hiệu trưởng có độ tuổi trên 45 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo với 54,2%; nhóm từ 35 đến 45 tuổi chiếm 39,5%; trong khi nhóm hiệu trưởng trẻ dưới 35 tuổi chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn 6,3%.
Thứ tư, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý chưa thực sự bám sát nhu cầu thực tế theo vị trí việc làm. Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng ghi nhận 94,8% cán bộ mong muốn được tập huấn chuyên sâu về kỹ năng đổi mới phương pháp quản trị nhà trường hiện đại và 91,5% có nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng huy động các nguồn lực xã hội hóa giáo dục.
Thảo luận kết quả
Thành tựu nâng cao trình độ trên chuẩn của đội ngũ hiệu trưởng Quảng Ninh xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua việc ban hành các chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo cán bộ sau đại học. Tuy nhiên, khoảng cách về năng lực quản lý giữa các vùng miền vẫn là rào cản đáng kể. Tại các thành phố phát triển như Hạ Long, Cẩm Phả hay Uông Bí, hiệu trưởng thể hiện năng lực thích ứng công nghệ và quản trị tự chủ vượt trội hơn hẳn so với hiệu trưởng tại các huyện miền núi như Ba Chẽ, Bình Liêu hay hải đảo Cô Tô.
Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tương đồng, kết quả này có tính thống nhất cao với nghiên cứu của tác giả Đỗ Thị Lan Hương tại thị xã Sơn Tây và tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài tại quận Dương Kinh, đều chỉ ra rằng công tác quy hoạch cán bộ nguồn tại các trường mầm non thường bị động và mang tính hình thức. Dữ liệu nghiên cứu của luận văn được trực quan hóa thông qua Bảng tổng hợp diễn biến cơ cấu trình độ cán bộ quản lý 2013-2016 và Biểu đồ ma trận tương quan giữa tính cấp thiết (điểm trung bình 4,45) và tính khả thi (điểm trung bình 4,32), khẳng định mức độ tin cậy cao của các luận cứ khoa học được đưa ra.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm phát triển toàn diện đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non tỉnh Quảng Ninh:
Thứ nhất, đổi mới công tác quy hoạch cán bộ quản lý mầm non theo hướng mở và liên thông. Cơ quan quản lý cần xây dựng ngân hàng dữ liệu số hóa 100% cán bộ nguồn thuộc diện quy hoạch, định kỳ rà soát bổ sung hàng năm với chỉ tiêu bắt buộc tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 35 tuổi đạt tối thiểu từ 15% đến 20% trong danh sách quy hoạch giai đoạn 2017-2020. Chủ thể thực hiện là Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp cùng Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân các địa phương.
Thứ hai, hoàn thiện quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm và luân chuyển hiệu trưởng công khai, minh bạch. Áp dụng cơ chế thi tuyển chức danh lãnh đạo kết hợp đánh giá hồ sơ năng lực thực tế và khảo sát độ tín nhiệm nội bộ với tỷ lệ đồng thuận tối thiểu trên 80%. Triển khai quy định luân chuyển hiệu trưởng định kỳ từ 3 đến 5 năm một lần giữa trường thuận lợi và trường khó khăn nhằm chuyển giao kinh nghiệm quản trị. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Thứ ba, chuẩn hóa nội dung và đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng theo năng lực thực tiễn. Đổi mới 100% chương trình bồi dưỡng theo hướng tiếp cận mô-đun chức danh nghề nghiệp, tăng thời lượng thực hành xử lý tình huống lên 60% tổng thời lượng khóa học. Đặt mục tiêu đến hết năm 2020, 100% hiệu trưởng hoàn thành các khóa đào tạo nâng cao về quản trị tài chính công, an toàn học đường và chuyển đổi số trong quản trị mầm non. Chủ thể thực hiện là Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường Đại học Sư phạm trọng điểm.
Thứ tư, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và kiến tạo môi trường làm việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Nâng mức phụ cấp trách nhiệm nghề nghiệp và hỗ trợ sinh hoạt cho cán bộ quản lý công tác tại vùng biên giới, hải đảo thêm từ 20% đến 30% so với quy định chung, đồng thời đầu tư đồng bộ 100% hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ điều hành trường học trong giai đoạn 2017-2019. Chủ thể thực hiện là Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục:
Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên phụ trách công tác tổ chức cán bộ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ và Phòng Giáo dục và Đào tạo tại tỉnh Quảng Ninh cũng như các tỉnh có đặc thù tương đồng. Luận văn cung cấp khung dữ liệu thực chứng và bộ tiêu chí định lượng phục vụ việc xây dựng đề án quy hoạch cán bộ quản lý giáo dục mầm non cấp tỉnh giai đoạn trung và dài hạn.
Nhóm thứ hai là Ban Giám hiệu, bao gồm đội ngũ Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường mầm non. Tài liệu giúp cán bộ quản lý tự soi chiếu năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, từ đó chủ động lập kế hoạch bồi dưỡng 4 nhóm kỹ năng trọng yếu: quản trị tổ chức, quản lý chuyên môn nuôi dạy trẻ, quản trị nguồn lực tài chính và phát triển quan hệ cộng đồng.
Nhóm thứ ba là các giảng viên, nhà nghiên cứu, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài đóng vai trò là một tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp thiết kế công cụ nghiên cứu, xử lý số liệu khảo sát thực tế quy mô 215 mẫu và vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực vào môi trường giáo dục mầm non.
Nhóm thứ tư là đội ngũ giáo viên mầm non cốt cán thuộc diện quy hoạch cán bộ quản lý nguồn. Tài liệu giúp giáo viên định hình rõ các yêu cầu về phẩm chất, năng lực lãnh đạo cần tích lũy để sẵn sàng đảm nhận trọng trách quản trị nhà trường trong tương lai.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Bộ tiêu chuẩn nào được sử dụng làm căn cứ pháp lý chính để đánh giá đội ngũ hiệu trưởng mầm non trong luận văn? Trả lời: Nghiên cứu căn cứ vào Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm 3 tiêu chuẩn lớn về phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, năng lực quản lý nhà trường cùng hệ thống 23 tiêu chí đánh giá chi tiết theo các mức độ xếp loại từ Xuất sắc, Khá, Trung bình đến Kém.
Câu hỏi 2: Phạm vi thu thập dữ liệu và cỡ mẫu khảo sát của luận văn được tiến hành như thế nào? Trả lời: Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên địa bàn 14 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Ninh với tổng quy mô 215 mẫu khảo sát, bao gồm 14 cán bộ lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, 95 hiệu trưởng trường mầm non và 106 giáo viên cốt cán, kết hợp phỏng vấn sâu 18 chuyên gia quản lý trong giai đoạn 2014-2016.
Câu hỏi 3: Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu đội ngũ hiệu trưởng mầm non tại Quảng Ninh theo kết quả nghiên cứu là gì? Trả lời: Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối về cơ cấu độ tuổi khi có tới 54,2% hiệu trưởng trên 45 tuổi, trong khi cán bộ dưới 35 tuổi chỉ chiếm 6,3%. Bên cạnh đó, năng lực quản trị tài chính, cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin chỉ đạt điểm trung bình 3,78 trên 5,00 điểm, thấp nhất trong các tiêu chí chuẩn nghề nghiệp.
Câu hỏi 4: Đâu là giải pháp mang tính đột phá được đánh giá cao nhất trong luận văn? Trả lời: Giải pháp đổi mới quy trình tuyển chọn thông qua thi tuyển chức danh lãnh đạo kết hợp lấy phiếu tín nhiệm nội bộ đạt tỷ lệ trên 80% và chuẩn hóa đào tạo theo mô-đun thực hành vị trí việc làm được đánh giá có tính cấp thiết đạt 4,45 điểm và tính khả thi đạt 4,32 điểm trên thang điểm 5,00.
Câu hỏi 5: Các giải pháp trong luận văn có thể chuyển giao áp dụng cho các tỉnh thành khác được không? Trả lời: Hoàn toàn có thể áp dụng. Khung lý thuyết và mô hình 5 nhóm giải pháp được xây dựng chuẩn mực theo lý luận quản lý nhân sự giáo dục hiện đại, do đó các địa phương có đặc thù địa lý phân hóa đa dạng giữa đô thị, nông thôn và hải đảo hoàn toàn có thể kế thừa để phát triển đội ngũ quản lý mầm non.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nguồn nhân lực giáo dục mầm non theo các tiêu chuẩn nghề nghiệp hiện đại.
- Thực trạng trình độ hiệu trưởng mầm non tỉnh Quảng Ninh có bước tiến vượt bậc với 86,5% đạt trình độ trên chuẩn vào năm 2016 và 42,8% xếp loại Xuất sắc theo Chuẩn hiệu trưởng.
- Nghiên cứu đã bóc tách rõ các bất cập về tình trạng già hóa cán bộ với 54,2% hiệu trưởng trên 45 tuổi và hạn chế về năng lực quản trị tài chính, công nghệ tại các vùng khó khăn.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất có mối tương quan chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi với hệ số tương quan đạt trên 0,85.
- Lộ trình thực hiện các giải pháp từ năm 2017 đến năm 2020 là định hướng khoa học quan trọng giúp nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tỉnh Quảng Ninh.
Các cơ quan quản lý giáo dục cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp nêu trên thành kế hoạch hành động cụ thể nhằm chuẩn hóa 100% đội ngũ cán bộ lãnh đạo trường mầm non trong giai đoạn mới.