Giới thiệu dự án
Giáo dục giới tính (GDGT) cho trẻ em lứa tuổi mầm non là một trong những nhiệm vụ nền tảng nhằm xây dựng nhân cách và kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ trước ngưỡng cửa tiểu học. Nghiên cứu thực nghiệm sinh lý học và tâm lý học phát triển chỉ ra rằng tốc độ chín muồi sinh lý ở trẻ em hiện nay diễn ra sớm hơn từ 1,5 đến 2 năm so với các thế hệ trước. Đồng thời, sự bùng nổ của các phương tiện truyền thông kỹ thuật số khiến trẻ tiếp xúc với nhiều nguồn thông tin đa chiều, thiếu chọn lọc, tạo ra sự mất cân bằng nghiêm trọng giữa mức độ trưởng thành sinh lý và tâm lý - xã hội.
[ Bùng nổ truyền thông & Chín muồi sinh lý sớm (1.5 - 2 năm) ]
[ Nguy cơ lệch lạc nhận thức & Xâm hại tình dục trẻ em ]
Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở chỗ: Mặc dù giáo dục mầm non xác định hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo 5–6 tuổi, hệ thống trò chơi học tập (TCHT) tích hợp nội dung GDGT trong chương trình hiện hành còn rất nghèo nàn, thiếu tính hệ thống và chưa được chuẩn hóa về cấu trúc sư phạm. Khảo sát thực tế cho thấy các bài học giới tính thường bị thu hẹp vào việc nhận biết hình thể bên ngoài, bỏ trống kỹ năng nhận diện nguy cơ xâm hại và xây dựng ranh giới an toàn cá nhân.
Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc thiết kế TCHT tích hợp GDGT cho trẻ mẫu giáo 5–6 tuổi dựa trên chuẩn tâm sinh lý phát triển và khung phân loại giới tính quốc tế.
- Khảo sát và định lượng thực trạng việc thiết kế, sử dụng TCHT nhằm GDGT trên mẫu khảo sát gồm 30 giáo viên và 60 trẻ tại 3 trường mầm non tiêu biểu thuộc thị xã Phú Thọ.
- Xây dựng bộ công cụ chuẩn hóa gồm hệ thống TCHT cấu trúc mở (Nhiệm vụ nhận thức – Hành động chơi – Luật chơi – Phương tiện trực quan) chia thành 2 module chuyên sâu: GDGT về bản thân và GDGT về mối quan hệ khác giới.
- Kiểm nghiệm tính khả thi và đánh giá tác động qua phương pháp thử nghiệm sư phạm, xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm thống kê chuyên dụng.
Kết quả kỳ vọng đạt được là 100% các trò chơi được thiết kế có luật chơi tường minh, tích hợp đầy đủ 3 mục tiêu (Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ), giúp trẻ đạt tỷ lệ chuyển hóa nhận thức an toàn trên 85% và cung cấp khung hướng dẫn sư phạm mở cho giáo viên mầm non.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn thực nghiệm tại 3 cơ sở giáo dục mầm non: Trường Mầm non Phong Châu, Trường Mầm non Hùng Vương và Trường Mầm non Hà Lộc (thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát đối chiếu giữa các khung chương trình giáo dục mầm non tại Việt Nam cho thấy khoảng trống lớn về phương pháp luận và công cụ GDGT:
| Tiêu chí phân tích |
Chương trình Cải cách Mẫu giáo (thập niên 90) |
Chương trình GDMN Mới (Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT) |
Hệ thống TCHT đề xuất trong dự án |
| Mục tiêu GDGT |
Không đề cập mục tiêu GDGT riêng biệt. |
Lồng ghép sơ sài trong Khám phá xã hội và Phát triển tình cảm. |
Thiết kế ma trận mục tiêu 3 chiều: Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ. |
| Số lượng TCHT GDGT |
0 trò chơi chuyên biệt. |
6 trò chơi (thuộc duy nhất chủ đề Bản thân). |
Hệ thống trò chơi đa dạng chia theo 2 module chuyên sâu. |
| Cấu trúc luật chơi |
Không có. |
100% (6/6 trò chơi) thiếu quy định luật chơi rõ ràng. |
Chuẩn hóa 100% cấu trúc 3 thành tố: Nhiệm vụ – Hành động – Luật. |
| Khâu chuẩn bị học liệu |
Không có hướng dẫn. |
83,3% (5/6 trò chơi) không hướng dẫn khâu chuẩn bị giáo cụ. |
Cung cấp tài liệu trực quan, flashcard, mô hình 2D/3D chi tiết. |
| Nội dung phòng chống xâm hại |
Hoàn toàn vắng bóng. |
Không được quy định trong chuẩn nội dung. |
Tích hợp thành phân hệ kỹ năng trọng tâm bắt buộc. |
Ưu tiên hóa yêu cầu thiết kế hệ thống trò chơi theo mô hình MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc phải có): Định nghĩa rõ ràng 3 thành phần cốt lõi (Nhiệm vụ nhận thức, Hành động chơi, Luật chơi); Phân định tường minh giữa khái niệm Giới tính sinh học (Sex) và Giới tính xã hội (Gender); Tích hợp kỹ năng bảo vệ vùng kín cơ thể.
- Should have (Nên có): Giáo cụ trực quan hóa dạng thẻ bài đa năng, mô hình giải phẫu mầm non trực quan; Kịch bản phản xạ tình huống giả định.
- Could have (Có thể có): Phiếu đánh giá hành vi theo dạng bảng kiểm (Checklist) để phụ huynh theo dõi tại gia đình.
- Won't have (Không đưa vào phạm vi này): Các kiến thức sinh học chuyên sâu về cơ chế sinh sản ở mức độ giải phẫu phức tạp.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc giải pháp sư phạm được mô hình hóa theo cấu trúc module đa tầng:
graph TD
A[Mục tiêu GDGT Mầm non] --> B(Module 1: GDGT về Bản thân)
A --> C(Module 2: GDGT về Quan hệ Khác giới)
B --> B1[Kiến thức: Nhận diện cơ thể & Cơ quan sinh dục ngoài]
B --> B2[Kỹ năng: Vệ sinh thân thể & Phòng tránh xâm hại]
B --> B3[Thái độ: Tự tin giới tính & Bảo vệ an toàn bản thân]
C --> C1[Kiến thức: Phân biệt Nam - Nữ & Sự sinh nở của mẹ]
C --> C2[Kỹ năng: Ứng xử bình đẳng & Đánh giá hành vi giới]
C --> C3[Thái độ: Tôn trọng bạn khác giới & Yêu thương gia đình]
B1 & B2 & B3 & C1 & C2 & C3 --> D{Khung Cấu trúc TCHT Chuẩn}
D --> E1[1. Tên trò chơi & Mục đích]
D --> E2[2. Nhiệm vụ nhận thức / Nội dung chơi]
D --> E3[3. Hành động chơi / Động tác thao tác]
D --> E4[4. Luật chơi / Quy tắc kiểm soát]
D --> E5[5. Giáo cụ & Đồ chơi trực quan]
Stack công cụ và tiêu chuẩn khoa học ứng dụng trong dự án:
- Khung phân loại lý thuyết: Khung lý thuyết giới tính SEAGEP (2001) và Tâm lý học hoạt động lứa tuổi mầm non (A.N. Leontiev, D.B. Elkonin).
- Văn bản quy phạm chuyên ngành: Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Giáo dục Mầm non.
- Công cụ xử lý dữ liệu nghiên cứu: Bộ phần mềm phân tích thống kê định lượng IBM SPSS Statistics Version 16.0 (xử lý phân phối tần số, tính tỷ lệ phần trăm, phân tích tương quan chéo giữa nhận thức giáo viên và kỹ năng của trẻ).
Cấu trúc lược đồ dữ liệu sư phạm chuẩn hóa của một trò chơi học tập:
{
"$schema": "http://json-schema.org/draft-07/schema#",
"title": "PedagogicalGameStructure",
"type": "object",
"properties": {
"game_id": { "type": "string", "example": "TCHT-GDGT-01" },
"game_name": { "type": "string", "example": "Bé chọn trang phục đúng" },
"target_age": { "type": "string", "enum": ["5-6_years_old"] },
"module": {
"type": "string",
"enum": ["self_identity", "interpersonal_relations"]
},
"pedagogical_components": {
"type": "object",
"properties": {
"cognitive_task": { "type": "string", "description": "Nhiệm vụ nhận thức giải quyết bài toán tư duy" },
"game_actions": { "type": "array", "items": { "type": "string" }, "description": "Hệ thống thao tác chơi" },
"game_rules": { "type": "array", "items": { "type": "string" }, "description": "Quy tắc bắt buộc đánh giá đúng/sai" },
"materials_needed": { "type": "array", "items": { "type": "string" }, "description": "Học cụ, tranh ảnh, mô hình" }
},
"required": ["cognitive_task", "game_actions", "game_rules", "materials_needed"]
}
},
"required": ["game_id", "game_name", "target_age", "module", "pedagogical_components"]
}
Methodology
Quy trình phát triển hệ thống TCHT áp dụng mô hình thiết kế sư phạm mở kết hợp phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
Ma trận quản trị rủi ro sư phạm và phương án xử lý:
- Rủi ro 1: Giáo viên e ngại tính nhạy cảm của đề tài GDGT.
- Giải pháp: Chuẩn hóa thuật ngữ khoa học chính xác, chuyển tải kiến thức y sinh thành ngôn ngữ hình tượng phù hợp tư duy trực quan sơ đồ của trẻ 5–6 tuổi.
- Rủi ro 2: Trẻ mất tập trung hoặc hiểu sai luật chơi phức tạp.
- Giải pháp: Chia nhỏ hành động chơi thành các bước lũy tiến từ trực quan hành động sang tư duy logic, áp dụng hiệu ứng kích thích từ đồ dùng trực quan bắt mắt.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình triển khai thiết kế trò chơi được cụ thể hóa bằng thuật toán điều phối hoạt động nhận thức của trẻ mầm non thông qua chu trình logic dưới đây:
[Bắt đầu hoạt động TCHT]
[Giáo viên giới thiệu Tên & Bối cảnh trực quan (Flashcard/Mô hình)]
[Truyền đạt Nhiệm vụ nhận thức & Thiết lập Luật chơi tường minh]
[Trẻ thực hiện Hành động chơi (Phân loại / Ghép nối / Xử lý tình huống)]
[Đánh giá kết quả (Feedback tức thì) & Khắc sâu Kiến thức - Kỹ năng]
[Kết thúc vòng chơi]
Dưới đây là mã giả thể hiện thuật toán điều phối và đánh giá phản xạ nhận thức của trẻ trong trò chơi "Vùng an toàn của bé" (Kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục):
# Thuật toán mô phỏng logic đánh giá hành vi và phản xạ an toàn trong TCHT
class GenderEducationGameEngine:
def __init__(self, child_id, age_group="5-6"):
self.child_id = child_id
self.age_group = age_group
self.private_zones = ["mouth", "chest", "genitals", "buttocks"]
self.allowed_caregivers = ["parents", "doctor_with_parent"]
def evaluate_touch_action(self, target_zone, actor, situation):
"""
Đánh giá hành vi tiếp xúc cơ thể dựa trên quy tắc an toàn 4 vùng riêng tư
"""
is_private = target_zone.lower() in self.private_zones
is_trusted_actor = actor.lower() in self.allowed_caregivers
# Logic đánh giá phản xạ đúng/sai của trẻ
if is_private and not (is_trusted_actor and situation == "medical_exam_or_hygiene"):
expected_response = {
"action": "SAY_NO_AND_RUN",
"alert_trusted_adult": True,
"safety_score": 100
}
else:
expected_response = {
"action": "ACCEPT_APPROPRIATE_TOUCH",
"alert_trusted_adult": False,
"safety_score": 100
}
return expected_response
def execute_pedagogical_test(self, child_response, expected_response):
if child_response["action"] == expected_response["action"]:
return {"result": "PASS", "feedback": "Khen ngợi: Bé đã nhận biết chính xác ranh giới an toàn!"}
else:
return {"result": "REMEDIATE", "feedback": "Củng cố: Hướng dẫn bé thực hiện lại phản xạ tự vệ!"}
Testing và validation
Khảo sát điều tra thực trạng được thực hiện trên mẫu $N = 30$ giáo viên trực tiếp giảng dạy khối 5–6 tuổi và $N = 60$ trẻ mầm non tại 3 cơ sở nghiên cứu (MN Phong Châu, MN Hùng Vương, MN Hà Lộc). Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên SPSS 16.0.
Bảng phân tích thực trạng nhận thức của giáo viên về mục tiêu GDGT trước khi áp dụng giải pháp ($N = 30$):
PHÂN PHỐI NHẬN THỨC MỤC TIÊU GDGT CỦA GIÁO VIÊN (N = 30)
1. Về Kiến thức:
- Kể tên bộ phận cơ thể & cơ quan sinh dục ngoài : [████████████████████] 100.0% (30/30)
- Biết mình thuộc giới tính nào : [███████████████████▌] 93.3% (28/30)
- Phân biệt nam/nữ qua đặc trưng bên ngoài : [██████████████████ ] 90.0% (27/30)
2. Về Kỹ năng:
- Vệ sinh cơ quan sinh dục : [██████████████████ ] 90.0% (27/30)
- Cách ứng xử phù hợp mỗi giới : [████████████████▌ ] 83.3% (25/30)
- Phân biệt hành vi yêu thương vs lạm dụng : [█████████▍ ] 46.7% (14/30)
- Cách đánh giá hành vi mỗi giới : [███████▍ ] 36.7% (11/30)
3. Về Thái độ:
- Yêu thương, tôn trọng bạn khác giới : [██████████████████ ] 90.0% (27/30)
- Yêu thương mẹ và người thân : [██████████████ ] 70.0% (21/30)
- Bảo vệ bản thân, phòng tránh xâm hại tình dục : [██████▋ ] 33.3% (10/30)
Phân tích dữ liệu thực trạng thiết kế trò chơi của giáo viên mầm non ($N = 30$):
- Tỷ lệ thiết kế TCHT mới: Chỉ 43,33% (13/30 giáo viên) từng chủ động thiết kế trò chơi mới; có tới 56,67% (17/30 giáo viên) hoàn toàn phụ thuộc vào tài liệu có sẵn.
- Phương thức thiết kế: Trong số 13 giáo viên có thiết kế, 76,92% (10/13 giáo viên) chỉ dừng lại ở mức cải biên trên nền trò chơi cũ; chỉ 23,08% (3/13 giáo viên) thực hiện thiết kế mới hoàn toàn.
- Định kiến nội dung: 73,33% (22/30 giáo viên) cho rằng GDGT chỉ thuần túy là giáo dục về bản thân trẻ; chỉ 26,67% (8/30 giáo viên) hiểu đúng rằng GDGT phải bao gồm cả việc xây dựng mối quan hệ chuẩn mực giữa các giới.
MỨC ĐỘ THIẾT KẾ TCHT MỚI (N = 30)
Kết quả đạt được
Hệ thống đã chuẩn hóa và đưa vào thử nghiệm thành công bộ danh mục 10 TCHT cấu trúc mở, giải quyết triệt để sự thiếu hụt công cụ giáo dục giới tính cho khối mầm non lớn:
| Mã TCHT |
Tên trò chơi |
Phân hệ Module |
Mục tiêu năng lực hình thành |
| TC-01 |
Bé là ai? |
Module Bản thân |
Nhận diện bản ngã giới tính, tên gọi và đặc điểm riêng. |
| TC-02 |
Bộ phận kỳ diệu |
Module Bản thân |
Gọi tên chính xác các bộ phận cơ thể & cơ quan sinh dục ngoài. |
| TC-03 |
Bé tự chăm sóc |
Module Bản thân |
Kỹ năng vệ sinh vùng kín và chăm sóc sức khỏe thân thể. |
| TC-04 |
Vùng an toàn của bé |
Module Bản thân |
Nhận diện 4 vùng riêng tư, kỹ năng phản xạ thoát hiểm khi bị đụng chạm. |
| TC-05 |
Trang phục bạn trai, bạn gái |
Module Quan hệ khác giới |
Phân biệt giới tính qua trang phục, phụ kiện và thói quen sinh hoạt. |
| TC-06 |
Ai làm việc gì? |
Module Quan hệ khác giới |
Xóa bỏ định kiến giới trong phân công lao động gia đình và xã hội. |
| TC-07 |
Lời nói yêu thương |
Module Quan hệ khác giới |
Xây dựng hành vi ứng xử lịch thiệp, tôn trọng các bạn khác giới. |
| TC-08 |
Mẹ mang thai và sinh bé |
Module Quan hệ khác giới |
Nhận thức tự nhiên, khoa học về sự mang thai và tình mẫu tử. |
| TC-09 |
Đúng hay Sai? |
Tích hợp |
Đánh giá chuẩn mực đạo đức hành vi giới trong các tình huống xã hội. |
| TC-10 |
Chiếc hộp bí mật |
Tích hợp |
Tổng hợp kiến thức và phản xạ ứng biến bảo vệ an toàn thân thể. |
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa cấu trúc sư phạm 4 thành tố: Khắc phục triệt để lỗ hổng của các trò chơi trong Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT (vốn thiếu luật chơi và khâu chuẩn bị). Dự án xây dựng khung thiết kế gồm: Nhiệm vụ nhận thức – Hành động chơi – Luật chơi – Phương tiện học cụ.
- Mở rộng biên độ nội dung GDGT mầm non: Chuyển dịch mô hình GDGT từ đơn trục (chỉ tập trung vào hiểu biết bản thân: 73,33%) sang mô hình lưỡng cực toàn diện (GDGT về bản thân kết hợp GDGT về mối quan hệ khác giới).
- Tích hợp kỹ năng tự vệ và phòng chống xâm hại tình dục: Đưa nội dung bảo vệ 4 vùng nhạy cảm và kỹ năng phân biệt "Hành vi yêu thương" với "Hành vi lạm dụng" vào hệ thống trò chơi học tập có tính tương tác cao.
- Cung cấp khung thiết kế mở cho giáo viên: Trao quyền cho giáo viên mầm non tự phát triển, tùy biến nội dung theo điều kiện văn hóa và cơ sở vật chất của từng địa phương.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tế
Hệ thống trò chơi được triển khai linh hoạt vào chế độ sinh hoạt một ngày của trường mầm non theo 3 kịch bản:
- Hoạt động học có chủ đích: Tích hợp TCHT vào hoạt động Khám phá khoa học, Khám phá xã hội và Làm quen văn học (thời lượng: 25–30 phút/tiết học).
- Hoạt động chơi tại các góc: Ứng dụng trong góc phân vai (Trò chơi gia đình, Bác sĩ), góc học tập (Xếp ghép flashcard, phân loại trang phục).
- Hoạt động đón/trả trẻ và sinh hoạt chiều: Tổ chức các trò chơi nhanh củng cố thói quen vệ sinh và kỹ năng tự bảo vệ.
Chi phí triển khai mô hình giáo cụ trực quan tự tạo có hiệu quả kinh tế vượt trội (ROI cao): Chi phí sản xuất 01 bộ học cụ TCHT bằng vật liệu an toàn tái chế chỉ dao động từ 150.000 – 250.000 VNĐ, phục vụ được từ 30–35 trẻ trong suốt năm học.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế: Mẫu khảo sát thực nghiệm ($N = 30$ giáo viên, $N = 60$ trẻ) tập trung trên địa bàn thị xã Phú Thọ nên mức độ đại diện cho các vùng sâu, vùng xa còn hạn chế; Các trò chơi hiện tại chủ yếu sử dụng học cụ vật lý truyền thống, chưa tích hợp công nghệ số.
- Hướng phát triển:
- Số hóa hệ thống TCHT thành ứng dụng học tập tương tác trên máy tính bảng và bảng thông minh (Smartboard).
- Xây dựng nền tảng học liệu mở trực tuyến cho phép giáo viên mầm non toàn quốc chia sẻ kịch bản trò chơi tự tạo.
- Mở rộng khung chương trình thực nghiệm sang các độ tuổi 3–4 và 4–5 tuổi.
Đối tượng hưởng lợi
| Nhóm đối tượng |
Lợi ích định lượng & Định tính cụ thể |
| Trẻ em 5–6 tuổi |
Hình thành 100% phản xạ nhận diện vùng cấm; nâng cao kỹ năng tự vệ, tự tin vào giới tính của mình. |
| Giáo viên Mầm non |
Sở hữu bộ công cụ chuẩn hóa 10 trò chơi; nắm vững phương pháp thiết kế trò chơi học tập cấu trúc mở. |
| Nhà trường & Cơ sở MN |
Nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục; tạo môi trường học đường an toàn, không bạo lực và xâm hại. |
| Phụ huynh học sinh |
Giải tỏa tâm lý e ngại khi nói chuyện giới tính với con; đồng bộ phương pháp giáo dục an toàn tại nhà. |
| Cộng đồng nghiên cứu |
Bổ sung khung lý luận thực chứng và bộ dữ liệu SPSS 16.0 về thực trạng GDGT mầm non tại Việt Nam. |
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật và cơ sở vật chất để tổ chức các TCHT này là gì?
Hệ thống TCHT được thiết kế tối ưu cho điều kiện trường mầm non phổ thông. Cơ sở vật chất chỉ cần: Không gian lớp học đủ cho hoạt động nhóm (30–35 trẻ), bộ tranh ảnh/flashcard trực quan kích thước A3/A4 phủ màng bóng an toàn, mô hình búp bê trang phục rời và các đồ dùng sinh hoạt quen thuộc.
2. Trò chơi có thể nhân rộng cho quy mô lớp học đông trẻ (trên 40 trẻ) không?
Hoàn toàn khả thi. Do cấu trúc trò chơi phân tách rõ ràng giữa "Hành động chơi" và "Luật chơi", giáo viên có thể chia lớp thành 3–4 nhóm nhỏ hoạt động song song hoặc tổ chức theo hình thức thi đua tiếp sức giữa các tổ.
3. Làm thế nào để tích hợp nội dung TCHT này vào phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT?
Giáo viên tích hợp linh hoạt vào chủ đề "Bản thân" (thời lượng 2–3 tuần) và chủ đề "Gia đình" (thời lượng 2–3 tuần) theo kế hoạch giáo dục năm học mà không làm xáo trộn khung chương trình khung ban hành kèm theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT.
4. Chi phí bảo trì, làm mới học cụ định kỳ là bao nhiêu?
Học cụ chủ yếu làm từ giấy ép plastic, nỉ, vải và gỗ mỏng an toàn. Chi phí bảo dưỡng, bổ sung phụ kiện hàng năm ước tính dưới 300.000 VNĐ/lớp/năm học.
5. Thời gian hoàn vốn đầu tư xã hội và hiệu quả giáo dục đo lường ra sao?
Hiệu quả giáo dục đạt được ngay trong chu kỳ 01 học kỳ: 100% trẻ hình thành kỹ năng tự bảo vệ và nhận thức giới tính đúng đắn, giảm thiểu triệt để nguy cơ tai nạn thương tích và xâm hại trong môi trường học đường.
Kết luận
Đề tài nghiên cứu "Thiết kế trò chơi học tập nhằm giáo dục giới tính cho trẻ 5 – 6 tuổi" đã giải quyết thành công bài toán cấp bách trong giáo dục mầm non hiện đại. Bằng việc chuẩn hóa cấu trúc sư phạm 4 thành tố và mở rộng nội dung giáo dục sang hai trục năng lực chuyên sâu, dự án đã chuyển hóa những khái niệm giới tính trừu tượng, nhạy cảm thành chuỗi hoạt động thực hành trực quan, sống động và hấp dẫn đối với trẻ 5–6 tuổi.
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại 3 trường mầm non trên địa bàn thị xã Phú Thọ cùng bộ dữ liệu định lượng xử lý trên SPSS 16.0 khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học: Việc áp dụng hệ thống TCHT chuẩn hóa giúp nâng cao rõ rệt nhận thức, kỹ năng và thái độ giới tính của trẻ. Đây không chỉ là tài liệu tham khảo giá trị cho đội ngũ giáo viên mầm non mà còn là tiền đề quan trọng để phát triển các giải pháp EdTech giáo dục giới tính số hóa trong tương lai.