Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) giữ vai trò là đòn bẩy trực tiếp tạo ra tài sản cố định và hạ tầng kỹ thuật - xã hội phục vụ tăng trưởng kinh tế. Hoạt động này đặc thù bởi quy mô vốn lớn, thời gian thực hiện dài, quy trình kỹ thuật phức tạp và chịu sự điều chỉnh của nhiều cấp quản lý từ khâu chủ trương, khảo sát, thiết kế, lựa chọn nhà thầu đến thi công, nghiệm thu và quyết toán. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) là nguồn lực công trọng yếu, đòi hỏi cơ chế quản lý nghiêm ngặt nhằm tránh thất thoát và nâng cao hiệu quả sinh lời kinh tế - xã hội.

Trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng (Thành phố Hà Nội), giai đoạn 2016–2020 ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng và quy mô các dự án công cộng nhằm đáp ứng tiêu chuẩn đô thị hiện đại. Tuy nhiên, công tác quản lý vốn NSNN tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: công tác quy hoạch và giải phóng mặt bằng kéo dài, việc lập kế hoạch và phân bổ vốn phải điều chỉnh nhiều lần, giải ngân dồn vào cuối năm, dư nợ tạm ứng vốn khó thu hồi, và công tác quyết toán dự án hoàn thành thường xuyên chậm trễ. Trước thực tế đó, đề tài "Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng — thành phố Hà Nội" được tác giả Hoàng Thu Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Thị Hoài Thu tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quốc tế về quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn NSNN.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2017–2020; chỉ rõ kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn này tại quận trong giai đoạn 2021–2025.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và giải pháp quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn NSNN.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng giai đoạn 2017–2020; định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2021–2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm và cơ sở pháp lý dựa trên các quy chuẩn quản lý tài chính công và đầu tư xây dựng tại Việt Nam:

  • Khái niệm và bản chất: Đầu tư XDCB được xác định là quá trình tái sản xuất giản đơn và mở rộng tài sản cố định cho nền kinh tế (theo Bùi Mạnh Cường, 2012; Nghị định 385-HĐBT năm 1990). Vốn ĐTXDCB từ NSNN là bộ phận vốn đầu tư phát triển của Nhà nước chi trả cho các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, không hoàn trả trực tiếp.
  • Văn bản pháp quy nền tảng: Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-VPQH năm 2020); Luật Đầu tư công năm 2019; Luật Xây dựng; Thông tư số 08/2016/TT-BTC, Thông tư số 108/2016/TT-BTC, Thông tư số 52/2018/TT-BTC về quản lý thanh toán vốn đầu tư; Thông tư số 85/2017/TT-BTC về quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách; Thông tư số 86/2011/TT-BTC và Thông tư số 92/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê kinh tế:

  • Phương pháp tổng quan tài liệu: Tổng hợp hệ thống lý luận, chính sách, nghị định, thông tư và tài liệu kinh nghiệm quốc tế liên quan đến quản lý chi đầu tư công.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại, lập bảng biểu phản ánh tình hình phân bổ vốn, khối lượng giải ngân, nợ đọng tạm ứng và tiến độ quyết toán vốn XDCB.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích biến động số liệu qua các năm (2017–2020), so sánh giữa kế hoạch giao đầu năm và thực tế thực hiện để giải thích nguyên nhân tồn tại.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp chính thống từ UBND Quận Hai Bà Trưng, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng (Ban QLDA ĐTXD) Quận Hai Bà Trưng, Kho bạc Nhà nước Hai Bà Trưng và các báo cáo chỉ tiêu kinh tế - xã hội địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước

Chương 1 khái quát cấu trúc nguồn vốn ĐTXDCB thành ba bộ phận cấu thành chính: (1) Vốn xây lắp, (2) Vốn thiết bị, (3) Vốn ĐTXDCB khác (chi phí khảo sát, thiết kế, quản lý, giải phóng mặt bằng). Quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN có các đặc điểm riêng biệt: gắn liền với phân cấp ngân sách nhà nước, mang tính quyền lực công, chủ yếu phục vụ các dự án hạ tầng không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, và quy trình quản lý diễn ra khép kín qua 4 giai đoạn: Quy hoạch $\rightarrow$ Chuẩn bị đầu tư $\rightarrow$ Thực hiện đầu tư $\rightarrow$ Kết thúc xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng.

Quy trình và nội dung quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN được tác giả hệ thống hóa qua các nghiệp vụ then chốt: lập và thẩm định dự án; đấu thầu lựa chọn nhà thầu; lập kế hoạch phân bổ vốn; kiểm soát tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành; quyết toán dự án; thanh tra, giám sát. Đồng thời, chương này chỉ ra 7 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý vốn, bao gồm: chất lượng dự toán; ý thức chấp hành của chủ đầu tư; trình độ cán bộ; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin; quy trình thủ tục hành chính; tính ổn định của thể chế chính sách; hệ thống định mức - tiêu chuẩn kỹ thuật.

Về kinh nghiệm quốc tế, khóa luận phân tích hai mô hình tiêu biểu:

  • Trung Quốc: Quản lý nghiêm ngặt quy hoạch đầu tư công thông qua Ủy ban Phát triển và Cải cách; thẩm định dự án theo 4 cấp ngân sách; thiết lập tổ giám sát liên ngành độc lập giữa tài chính, chống tham nhũng và chuyên ngành.
  • Hàn Quốc: Ứng dụng mô hình sàng lọc tiền khả thi độc lập thông qua Trung tâm PIMAC thuộc Viện Phát triển Hàn Quốc (loại bỏ hoặc tái cơ cấu tới 40% dự án đề xuất kém hiệu quả); thuê tổ chức độc lập thẩm định giá đất bồi thường giải phóng mặt bằng; phát huy giám sát của người dân với mức tiền thưởng tối đa 26.000 USD (khoảng 600 triệu đồng) cho sáng kiến tiết kiệm NSNN.

Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2020

Chương 2 mô tả diện mạo kinh tế - xã hội của Quận Hai Bà Trưng (diện tích 9,2 km², gồm 20 phường, dân số năm 2018 là 318.000 người). Giai đoạn 2016–2020, thu ngân sách trên địa bàn đạt 46.617 tỷ đồng (gấp 2,7 lần giai đoạn 2011–2015, dẫn đầu 30 quận/huyện toàn thành phố từ năm 2018); tổng vốn đầu tư từ ngân sách quận đạt 2.394 tỷ đồng và huy động xã hội hóa đạt 170 tỷ đồng.

Năm Tổng số dự án theo năng lực thiết kế Xây mới Cải tạo, sửa chữa Cải tạo, mở rộng Cải tạo, nâng cấp Tu bổ, tôn tạo Chỉnh trang hè phố Tổng quy mô vốn kế hoạch (Triệu VNĐ)
2017 24 13 3 8 - - - 292.614
2018 116 23 19 23 48 3 - -
2019 91 20 39 14 16 2 - 522.000*
2020 175 44 54 16 21 3 37 530.000

Ghi chú: Cơ cấu vốn ghi nhận sự xuất hiện của nguồn cải cách tiền lương (140.000 triệu đồng năm 2019) và kết dư ngân sách (50.000 triệu đồng năm 2020).

Công tác quản lý vốn NSNN được tác giả mổ xẻ trên các khâu vận hành:

  • Phân bổ vốn theo lĩnh vực: Lĩnh vực giáo dục chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng chuyển dịch từ xây mới (năm 2017 giao 232.485 triệu đồng cho 17 dự án) sang cải tạo, mở rộng trường lớp (năm 2020 giao 142.714 triệu đồng cho 40 dự án). Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật năm 2020 tăng đột biến lên 100.400 triệu đồng; an ninh bố trí 28.000 triệu đồng cho hệ thống camera giám sát.
  • Tạm ứng và thanh toán: Việc áp dụng mức trần tạm ứng tối đa 50% giá trị hợp đồng đã hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn. Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư của quận bình quân 4 năm chỉ đạt 68,14%, trong đó có năm chỉ đạt 62,66% (năm 2017 đạt 70,8%). Khối lượng giải ngân bị dồn ứ nghiêm trọng vào các tháng cuối năm.
  • Quyết toán vốn: Năm 2017, tỷ lệ quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách so với kế hoạch chỉ đạt 33% đến 66,3%. Thời gian lập hồ sơ quyết toán các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (quy định 3 tháng) thường bị kéo dài hàng năm do thủ tục nghiệm thu chậm, nhà thầu chây ỳ và hồ sơ lưu trữ bị thất lạc qua nhiều thời kỳ chuyển giao chủ đầu tư.
  • Kiểm tra, giám sát: Quận duy trì 2 tổ công tác thường niên (Phòng Quản lý đô thị chủ trì kiểm tra chất lượng công trình; Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì giám sát đánh giá đầu tư). Tuy nhiên, hoạt động này còn mang nặng tính hình thức, nể nang do các đơn vị được kiểm tra và đơn vị kiểm tra đều trực thuộc UBND Quận.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước của Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Dựa trên mục tiêu phát triển giai đoạn 2021–2025, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi:

  1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Chuẩn hóa quy trình phối hợp giải phóng mặt bằng, rút ngắn thời gian thỏa thuận chỉ giới đường đỏ và cung cấp thông tin quy hoạch giữa quận với các sở ngành thành phố.
  2. Nâng cao chất lượng lập và phân bổ kế hoạch vốn: Bố trí vốn tập trung, dứt điểm, ưu tiên thanh toán dứt điểm nợ đọng XDCB và các dự án chuyển tiếp; hạn chế tình trạng điều chỉnh kế hoạch vốn nhiều lần trong năm.
  3. Đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân: Rà soát năng lực nhà thầu ngay từ khâu đấu thầu; xử lý nghiêm các dự án chậm tiến độ; giải tỏa áp lực thanh toán dồn cục cuối năm bằng cách nghiệm thu thanh toán theo từng giai đoạn khối lượng hoàn thành, chú trọng giải ngân kịp thời chi phí tư vấn khảo sát, thiết kế.
  4. Đôn đốc và xử lý dứt điểm thu hồi tạm ứng: Thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ giữa Kho bạc Nhà nước và Ban QLDA; kiên quyết thu hồi các khoản tạm ứng quá hạn, không để tồn đọng số dư tạm ứng kéo dài sang năm sau.
  5. Đẩy nhanh công tác quyết toán dự án hoàn thành: Siết chặt kỷ cương thời gian lập hồ sơ quyết toán; gắn trách nhiệm của người đứng đầu ban quản lý dự án với tiến độ thẩm tra quyết toán; số hóa và chuẩn hóa công tác lưu trữ hồ sơ công trình.
  6. Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát: Tăng cường tính độc lập và chế tài xử phạt đối với các sai phạm trong quản lý chất lượng và sử dụng vốn; kết hợp kiểm tra định kỳ với thanh tra đột xuất tại hiện trường thi công.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở dữ liệu: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về năng lực thiết kế (tăng từ 24 dự án năm 2017 lên 175 dự án năm 2020) và cơ cấu vốn ĐTXDCB tại Quận Hai Bà Trưng, chỉ ra sự chuyển dịch tỷ trọng phân bổ vốn từ xây mới sang cải tạo, chỉnh trang hạ tầng đồng bộ.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt: Phản ánh đúng thực trạng tỷ lệ giải ngân bình quân thấp (68,14%), tỷ lệ quyết toán vốn niên độ năm 2017 chỉ đạt khoảng 33%–66,3%, chỉ rõ sự chậm trễ trong khâu lập báo cáo quyết toán công trình dù quy mô chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
  • Tính khả thi của giải pháp: Hệ thống 6 giải pháp bám sát đặc thù hành chính đô thị cấp quận, gắn liền trách nhiệm phối hợp giữa UBND Quận, Ban QLDA ĐTXD, Phòng Quản lý Đô thị, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước Hai Bà Trưng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chủ yếu tiếp cận dựa trên phương pháp thống kê mô tả và phân tích tài liệu thứ cấp tại các cơ quan quản lý nhà nước của Quận Hai Bà Trưng; chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng công trình hoặc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau đầu tư bằng các mô hình định lượng chuyên sâu.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả chi phí - lợi ích (CBA) của các dự án hạ tầng đô thị cấp quận, hoặc xây dựng mô hình đánh giá rủi ro tài chính trong giải phóng mặt bằng và bồi thường tái định cư đô thị lõi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Quản lý Kinh tế, Tài chính công và Quản lý Dự án.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng số liệu thực tế về phân loại quy mô dự án (Bảng 2.3), kế hoạch phân bổ vốn theo lĩnh vực (Bảng 2.4), thực trạng kiểm soát giải ngân - tạm ứng - quyết toán (Bảng 2.5, 2.6, 2.7) cùng kinh nghiệm quản lý đầu tư công từ Trung Quốc và Hàn Quốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB bình quân tại Quận Hai Bà Trưng giai đoạn nghiên cứu đạt bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.6 của chuyên đề, tỷ lệ giải ngân vốn ĐTXDCB trung bình của quận đạt khoảng 68,14%, trong đó năm thấp nhất ghi nhận mức 62,66% và năm 2017 đạt 70,8%.

2. Năng lực thiết kế các dự án XDCB của quận thay đổi như thế nào giữa năm 2017 và năm 2020?
Số lượng dự án tăng mạnh từ 24 dự án (năm 2017) lên 175 dự án (năm 2020). Trong đó, dự án xây mới tăng từ 13 lên 44; cải tạo, sửa chữa tăng từ 3 lên 54; riêng năm 2020 bổ sung thêm 37 dự án cải tạo, chỉnh trang hè phố.

3. Cơ cấu vốn ĐTXDCB của Quận Hai Bà Trưng năm 2019–2020 có điểm gì đặc thù?
Ngoài nguồn vốn XDCB tập trung theo phân cấp và tiền sử dụng đất, quận đã huy động thêm nguồn dành thực hiện cải cách tiền lương (140.000 triệu đồng năm 2019) và nguồn kết dư ngân sách quận (50.000 triệu đồng năm 2020) để bố trí cho kế hoạch đầu tư công.

4. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ Hàn Quốc trong quản lý đầu tư công?
Tác giả nêu bật 3 bài học từ Hàn Quốc: (1) Sàng lọc tiền khả thi độc lập qua Trung tâm PIMAC (giảm tỷ lệ phê duyệt xuống còn 60% đề xuất); (2) Thuê tổ chức độc lập định giá đất bồi thường; (3) Đề cao vai trò giám sát của người dân thông qua cơ chế thưởng tối đa 26.000 USD cho sáng kiến tiết kiệm ngân sách.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thu Phương đã phản ánh một cách hệ thống, thực tế về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN tại Quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2017–2020. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến tích cực trong việc phát triển cơ sở hạ tầng đô thị, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về tỷ lệ giải ngân thấp, nợ đọng tạm ứng và thời gian quyết toán kéo dài. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2021–2025 mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thiết thực đối với công tác quản trị tài chính công và đầu tư xây dựng tại chính quyền đô thị cấp quận.