Chuyên đề thực tập quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn quận hai bà trưng thành phố hà nội

Chuyên đề thực tập quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, phân tích hiệu quả và giải pháp nâng cao.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2021

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1. Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước

1.1.1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.2. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.3. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.1.4. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước

1.1.5. Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước

1.1.6. Vai trò của Ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản

1.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.2.1. Khái niệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước

1.2.3. Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước ở một số quốc gia

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2017-2020

2.1. Giới thiệu chung về Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

2.1.1. Đặc điểm

2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội

2.2. Tổng quan về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

2.2.1. Đầu tư kết cấu hạ tầng

2.2.2. Quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản

2.3. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2020

2.3.1. Công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản

2.3.2. Công tác tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

2.3.3. Công tác kiểm tra, giám sát công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

2.3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng

2.3.5. Những hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2021-2022

3.1.1. Phương hướng phát triển đầu tư xây dựng cơ bản của Quận

3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2021-2025

3.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách

3.2.2. Hoàn thiện công tác lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước trên địa bàn Quận

3.2.3. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

3.2.4. Đôn đốc thu hồi tạm ứng, đặc biệt là việc xử lý thu hồi các khoản tạm ứng quá hạn

3.2.5. Đẩy nhanh việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành

3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch đến thực hiện và giám sát. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là nguồn lực quan trọng để phát triển cơ sở hạ tầng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tếphát triển đô thị. Tại Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, việc quản lý vốn này đã đạt được những kết quả đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí được sử dụng để thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng. Nguồn vốn này chủ yếu đến từ ngân sách nhà nước, đóng vai trò quan trọng trong việc tái sản xuất và mở rộng tài sản cố định. Tại Quận Hai Bà Trưng, nguồn vốn này đã góp phần xây dựng các công trình giao thông, hệ thống cấp nước và các công trình công cộng khác, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tếphát triển đô thị.

1.2. Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các bước: lập kế hoạch, phân bổ vốn, thực hiện dự án, giám sát và quyết toán. Tại Quận Hai Bà Trưng, quy trình này đã được thực hiện tương đối bài bản, nhưng vẫn còn tồn tại tình trạng chậm giải ngân và thất thoát vốn. Việc tăng cường quản lý dự ánquản lý tài chính là cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

II. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Quận Hai Bà Trưng

Trong giai đoạn 2017-2020, Quận Hai Bà Trưng đã thực hiện nhiều dự án xây dựng hạ tầng từ nguồn ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, việc quản lý vốn vẫn còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và lãng phí vốn. Các dự án chủ yếu tập trung vào xây dựng cơ bản như đường giao thông, hệ thống thoát nước và các công trình công cộng.

2.1. Kết quả đạt được

Trong giai đoạn này, Quận Hai Bà Trưng đã hoàn thành nhiều dự án quan trọng, góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Các dự án được thực hiện đúng quy trình, đảm bảo tính minh bạch trong quản lý ngân sáchquản lý dự án.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân

Một số hạn chế trong quản lý vốn đầu tư bao gồm chậm giải ngân, thất thoát vốn và thiếu sự giám sát chặt chẽ. Nguyên nhân chính là do quy trình quản lý chi tiêu chưa hiệu quả, thiếu nhân lực có chuyên môn và sự phối hợp giữa các cơ quan chưa đồng bộ.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Quận Hai Bà Trưng cần thực hiện các giải pháp đồng bộ, bao gồm hoàn thiện cơ chế chính sách, tăng cường giám sát và đẩy nhanh tiến độ giải ngân. Các giải pháp này sẽ góp phần sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tếphát triển đô thị.

3.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách

Cần xây dựng và ban hành các quy định cụ thể về quản lý vốn đầu tư, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Đồng thời, cần tăng cường quản lý tài chínhquản lý dự án để tránh thất thoát vốn.

3.2. Tăng cường giám sát và đẩy nhanh giải ngân

Việc tăng cường giám sát từ khâu lập kế hoạch đến thực hiện dự án là cần thiết. Đồng thời, cần đẩy nhanh tiến độ giải ngân để đảm bảo các dự án được hoàn thành đúng tiến độ, góp phần phát triển cơ sở hạ tầngphát triển kinh tế.

21/02/2025
Chuyên đề thực tập quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn quận hai bà trưng thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE QUAN LÝ VÓN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.1 Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước 1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản (DTXDCB) là hoạt động đầu tư nhăm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cô định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. PTXDCB là một hoạt động kinh tế. (Nguồn: Bùi Mạnh Cường (2012), Dau xây dựng cơ bản ở Việt Nam — Thực trạng và giải pháp, Công thông tin phòng chống tham nhũng, Thanh tra Chính phủ: http://chongthamnhung.2 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản Theo Nghị định 385 - HĐBT ngày 7 tháng 11 năm 1990 của HĐBT về việc sửa đôi, bố sung, thay thế Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản đã ban hành kèm theo Nghị định 232-CP ngày 6/6/1981 thì: “Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí đã bỏ ra dé đạt được mục đích đầu tư bao gồm: chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chỉ phí chuẩn bị đầu tư, chỉ phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tông dự toán”. Các văn bản pháp luật sau Nghị định này không đưa ra định nghĩa về vốn đầu tư xây dựng cơ bản nữa.

Tuy nhiên, thuật ngữ “vốn đầu tư xây dựng cơ bản” vẫn được sử dụng rộng rãi trong nhiều văn bản pháp luật hiện nay. Có rất nhiều khái niệm về nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Điều 4 Luật Đầu tư công năm 2019 quy định: - Vốn đầu tư công, vốn NSNN, vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vi sự nghiệp công lập dành dé đầu tư (Khoản 22 Điều 4); - Vốn ngân sách trung ương chi cho đầu tư phát triển (Khoản 23 Điều 4); - Vốn ngân sách địa phương chi cho dau tư phát triển (Khoản 24 Điều 4); - Vốn ngân sách trung ương bồ sung có mục tiêu cho địa phương dé đầu tư chương trình, dự án đầu tư công (Khoản 25 Điều 4); - Vốn chương trình mục tiêu quốc gia; - Vốn trái phiếu Chính phủ, vốn công trái quốc gia; - Vốn nhà nước ngoài ngân sách; - Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); 12 - Vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn dé thực hiện các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất từ nguồn kinh phí chỉ thường xuyên, quy định tại Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18/9/2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, phân bồ và quyết toán kinh phí dé sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất (Thông tư 92).3 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Trong dau tư XDCB thi vốn đầu tư XDCB là yếu tố tiền đề quan trọng không thé thiếu được dé xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân góp phần thúc đây tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội. Song vốn đầu tư XDCB trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần được hình thành bởi nhiều nguồn, trong đó có nguồn vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Bởi vậy, không thể tiếp cận khái niệm đầu tu XDCB từ NSNN nếu không nghiên cứu van đề NSNN.

Ngân sách nhà nước: Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nước của Quốc hội Nước cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 06/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thâm quyền quyết định dé bao đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Luật này quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực ngân sách nhà nước. - “Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hop được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tô chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. - “Chi ngân sách nhà nước bao gồm: Chi đầu tư phát triển; chi dự trữ quốc gia; chi thường xuyên; chi tra nợ lãi; chi viện trợ; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

13 Từ khái niệm đầu tư XDCB và sự phân tích về NSNN có thể hiểu khái niệm Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là: Von dau tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phan của vốn dau tư phát triển của ngân sách nhà nước được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng dé chỉ cho dau tr XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cau hạ tang kinh tế - xã hội cho nên kinh tế quốc dân.4 Phân loại vẫn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước Vốn đầu tư XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cô định cho nền kinh tế; đóng vai trò quan trong trong sự phát triển của nền kinh tế. Vì vậy việc phân loại cụ thé vốn đầu tư XDCB là rất cần thiết, giup nâng cao và sử dụng có hiệu quả vốn, giúp cho việc quản lý được thuận tiện, tránh thất thoát lăng phí vốn đầu tư XDCB. Tùy theo mục đích nghiên cứu, vốn đầu tư xây dựng cơ bản có thê được phân tổ theo các tiêu thức khác nhau. Cùng với những phân tổ theo nguồn vốn, theo khu vực sở hữu và thành phần kinh tế, theo ngành kinh tế, theo địa phương thì vốn đầu tư xây dựng cơ ban còn được phân theo yêu tô cau thành với ba nhóm chính: (1) Vốn dau tư xây dựng và lắp đặt thiết bị (vốn xây lắp) - Phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho việc xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị của công trình như chi phí xây dựng công trình; chi phi lắp đặt máy móc, thiết bị vào vị trí công trình; chi phí hoàn thiện công trình.

(2) Vốn đâu tư mua sắm máy móc, thiết bị (vốn thiết bị) - Phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho việc mua sam may moc, thiét bi va các dụng cụ, khí cu, gia súc đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo qui định hiện hành, bao gồm: gia tri thiét bi, máy moc, dung cụ, khí cụ, gia suc được coi là tài sản có định; chi phí vận chuyên, bảo quan, gia công, kiểm tra máy móc, thiết bị và các dụng cụ, khí cụ trước khi đưa vào lắp đặt. - Vốn thiết bị bao gồm cả giá trị mua sm thiết bi máy móc cần lắp đặt và thiết bị máy móc không cần lắp đặt. (3) Vốn dau tư xây dựng cơ bản khác - Phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản không thuộc vốn xây lắp và vốn thiết bị, bao gồm: chỉ tư van, đầu tư khảo sát, thiết kế, chi quản lí, chi giải phóng mặt bang, chị đào tạo lao động tiếp nhận và vận hành công trình, các khoản chi khác.5 Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gan với hoạt động của NSNN nói chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý va sử dụng vốn theo phân cấp về chỉ NSNN cho đầu tư phát triển. Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này cần được thực hiện chặt chẽ theo quy định được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền phê duyệt hàng năm.

Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu dé đầu tư cho các công trình dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác. Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tê, xã hội, môi trường. Thứ ba, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng. Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn với các khâu liên tục từ kế hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án.

Các dự án này có thể được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau như: - Các dự án về điều tra, khảo sát dé lập quy hoạch như các dự án quy hoạch tổng thé phát triển kinh tế xã hội vùng lãnh thé, ngành, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép. - Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như đường giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước. - Dự án cho vay của Chính phủ dé đầu tư vào phát triển một số ngành nghé, lĩnh vực hay sản phẩm. - Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Thứ tư, vốn đầu tư XDCB từ NSNN tất đa dạng. Căn cứ tính chat, nội dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thành các loại vốn: Vốn thực hiện các dự án quy hoạch, vốn chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư. Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thê được sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị. 15 Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồn bên trong và bên ngoài quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và đánh giá hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại quận Hai Bà Trưng. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các cơ chế, quy trình và thách thức trong quản lý vốn, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, nghiên cứu viên và những người quan tâm đến lĩnh vực tài chính công và đầu tư xây dựng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ HUBT hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước tại Thanh Hóa, Luận văn quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Cư Mgar tỉnh Đắk Lắk, và Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tăng cường quản lý chi đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn. Mỗi tài liệu này đều mang đến những góc nhìn và giải pháp cụ thể, giúp bạn hiểu sâu hơn về quản lý vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước.