phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận về pháp luật quản lý, sử dụng vốn trong công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu và thoái vốn ngoài ngành. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 2: Thực trạng pháp luật về quản lý, sử dụng vốn trong Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu qua thực tiễn thoái vốn ngoài ngành. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản lý, sử dụng vốn trong Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu qua hoạt động thoái vốn ngoài ngành. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN TRONG CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƢỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU VÀ THOÁI VỐN NGOÀI NGÀNH 1.
Một số vấn đề lý luận về pháp luật quản lý, sử dụng vốn trong Công ty TNHH MTV do Nhà nƣớc làm chủ sở hữu 1.Khái niệm Quản lý, sử dụng vốn và Pháp luật về quản lý, sử dụng vốn trong Công ty TNHH MTV do Nhà nƣớc làm chủ sở hữu Quản lý vốn, sử dụng vốn là những hoạt động rất quan trọng đối với bất kỳ đơn vị kinh doanh nào bởi liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp đặc biệt đối với các doanh nghiệp Nhà nước sử dụng các nguồn lực mang yếu tố nhà nước để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh. Quản lý, sử dụng vốn là tập hợp các hành vi hoạch định, tổ chức, bố trí, phân phối, kiểm soát các nguồn vốn, tài sản sao cho phù hợp với phương hướng, kế hoạch, mục tiêu đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách hiệu quả, an toàn và tiết kiệm nhất. Pháp luật Quản lý, sử dụng vốn trong công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ hình thành trong lĩnh vực quản lý, sử dụng vốn ở công ty TNHH MTV chủ sở hữu Nhà nước. Yêu cầu, nguyên tắc cơ bản của quản lý, sử dụng vốn nhà nước: Thứ nhất, quản lý, sử dụng vốn phải đáp ứng yêu cầu bảo toàn và phát triển vốn, tránh để xảy ra thất thoát, mất vốn: Một trong các yêu cầu cốt lõi 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đảm bảo cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp là phải bảo toàn và phát triển được vốn.
Đây cũng là tiêu chí kinh tế quan trọng để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, làm căn cứ quyết định chiến lược phát triển dài hạn trong tương lai, cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn. Yêu cầu này đã được thể chế bằng những quy định về sử dụng vốn, tài sản; quy chế, định mức sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thực hiện việc kiểm kê, đánh giá và xác định đúng nguyên giá tài sản… Thứ hai, sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả: đây là nguyên tắc bắt buộc trong việc sử dụng vốn đầu tư, huy động, đặc biệt là nguồn vốn nhà nước. Cơ chế nhà nước ngày càng có xu hướng tạo điều kiện, trao quyền chủ động cho doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn. Tuy nhiên, điều kiện đi kèm phải đảm bảo đúng mục đích sử dụng, đó cũng chính là yêu cầu bắt buộc trong việc huy động vốn, vay vốn theo mục đích xác định của từng dự án sản xuất, kinh doanh và nó là cơ sở để thực hiện hạch toán tài chính doanh nghiệp, cũng như đánh giá chính xác về hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của dự án sản xuất, kinh doanh.
Thứ ba, duy trì cơ cấu vốn hợp lý: cơ cấu vốn phù hợp là quyết định quan trọng với mọi doanh nghiệp không chỉ bởi nhu cầu tối đa lợi ích thu được mà còn bởi tác động của quyết định này tới năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh. Cấu trúc vốn tối ưu liên quan tới việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của doanh nghiệp. Góp phần hỗ trợ xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập, sử dụng các khoản dự phòng rủi ro theo quy định. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ tư, đảm bảo đúng quy định của pháp luật: Việc quản lý, sử dụng vốn trong doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật là trách nhiệm của bất kỳ doanh nghiệp nào, đó có thể là pháp luật về kinh doanh, xây dựng, đấu thầu, xử lý tài sản… và bản thân quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp, chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật.
Pháp luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước là một bộ phận quan trọng trong chính sách pháp luật tài chính đối với doanh nghiệp nói riêng và hệ thống các chính sách tài chính nói chung. Chính sách quản lý vốn đúng đắn sẽ kích thích sự chuyển dịch các luồng giá trị trong nền kinh tế quốc dân theo hướng duy động mọi nguồn vốn vào đầu tư phát triển sản xuất, tăng khả năng tích tụ và tập trung vốn ở doanh nghiệp, nhờ đó tăng quy mô và tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh, tăng nguồn thu vào ngân sách nhà nước. Nguồn thu vào ngân sách nhà nước càng nhiều thì Chính phủ càng có khả năng tài chính để tăng quy mô đầu tư vốn, phát triển các quỹ tài trợ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; kế đó, quy mô đầu tư và tài trợ từ ngân sách đối với doanh nghiệp càng lớn thì nó sẽ kích thích mạnh mẽ hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế, và qua đó Chính phủ còn thực hiện được yêu cầu điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế theo định hướng đã đề ra. Do đó, Nhà nước rất chú trọng đầu tư, ban hành một hệ thống văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, đặc biệt điều chỉnh hoạt động đầu tư ngoài ngành vốn rất phức tạp và ảnh hưởng lớn đối với việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn Nhà nước ở các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nội dung pháp luật về quản lý, sử dụng vốn trong công ty TNHH MTV do NN làm chủ sở hữu Như chúng ta biết, lĩnh vực quản lý, sử dụng vốn Nhà nước là một vấn đề vô cùng rộng lớn bởi chính đối tượng của nó là “vốn, tài sản Nhà nước” bản chất đã rất phức tạp. Do đó, nội dung pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này gồm nhiều vấn đề, cụ thể: - Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp. Việc bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp được thực hiện bằng các biện pháp như trích lập dự phòng rủi ro các khoản đầu tư tài chính, mua bảo hiểm tài sản, xử lý nợ không có khả năng thu hồi.
- Đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cổ định. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định từng dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định với giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp. Trong trường hợp giá trị đầu tư lớn hơn mức trên thì phải được chủ sở hữu cho phép. Hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định các dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định.
Trường hợp quyết định không đúng thẩm quyền hoặc tài sản cố định được đầu tư, xây dựng, mua, bán không sử dụng được, sử dụng không hiệu quả thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. - Quản lý của doanh nghiệp đối với công ty con do doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn góp của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Bao gồm: Quyết định thành lập; ban hành quy chế tài 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chính; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên trong công ty con; phê duyệt chiến lược, phương án kinh doanh, huy động vốn. - Phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
Bao gồm: Trích một phần vào mục đích đầu tư phát triển ngành, nghề kinh doanh chính; trích lập bổ sung vào các quỹ; phần còn lại do Nhà nước thu hồi để bảo đảm lợi ích Nhà nước từ việc đầu tư vốn vào doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào đều tồn tại và phát triển dựa trên nguồn lực của doanh nghiệp đó. Trong khi nguồn lực luôn luôn hữu hạn đối với ngay cả một quốc gia, vì vậy quản lý, sử dụng vốn ở công ty TNHH MTV chủ sở hữu Nhà nước thực sự có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết phải được điều chỉnh bởi một hệ thống các quy phạm pháp luật hết sức chắc chắn. Đầu tƣ ngoài ngành và thoái vốn đầu tƣ ngoài ngành của Công ty TNHH MTV do Nhà nƣớc làm chủ sở hữu 1.
Khái niệm và nguyên nhân đầu tƣ ngoài ngành Khái niệm Ở hầu hết các quốc gia, để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, Nhà nước cần nắm giữ và chi phối các lực lượng kinh tế chủ đạo ở một số ngành, lĩnh vực mũi nhọn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh. Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ, với chiến lược nhanh chóng rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển, Chính phủ đã xây dựng các TCT, TĐ làm trụ cột cho nền kinh tế đất nước, mỗi một TCT hay TĐ Nhà nước sẽ đảm nhiệm vai trò phát triển một lĩnh vực nhất định mà những lĩnh vực ấy là những ngành nghề kinh tế trọng điểm mũi nhọn của đất nước. Tuy nhiên các TĐ, TCT Nhà nước ra đời và 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phát triển trong bối cảnh những năm 2005- 2008 là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực hấp dẫn như tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bất động sản,…. Thay vì tập trung vào ngành nghề kinh doanh chính mà Nhà nước giao phó, các TĐ, TCT Việt Nam lại tiến hành đẩy mạnh đầu tư ngoài ngành.
Trong Nghị định số 69/2014/NĐ-CP ngày 15/07/2014 về TĐ kinh tế Nhà nước và TCT Nhà nước, tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 giải thích từ ngữ: 1.