TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH VÀ VỊ TRÍ HỌC THUẬT
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Giáo dục tích hợp ở bậc học mầm non do Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thị Hoà biên soạn, được Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ấn hành (tái bản lần thứ 7, mã số xuất bản: 01.01.21/224 - ĐH 2013, thẩm định bởi PGS. Đào Thanh Âm và PGS. Hoàng Thị Phương). Tài liệu được biên soạn phục vụ công tác giảng dạy và học tập trong chương trình đào tạo cử nhân đại học ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội cũng như các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non trên toàn quốc.
+-------------------------------------------------------------------------+
| GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC TÍCH HỢP Ở BẬC HỌC MẦM NON |
| (PGS. TS. Nguyễn Thị Hoà) |
+-------------------------------------------------------------------------+
|
+--------------------------------+--------------------------------+
| | |
v v v
[Chương I: Lý luận tích hợp] [Chương II: GDMN tích hợp] [Chương III: Tổ chức theo chủ đề]
- Bản chất, khái niệm - Cơ sở khoa học - Yêu cầu, phương pháp
- Năng lực & Kỹ năng - Tâm - sinh lý 0-6 tuổi - Các bước thiết kế
- 4 cấp độ d'Hainaut - Thuyết phát triển - Đánh giá theo lĩnh vực
|
v
[Phần Phụ lục: Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT]
- Chương trình Nhà trẻ (3 - 36 tháng)
- Chương trình Mẫu giáo (3 - 6 tuổi)
Vị trí môn học và mục tiêu đào tạo
Trong khung chương trình đào tạo cử nhân Giáo dục Mầm non, học phần Giáo dục tích hợp đóng vai trò là khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm chuyên ngành mang tính liên môn. Môn học kết nối các khối kiến thức về Tâm lý học trẻ em, Sinh lý học trẻ em, Giáo dục học mầm non với hệ thống phương pháp tổ chức các hoạt động chuyên biệt (làm quen văn học, tạo hình, âm nhạc, khám phá khoa học, làm quen với toán).
Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình hướng đến:
- Về kiến thức: Hệ thống hoá các khái niệm nền tảng về giáo dục tích hợp, năng lực, kỹ năng và các mô hình tích hợp môn học; phân tích cơ sở xã hội, tâm - sinh lý và các lý thuyết sư phạm hỗ trợ dạy học tích hợp cho trẻ mầm non.
- Về kỹ năng: Thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục tích hợp theo chủ đề cho các lứa tuổi nhà trẻ và mẫu giáo; lập kế hoạch không gian môi trường lớp học; theo dõi và đánh giá sự phát triển của trẻ theo các chỉ số mục tiêu quy định tại Chương trình Giáo dục Mầm non.
- Về năng lực nghề nghiệp: Chuyển đổi phương thức dạy học từ truyền thụ tri thức đơn lẻ sang tổ chức hoạt động trải nghiệm có ý nghĩa, giúp trẻ hình thành các năng lực chung và giải quyết tình huống thực tiễn.
Cấu trúc và cách tiếp cận
Giáo trình có cấu trúc gồm 3 chương lý luận - thực hành kết hợp phần phụ lục văn bản quy phạm pháp luật:
- Chương I: Giáo dục tích hợp: Giới thiệu sự cần thiết, khái niệm, đặc trưng, các thuật ngữ nền tảng và 4 phương thức tích hợp môn học.
- Chương II: Giáo dục tích hợp ở bậc học Mầm non: Luận giải cơ sở khoa học (xã hội học, tâm sinh lý lứa tuổi 0–6 tuổi, các trường phái tâm lý học nhận thức) và định hướng phát triển chương trình tích hợp.
- Chương III: Tổ chức hoạt động giáo dục tích hợp theo chủ đề cho trẻ ở trường mầm non: Trình bày quy trình thiết kế, phương pháp, hình thức tổ chức, vai trò giáo viên và ví dụ thực hành cụ thể.
- Phần Phụ lục: Văn bản toàn văn Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Giáo dục Mầm non.
Cách tiếp cận của giáo trình đi từ bình diện lý thuyết giáo dục học đại cương đến đặc thù chuyên biệt của lứa tuổi mầm non, gắn chặt việc phân tích lý luận với quy chuẩn chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và tiến trình phát triển nội dung
TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN NỘI DUNG (PROGRESSION LOGIC):
[Lý luận giáo dục tích hợp]
│ (Khái niệm, cấu trúc năng lực, 4 mức độ tích hợp d'Hainaut)
▼
[Cơ sở khoa học ở lứa tuổi mầm non]
│ (Tâm - sinh lý 0-6 tuổi, Piaget, Vygotsky, trào lưu sư phạm)
▼
[Quy trình & Phương pháp tổ chức theo chủ đề]
│ (Thiết kế mạng nội dung - hoạt động, môi trường, vai trò giáo viên)
▼
[Đối chiếu chuẩn chương trình quốc gia]
(Phụ lục Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT: 5 lĩnh vực phát triển)
-
Chương I (Giáo dục tích hợp): Phân tích sự chuyển dịch của xã hội tri thức và yêu cầu định hướng lại vai trò người dạy nhằm khắc phục hiện tượng "mù chữ chức năng" (người học có kiến thức trường học nhưng không vận dụng được vào bối cảnh thực tiễn). Chương này xác lập các khái niệm:
- Nội dung: Vấn đề giảng dạy hoặc đối tượng học tập.
- Kỹ năng: Khả năng thực hiện hành động dựa trên nội dung, chia thành các nhóm: kỹ năng nhắc lại (nguyên văn, chuyển đổi, lặp lại), kỹ năng nhận thức, kỹ năng khái niệm, kỹ năng hoạt động chân tay, kỹ năng xử sự, kỹ năng tự phát triển (De Ketele).
- Mục tiêu: Sự tác động của một kỹ năng lên một nội dung ($\text{Mục tiêu} = \text{Kỹ năng} \times \text{Nội dung}$).
- Năng lực: Tập hợp trật tự các kỹ năng tác động lên các nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết vấn đề ($\text{Năng lực} = \text{Mục tiêu} \times \text{Tình huống}$) theo định nghĩa của Roegiers Gérard (1993) và De Ketele (1995).
- Bốn quan điểm môn học theo L. d'Hainaut (1977, tái bản 1988): Trong nội bộ môn học, Đa môn, Liên môn, Xuyên môn.
-
Chương II (Giáo dục tích hợp ở bậc học Mầm non): Luận giải tính tất yếu của việc tích hợp các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non. Nội dung chương tập trung vào:
- Phân tích đặc điểm sinh lý: Tốc độ myelin hoá sợi thần kinh ở não bộ trẻ từ 0–3 tuổi (vỏ não có khoảng 100 tỷ nơron), sự hoàn thiện của các vùng liên hợp vỏ não vào giai đoạn 5–6 tuổi; các mốc phát triển phản xạ hướng tâm (cảm giác, 6–7 tuổi) và li tâm (vận động, 2–5 tuổi).
- Sự phát triển ngôn ngữ: Nghiên cứu của Carey (1977) và Dollaghan (1985) về bước nhảy từ 50 từ (18 tháng) lên hàng ngàn từ (5–6 tuổi); ngôn ngữ ngữ cảnh và ngôn ngữ giải thích ở tuổi mẫu giáo lớn.
- Sự biến đổi nhận thức: Quá trình chuyển dịch từ tư duy trực quan - hành động sang tư duy trực quan - hình tượng và tư duy trực quan - sơ đồ; sự xuất hiện của mầm mống tư duy logic cuối tuổi mẫu giáo lớn.
- Hoạt động chủ đạo: Giao tiếp xúc cảm trực tiếp với người lớn (giai đoạn hài nhi), Hoạt động với đồ vật (ấu nhi/nhà trẻ), Hoạt động vui chơi (mẫu giáo).
-
Chương III (Tổ chức hoạt động giáo dục tích hợp theo chủ đề cho trẻ ở trường mầm non): Trình bày phương pháp luận và kỹ thuật dạy học tích hợp:
- Nguyên tắc tích hợp theo chủ đề: Lấy trẻ làm trung tâm, tổ chức các hoạt động tích hợp xung quanh một hoạt động "công cụ" chủ đạo.
- Quy trình thực hiện: Lựa chọn chủ đề, xây dựng mạng nội dung, thiết lập mạng hoạt động, bố trí môi trường và tổ chức hoạt động hằng ngày.
- Đánh giá sự phát triển của trẻ: Phân định hai cấp độ gồm đánh giá hằng ngày (theo dõi diễn biến tâm sinh lý, hành vi) và đánh giá cuối chủ đề/giai đoạn (đối chiếu các lĩnh vực phát triển theo mục tiêu chương trình).
-
Phần Phụ lục (Chương trình Giáo dục Mầm non ban hành kèm Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT): Hệ thống hoá toàn văn khung chuẩn chương trình:
- Chương trình giáo dục Nhà trẻ (3–36 tháng tuổi) phát triển qua 4 lĩnh vực: Thể chất, Nhận thức, Ngôn ngữ, Tình cảm - Xã hội và Thẩm mỹ.
- Chương trình giáo dục Mẫu giáo (3–6 tuổi) phát triển qua 5 lĩnh vực: Giáo dục phát triển Thể chất, Nhận thức (khám phá khoa học, làm quen khái niệm toán sơ đẳng, khám phá xã hội), Ngôn ngữ, Tình cảm và Kỹ năng xã hội, Thẩm mỹ (âm nhạc, tạo hình).
- Khung kết quả mong đợi chi tiết cho từng độ tuổi: 3–4 tuổi, 4–5 tuổi, 5–6 tuổi.
Kiến thức nền tảng và lý thuyết khoa học được xây dựng
Giáo trình tích hợp các hệ thống lý thuyết khoa học giáo dục và tâm lý học nhận thức:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC HỆ THỐNG LÝ THUYẾT NỀN TẢNG |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Thuyết phát triển nhận thức (Jean Piaget) |
| - Quá trình tiếp nhận (Assimilation) & Thích nghi (Accommodation). |
| - Cân bằng nhận thức thông qua "Sự tái lập cân bằng tăng trưởng" (Équilibration majorante). |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Thuyết Hoạt động & Vùng phát triển gần (L. Vygotsky, V. Davydov) |
| - Vùng phát triển gần nhất (ZPD) định hướng nhiệm vụ học tập có trợ giúp giảm dần. |
| - Sự chuyển đổi chức năng của đối tượng học tập: Hoạt động -> Hành động -> Thao tác nhận thức. |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Thuyết Xung đột nhận thức - xã hội (Perret-Clermont, Doise, Mugny, Carugati, Brousseau) |
| - Nhận thức phát triển qua tương tác nhóm, giải quyết xung đột ý kiến và đối chiếu quan điểm. |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 4. Mô hình học tập ức chế kích thích (A. Giordan, 1991) |
| - Xây dựng mạng lưới biểu tượng mới dựa trên việc huy động và biến đổi các biểu tượng sẵn có. |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 5. Tâm lý học nhận thức hiện đại (M. Grégoire, 1995) |
| - Ba tiên đề về tính có thực của quá trình tư duy, xử lý tích cực và thời gian - độ chính xác. |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Giáo trình phân tích và tổng hợp quan niệm về người dạy - người học qua các trào lưu sư phạm phương Tây:
- Giáo dục theo mục tiêu: Giáo viên là chuyên gia phân tích nội dung; người học biến đổi dần dần để đạt mục tiêu định trước.
- Giáo dục theo hợp đồng: Cá thể hoá nhiệm vụ học tập thông qua bản thỏa thuận sư phạm.
- Giáo dục theo thể chế: Phân chia trách nhiệm quản lý lớp học cho các nhóm trẻ; xây dựng tính tự chủ xã hội.
- Giáo dục theo dự án: Người học là người tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thông qua hoạt động nhóm dài hạn mang mục đích xã hội.
- Giáo dục phân hoá (cá biệt hoá): Tôn trọng tốc độ và nhịp điệu tiến bộ riêng của từng cá nhân.
- Giáo dục giải quyết vấn đề: Đặt người học trước các tình huống thử thách có nghĩa để tự tìm kiếm giải pháp.
- Giáo dục tìm hiểu môi trường xung quanh: Mở rộng hoạt động trải nghiệm thực tế trong bối cảnh tự nhiên và xã hội.
- Học tập hợp tác: Đề cao tinh thần làm việc nhóm tự nguyện và tương tác chia sẻ.
Kỹ năng phát triển cho người học
- Kỹ năng phân tích sư phạm: Năng lực xác định mục tiêu tích hợp, phân tách và tích hợp các kỹ năng nhận thức, kỹ năng vận động, kỹ năng xử sự vào một bối cảnh dạy học cụ thể.
- Kỹ năng thiết kế kế hoạch giáo dục theo chủ đề: Năng lực xây dựng ma trận chủ đề, phân phối thời lượng, tích hợp các nhánh nội dung (bản thân, gia đình, nghề nghiệp, thế giới thực vật, thế giới động vật, phương tiện giao thông, hiện tượng tự nhiên, quê hương đất nước) tương thích với khả năng tiếp nhận của từng nhóm tuổi.
- Kỹ năng tổ chức môi trường hoạt động: Năng lực sắp xếp không gian lớp học thành các góc hoạt động mở, đa dạng vật liệu tự nhiên và công nghiệp, bảo đảm ranh giới hợp lý giữa góc ồn ào (đóng vai, xây dựng) và góc yên tĩnh (thư viện, tạo hình).
- Kỹ năng đánh giá sự phát triển của trẻ: Năng lực phối hợp các kỹ thuật quan sát, trò chuyện, tạo tình huống, chấm bài tập và phân tích sản phẩm tạo hình để ghi chép hồ sơ cá nhân và điều chỉnh kế hoạch sư phạm.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tiếp cận sư phạm học tập
Giáo trình thiết lập quan điểm dạy học tích hợp dựa trên triết lý "lấy trẻ làm trung tâm". Giáo viên chuyển đổi từ vai trò truyền đạt tri thức một chiều sang người thiết kế bối cảnh, cung cấp phương tiện, gián tiếp hướng dẫn và thực hiện kỹ thuật "nâng đỡ" (scaffolding) – giảm dần mức độ trợ giúp khi trẻ đạt được độ thuần thục trong hành động.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC GIÁO DỤC TÍCH HỢP |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Nhóm phương pháp | Biện pháp kỹ thuật cụ thể |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| 1. Thực hành, trải nghiệm | - Thao tác với đồ vật, đồ chơi (cầm, nắm, xếp chồng, luồn hạt)|
| | - Trò chơi học tập, trò chơi dân gian, đóng kịch |
| | - Nêu tình huống có vấn đề trong bối cảnh thực |
| | - Luyện tập lặp lại động tác/ngôn ngữ có chủ đích |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| 2. Trực quan - minh hoạ | - Quan sát vật thật, tranh ảnh, mô hình, sơ đồ |
| | - Làm mẫu hành động chuẩn xác |
| | - Khai thác phương tiện công nghệ nghe nhìn |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| 3. Dùng lời nói | - Đàm thoại, gợi mở, trò chuyện theo chủ đề |
| | - Kể chuyện, đọc thơ biểu cảm |
| | - Giải thích ngắn gọn gắn với kinh nghiệm sống của trẻ |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| 4. Giáo dục tình cảm, khích lệ | - Cử chỉ, điệu bộ nâng đỡ, tạo trạng thái an toàn cảm xúc |
| | - Động viên kịp thời tính tích cực và tự chủ của cá nhân |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| 5. Nêu gương - đánh giá | - Khen ngợi cụ thể hành vi đúng lúc, đúng chỗ |
| | - Hướng dẫn trẻ tự nhận xét và nhận xét bạn |
| | - Tuyệt đối không áp dụng hình phạt gây ức chế tâm lý |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
Tổ chức môi trường hoạt động tích hợp
MÔ HÌNH KHÔNG GIAN LỚP HỌC MẦM NON THEO HƯỚNG TÍCH HỢP
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
| KHU VỰC TĨNH | KHU VỰC ĐỘNG |
| | |
| [Thư viện & Làm quen chữ viết] | [Khu vực đóng vai theo chủ đề] |
| - Tranh truyện, biểu bảng kí hiệu | - Gia đình, phòng khám, siêu thị |
| - Sách nhận biết, giấy bút vẽ | - Đạo cụ phân vai, trang phục |
| | |
| [Khu vực Tạo hình & Nghệ thuật] | [Khu vực Ghép hình & Xây dựng] |
| - Đất nặn, kéo, giấy màu, giá vẽ | - Khối gỗ, hạt nhựa, mô hình lắp ráp |
| - Nguyên vật liệu thiên nhiên | - Thảm trải sàn, không gian rộng |
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
| [Khu vực Khám phá Khoa học] | [Khu vực Âm nhạc & Vận động nhẹ] |
| - Bàn cát nước, dụng cụ đong đo | - Xắc xô, trống lắc, đạo cụ múa |
| - Cây cỏ, mẫu vật, kính lúp | - Băng đĩa nhạc, máy nghe |
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
Quy trình đánh giá và chuẩn đầu ra theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT
Giáo trình phân lập cấu trúc đo lường và theo dõi trẻ theo hai giai đoạn bắt buộc:
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ:
[Đánh giá hằng ngày]
│── Thu thập: Quan sát trực tiếp, đàm thoại, nhật ký lớp học.
│── Nội dung: Tình trạng sức khoẻ, trạng thái cảm xúc, hành vi, mức độ tiếp thu.
└── Xử lý: Điều chỉnh kế hoạch hoạt động ngày tiếp theo.
[Đánh giá cuối chủ đề & giai đoạn (3, 4, 5 tuổi)]
│── Phương pháp: Bài tập tình huống, phân tích sản phẩm tạo hình, trao đổi phụ huynh.
│── Nội dung: 5 lĩnh vực phát triển (Thể chất, Nhận thức, Ngôn ngữ, Tình cảm - Xã hội, Thẩm mỹ).
└── Lưu trữ: Ghi chép hồ sơ phát triển cá nhân của trẻ để phục vụ chuyển tiếp bậc học.
Điểm nổi bật và tính cập nhật
- Cơ sở học thuật liên ngành: Giáo trình kết hợp các nghiên cứu giáo dục học thực nghiệm phương Tây (Jean Piaget, De Ketele, Roegiers Gérard, L. d'Hainaut, A. Giordan) với hệ thống lý luận tâm lý học hoạt động của trường phái Xô Viết (L. Vygotsky, V. Davydov) để xây dựng hệ thống phương pháp luận dạy học tích hợp thích ứng với thực tiễn giáo dục Việt Nam.
- Tích hợp văn bản quy phạm pháp luật quốc gia: Toàn văn Chương trình Giáo dục Mầm non mới (ban hành kèm theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT) được đính kèm và phân tích trong hệ thống bài giảng, bảo đảm tính pháp lý và tính ứng dụng trực tiếp cho giáo viên tương lai.
- Mô hình hoá công thức cấu trúc năng lực: Văn bản định lượng hoá các khái niệm trừu tượng bằng công thức đại số sư phạm ($\text{Mục tiêu} = \text{Kỹ năng} \times \text{Nội dung}$; $\text{Năng lực} = \text{Mục tiêu} \times \text{Tình huống}$), giúp người học phân biệt rõ giữa việc rèn luyện kỹ năng lặp lại đơn thuần và việc hình thành năng lực giải quyết vấn đề.
- Hệ thống bảng chuẩn kết quả mong đợi chi tiết: Cung cấp ma trận so sánh các chỉ số phát triển theo 3 độ tuổi (3–4 tuổi, 4–5 tuổi, 5–6 tuổi) trên tất cả các phân môn: Toán sơ đẳng (đếm, gộp, tách, so sánh, hình khối, định hướng không gian), Khám phá xã hội (bản thân, gia đình, trường mầm non, nghề nghiệp, lễ hội, danh lam thắng cảnh), Ngôn ngữ (nghe hiểu, sử dụng lời nói, đọc - viết sơ đẳng), Tình cảm - Kỹ năng xã hội và Nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình).
Đối tượng sử dụng giáo trình
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH |
+-----------------------------+----------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Mục đích và phương thức khai thác tài liệu |
+-----------------------------+----------------------------------------------------------------------+
| 1. Sinh viên Cử nhân GDMN | Sử dụng làm tài liệu học tập chính khóa cho học phần Giáo dục |
| (Hệ Đại học & Cao đẳng) | tích hợp; chuẩn bị kiến thức thực tập sư phạm và khóa luận tốt nghiệp|
+-----------------------------+----------------------------------------------------------------------+
| 2. Học viên Cao học | Sử dụng nghiên cứu các mô hình phát triển chương trình tích hợp, |
| chuyên ngành GDMN | lý thuyết phát triển nhận thức và phương pháp luận sư phạm liên môn |
+-----------------------------+----------------------------------------------------------------------+
| 3. Giảng viên Sư phạm | Dùng làm giáo trình giảng dạy, xây dựng đề cương chi tiết học phần |
| | và biên soạn ngân hàng câu hỏi đánh giá kết quả học tập |
+-----------------------------+----------------------------------------------------------------------+
| 4. Giáo viên mầm non & | Tài liệu tham khảo chuẩn để thiết kế kế hoạch giáo dục theo chủ đề, |
| Cán bộ quản lý trường MN | sắp xếp môi trường lớp học và đánh giá trẻ theo Thông tư 17 |
+-----------------------------+----------------------------------------------------------------------+
Kiến thức tiên quyết (Prerequisites)
Để tiếp thu hiệu quả nội dung giáo trình, người học cần hoàn thành các học phần nền tảng:
- Tâm lý học phát triển và Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non.
- Sinh lý học trẻ em và Vệ sinh phòng dịch trường mầm non.
- Giáo dục học mầm non đại cương.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này được thiết kế dành cho đối tượng nào?
Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên hệ Cử nhân đại học chuyên ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và các trường đại học, cao đẳng sư phạm. Tài liệu đồng thời phục vụ học viên sau đại học, giảng viên chuyên ngành và giáo viên mầm non đang công tác tại các cơ sở giáo dục.
2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?
Người học cần nắm vững kiến thức về Tâm lý học mầm non (các giai đoạn phát triển nhận thức, hoạt động chủ đạo của trẻ từ 0–6 tuổi) và Giáo dục học mầm non để có thể hiểu rõ các cơ sở khoa học của phương pháp tích hợp và quy trình vận dụng.
3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa phương pháp giáo dục tích hợp trong giáo trình này với phương pháp chia môn truyền thống là gì?
Phương pháp giáo dục tích hợp không chia cắt nội dung theo logic các bộ môn khoa học rời rạc mà tổ chức nội dung xung quanh các chủ đề gần gũi với cuộc sống thực của trẻ. Trẻ tiếp cận tri thức một cách tổng thể thông qua hoạt động chủ đạo, từ đó hình thành các năng lực chung thay vì ghi nhớ thụ động các kiến thức đơn lẻ.
4. Làm thế nào để sinh viên và giáo viên tự học, khai thác hiệu quả cuốn giáo trình?
Người học nên tiếp cận tuần tự theo tiến trình: nắm vững hệ thống khái niệm và cơ sở lý luận ở Chương I và Chương II; nghiên cứu kỹ thuật thiết kế chủ đề ở Chương III; sau đó đối chiếu trực tiếp với khung kết quả mong đợi trong Phụ lục Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT để tập xây dựng các kế hoạch bài giảng thử nghiệm.
5. Có tài liệu bổ trợ nào được xuất bản đồng bộ cùng hệ thống giáo trình này?
Nhà xuất bản Đại học Sư phạm phát hành đồng bộ các tài liệu phương pháp chuyên ngành bổ trợ như: Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học/Mầm non, Phương pháp hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng, Rèn kỹ năng giải toán, cùng hệ thống giáo trình phương pháp tổ chức hoạt động âm nhạc, tạo hình và đánh giá giáo dục.
Kết luận
Giáo trình Giáo dục tích hợp ở bậc học mầm non của PGS. Nguyễn Thị Hoà là tài liệu giảng dạy đại học chuẩn hóa, hệ thống hoá toàn diện cơ sở lý luận, cơ sở tâm - sinh lý và phương pháp tổ chức dạy học tích hợp cho trẻ từ 0 đến 6 tuổi.
+-------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT (LEARNING PATHWAY) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Bước 1: Nghiên cứu lý luận giáo dục tích hợp và cấu trúc năng lực (Chương I)
│
Bước 2: Phân tích cơ sở tâm - sinh lý lứa tuổi mầm non (Chương II)
│
Bước 3: Thực hành quy trình thiết kế hoạt động tích hợp chủ đề (Chương III)
│
Bước 4: Tra cứu và vận dụng khung chuẩn phát triển trẻ (Phụ lục Thông tư 17)
Hệ thống tài liệu bổ trợ tham khảo:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 ban hành Chương trình Giáo dục Mầm non.
- Các giáo trình Phương pháp tổ chức hoạt động chuyên biệt ngành Giáo dục Mầm non, NXB Đại học Sư phạm.