Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non đóng vai trò là mắt xích khởi đầu, đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển toàn diện của nhân cách con người. Bước vào giai đoạn 5-6 tuổi, trẻ mầm non trải qua bước ngoặt phát triển ngôn ngữ mang tính quyết định nhằm chuẩn bị tâm lý và năng lực tiền đọc - viết trước khi bước vào lớp 1. Thống kê từ các chương trình đổi mới giáo dục mầm non cho thấy hơn 90% khả năng hòa nhập học tập ở bậc tiểu học phụ thuộc vào năng lực hiểu và diễn đạt ngôn ngữ mạch lạc của trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo lớn.

Hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học (thơ ca, truyện kể, đồng dao, ca dao, kịch bản văn học) là con đường giáo dục ngôn ngữ giàu tính nghệ thuật và tự nhiên nhất. Tuy nhiên, tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, việc tổ chức hoạt động này ở nhiều cơ sở giáo dục mầm non vẫn bộc lộ tính hình thức. Nhiều giáo viên chỉ tập trung vào việc dạy trẻ thuộc lòng thơ hoặc nhớ cốt truyện giản đơn, chưa khai thác triệt để giá trị ngôn từ nhằm rèn luyện ngữ âm, mở rộng vốn từ, chuẩn hóa ngữ pháp và phát triển ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ.

Đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Đỗ Thanh Thúy được triển khai nhằm khảo sát, phân tích thực trạng và xác lập hệ thống các biện pháp quản lý sư phạm chuyên sâu của người Hiệu trưởng. Phạm vi khảo sát được thực hiện trực tiếp tại 7 trường mầm non đại diện trên địa bàn thành phố Hạ Long (gồm Mầm non Hà Lầm, Cao Thắng, Hà Trung, Cao Xanh, Hạ Long, Hoa Hồng, Hồng Gai) với 100 khách thể khảo sát gồm 35 cán bộ quản lý và 65 giáo viên trong tháng 04 năm 2022. Đề tài mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc nâng cao trên 85% chất lượng chỉ đạo chuyên môn, chuẩn hóa năng lực sư phạm của giáo viên và tối ưu hóa sự phát triển ngôn ngữ toàn diện cho trẻ 5-6 tuổi tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và các quan điểm tâm lý học phát triển ngôn ngữ trẻ em. Khung lý thuyết của đề tài vận dụng sâu sắc lý thuyết học tập qua trải nghiệm của David Kolb và lý thuyết tương tác xã hội trong phát triển ngôn ngữ của Lev Vygotsky, đồng thời kế thừa các phát hiện của Heidi M. Feldman (2008) và Hoff E. (2006) về vai trò của môi trường giao tiếp đối với việc định hình phản xạ ngôn ngữ ở lứa tuổi mầm non.

Về mặt quản trị, nghiên cứu vận dụng mô hình 4 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Luận văn chuẩn hóa và làm rõ 5 khái niệm chuyên môn nền tảng:

  • Quản lý giáo dục mầm non: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý nhằm huy động và phối hợp các nguồn lực giáo dục.
  • Ngôn ngữ và phát triển ngôn ngữ: Hệ thống tín hiệu âm thanh, từ vựng và ngữ pháp hỗ trợ tư duy và giao tiếp.
  • Giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi: Quá trình sư phạm trang bị kỹ năng nghe - hiểu, nói mạch lạc và tiền đọc - viết.
  • Tác phẩm văn học mầm non: Phương tiện nghệ thuật phản ánh đời sống qua hình tượng ngôn từ trong sáng, giàu nhạc điệu.
  • Hoạt động làm quen với tác phẩm văn học: Hình thức học bằng chơi giúp trẻ tiếp nhận giá trị thẩm mỹ và phát triển kỹ năng diễn đạt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát chọn mẫu có chủ đích tại 7 trường mầm non thuộc thành phố Hạ Long trong tháng 04 năm 2022.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm đúng 100 khách thể, phân tầng thành 35 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 65 giáo viên trực tiếp đứng lớp mẫu giáo lớn 5-6 tuổi. Phương pháp chọn mẫu phân tầng đảm bảo tính đại diện đa chiều, phản ánh khách quan tương quan giữa góc độ chỉ đạo điều hành vĩ mô và góc độ thực thi chuyên môn vi mô tại cơ sở.

Để phân tích dữ liệu, đề tài sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ, phối hợp phương pháp phỏng vấn sâu, quan sát giờ dạy thực tế, phân tích hồ sơ quản lý và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia. Lý do lựa chọn thống kê toán học (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan) là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và hiệu quả của các chức năng quản lý, tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho các đề xuất sư phạm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 7 trường mầm non thành phố Hạ Long mang lại những phát hiện quan trọng về thực trạng giáo dục và quản lý giáo dục ngôn ngữ qua tác phẩm văn học:

Thứ nhất, về mặt nhận thức, 100% cán bộ quản lý và giáo viên đều khẳng định tầm quan trọng vượt trội của hoạt động làm quen tác phẩm văn học đối với sự phát triển trí tuệ và tình cảm của trẻ, đạt điểm trung bình đánh giá rất cao ở mức khoảng 4.52/5.0. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa nhận thức thành các chỉ tiêu rèn luyện phát âm chuẩn và kỹ năng nói câu ghép phức cho trẻ ở kế hoạch giảng dạy thực tế vẫn còn khoảng cách đáng kể giữa các trường trung tâm và trường vùng ven.

Thứ hai, về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, phương pháp đọc và kể diễn cảm truyền thống được 88.5% giáo viên sử dụng với tần suất thường xuyên. Ngược lại, các phương pháp kích thích tư duy sáng tạo như đóng kịch phân vai theo cốt truyện, kể chuyện nối tiếp, sáng tạo cái kết mới chỉ đạt mức độ sử dụng khoảng 42.3%, cho thấy hoạt động học tập còn thiên về tiếp nhận thụ động thay vì phát huy tính chủ động của trẻ.

Thứ ba, về năng lực quản lý của Hiệu trưởng, khâu lập kế hoạch giáo dục được thực hiện nền nếp với điểm trung bình đạt khoảng 3.85/5.0. Dẫu vậy, khâu kiểm tra, đánh giá định kỳ và tổ chức bồi dưỡng chuyên đề chuyên sâu về nghệ thuật truyền cảm tác phẩm văn học còn nhiều lúng túng, chỉ đạt mức trung bình khoảng 3.48/5.0.

Thứ tư, về mối liên kết giáo dục, khoảng 65.4% phụ huynh thừa nhận ít dành thời gian đọc sách hoặc đàm thoại về nhân vật văn học cùng con tại gia đình, dẫn đến sự thiếu hụt môi trường củng cố ngôn ngữ ngoài giờ lên lớp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về phía giáo viên, áp lực hoàn thành khối lượng lớn hồ sơ sổ sách và sự hạn chế về kỹ năng biểu cảm sân khấu khiến tiết học văn học dễ rơi vào khuôn mẫu bài giảng xơ cứng. Về phía quản lý, các đợt kiểm tra chuyên môn chủ yếu tập trung vào việc hoàn thành phân phối chương trình và nề nếp lớp học, chưa đi sâu đánh giá sự tiến bộ cụ thể về vốn từ nghệ thuật và ngữ pháp của trẻ.

Dữ liệu khảo sát khi được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh điểm đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy sự tương thích cao ở nhận thức mục tiêu nhưng phân hóa rõ rệt ở khâu đánh giá chất lượng đầu ra của trẻ. Bảng ma trận tương quan giữa phương pháp dạy học và năng lực ngôn ngữ chứng minh rằng các lớp tích cực áp dụng hình thức sân khấu hóa kịch bản có tỷ lệ trẻ sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình và câu phức cao hơn 34.2% so với các lớp chỉ áp dụng phương pháp đọc kể đơn thuần.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây của Đào Thị Thu Hà (2015) tại Thái Nguyên và Phạm Thị Vân Anh (2020) tại Cẩm Phả, khẳng định tính tất yếu của việc tái cấu trúc công tác quản lý chuyên môn mầm non theo hướng lấy trẻ làm trung tâm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ và khả thi:

  1. Nâng cao nhận thức lý luận và đổi mới tư duy chuyên môn: Tổ chức định kỳ 2 lần mỗi năm học các diễn đàn sinh hoạt chuyên đề, tọa đàm khoa học về giáo dục ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ 5-6 tuổi. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo TP. Hạ Long. Target metric: 100% cán bộ quản lý và giáo viên chuyển biến rõ rệt về nhận thức phương pháp tích hợp ngôn ngữ - văn học. Timeline: Tháng 8 và tháng 1 hàng năm.

  2. Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch và phát triển không gian văn học: Chỉ đạo tổ chuyên môn thiết kế chương trình chi tiết theo 9 chủ đề năm học, lồng ghép linh hoạt kho tàng văn học dân gian và hiện đại. Xây dựng 100% góc văn học tại các lớp mẫu giáo 5-6 tuổi với nguồn tài liệu trực quan, rối tay, sách tranh đa dạng. Chủ thể: Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn. Timeline: Hoàn thành trong tháng 9.

  3. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sư phạm và nghệ thuật đọc - kể: Triển khai các khóa tập huấn nội bộ về kỹ thuật đọc diễn cảm, phương pháp chuyển thể tác phẩm văn học thành kịch bản phân vai và kỹ năng đặt câu hỏi mở kích thích tư duy trẻ. Target metric: Nâng tỷ lệ giáo viên đạt kỹ năng sư phạm xuất sắc lên trên 85%. Chủ thể: Hiệu trưởng mời chuyên gia ngôn ngữ và giảng viên sư phạm. Timeline: Thực hiện định kỳ hàng quý.

  4. Thiết lập cơ chế phối hợp đa lực lượng Nhà trường - Gia đình - Cộng đồng: Phát động phong trào "Cùng con đọc sách 15 phút mỗi ngày", ứng dụng mạng xã hội và nhóm liên lạc điện tử để hướng dẫn phụ huynh phương pháp đàm thoại cùng trẻ tại nhà. Xã hội hóa nguồn lực trang bị thêm sách báo, sa bàn kể chuyện. Target metric: Đạt trên 80% phụ huynh tương tác tích cực. Chủ thể: Giáo viên chủ nhiệm và Ban đại diện cha mẹ học sinh. Timeline: Xuyên suốt năm học.

  5. Đổi mới toàn diện công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực ngôn ngữ đầu ra của trẻ 5-6 tuổi dựa trên Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi. Kết hợp kiểm tra định kỳ và đột xuất, chú trọng phương thức tự đánh giá của giáo viên. Target metric: Kiểm tra đánh giá 100% nhóm lớp theo 3 hình thức (hàng ngày, theo chủ đề và cuối độ tuổi). Chủ thể: Ban Giám hiệu và Khối trưởng chuyên môn. Timeline: Hàng tháng và cuối kỳ học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp trong luận văn mang tính ứng dụng cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý các trường mầm non (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp khung công cụ quản lý 4 chức năng hoàn chỉnh để xây dựng kế hoạch năm học, thiết kế chuẩn kiểm tra chuyên môn và chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy ngôn ngữ trong nhà trường.

  2. Giáo viên mầm non trực tiếp dạy lớp 5-6 tuổi: Cung cấp hệ thống phương pháp sư phạm thực hành như đọc kể diễn cảm, đàm thoại gợi mở, tổ chức góc văn học sáng tạo và kỹ thuật dàn dựng kịch bản sân khấu nhằm phát triển vốn từ cho trẻ.

  3. Học viên cao học, sinh viên sư phạm ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục Mầm non: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật chuẩn mực, case study điển hình với số liệu định lượng phong phú về phương pháp nghiên cứu thực tiễn tại đô thị loại I thuộc tỉnh Quảng Ninh.

  4. Chuyên viên chỉ đạo chuyên môn tại các Phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo: Nguồn tham chiếu thực chứng giá trị phục vụ công tác hoạch định chính sách bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non và xây dựng văn bản hướng dẫn chuyên môn trên phạm vi toàn địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Hoạt động làm quen tác phẩm văn học đóng góp như thế nào vào kỹ năng tiền đọc - viết của trẻ 5-6 tuổi? Hoạt động làm quen văn học giúp trẻ nhận diện các ký hiệu chữ viết tiếng Việt, hiểu quy tắc giở sách từ trái sang phải, từ trên xuống dưới và phát triển vốn từ vựng phong phú. Số liệu từ chương trình giáo dục cho thấy trên 90% trẻ được tiếp xúc thường xuyên với sách tranh văn học đạt kỹ năng nhận dạng âm - chữ cái nhanh hơn so với phương pháp học chữ thông thường.

2. Tại sao giáo viên mầm non ít áp dụng phương pháp đóng vai kịch bản văn học trong lớp học? Khảo sát 65 giáo viên tại thành phố Hạ Long chỉ ra rằng nguyên nhân chủ yếu là do thiếu thời gian chuẩn bị đạo cụ sân khấu và áp lực duy trì trật tự lớp học đông trẻ. Tỷ lệ giáo viên sử dụng hình thức đóng vai chỉ đạt khoảng 42.3%, đòi hỏi cán bộ quản lý phải tinh gọn hồ sơ hành chính để giáo viên tập trung sáng tạo nghệ thuật.

3. Khâu quản lý nào của Hiệu trưởng tại các trường mầm non Hạ Long cần cải thiện cấp thiết nhất? Kết quả khảo sát 35 cán bộ quản lý cho thấy khâu kiểm tra, đánh giá và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về ngôn ngữ có điểm số thấp nhất (khoảng 3.48/5.0). Cần chuyển dịch từ kiểm tra nề nếp hành chính sang tư vấn chuyên môn, dự giờ và tổ chức các chuyên đề thực hành diễn cảm.

4. Làm thế nào để phối hợp hiệu quả giữa nhà trường và gia đình trong việc phát triển ngôn ngữ qua văn học? Nhà trường cần thiết lập kênh hướng dẫn phụ huynh qua các bản tin và mạng xã hội, khuyến khích cha mẹ duy trì 15 phút đọc sách cùng con mỗi tối. Khảo sát cho thấy các lớp có trên 80% phụ huynh tích cực đàm thoại truyện cùng con tại nhà giúp trẻ phát triển ngôn ngữ mạch lạc vượt bậc.

5. Luận văn này có giá trị ứng dụng cho các địa bàn ngoài thành phố Hạ Long không? Hệ thống 5 biện pháp quản lý của luận văn được xây dựng trên cơ sở chuẩn hóa chức năng quản trị và Chương trình Giáo dục mầm non quốc gia. Do đó, các trường mầm non ở mọi khu vực đô thị và nông thôn đều có thể áp dụng linh hoạt nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ngôn ngữ.

Kết luận

Nghiên cứu khẳng định quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi thông qua tác phẩm văn học là nhiệm vụ trọng tâm mang tính chiến lược của giáo dục mầm non:

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý 4 chức năng trong phát triển ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ mẫu giáo lớn.
  • Khảo sát thực chứng tại 7 trường mầm non thành phố Hạ Long trên 100 cán bộ, giáo viên chỉ ra thực trạng nhận thức cao nhưng phương pháp thực thi và kiểm tra chuyên môn còn bộc lộ hạn chế.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, hoàn thiện kế hoạch, bồi dưỡng giáo viên, phối hợp gia đình đến đổi mới kiểm tra đánh giá.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành 3 giai đoạn: chuẩn hóa kế hoạch đầu năm học, tập huấn chuyên sâu hàng quý và tổng kết đánh giá chuẩn đầu ra cuối năm.
  • Các nhà quản lý và giáo viên mầm non cần chủ động khai thác triệt để giá trị của tác phẩm văn học để chắp cánh cho tư duy, ngôn ngữ và tâm hồn của thế hệ trẻ ngay từ những năm tháng đầu đời.