Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trước năm 1986, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, chỉ tồn tại hai thành phần kinh tế chính là kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể. Các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) trong giai đoạn này bộc lộ nhiều điểm yếu cố hữu như sự thụ động, phụ thuộc vào cơ chế cấp phát, trông chờ vào nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước và các ngân hàng thương mại quốc doanh, thiếu cơ chế linh hoạt để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Tình trạng hoạt động kém hiệu quả của khu vực DNNN đặt ra yêu cầu tất yếu phải đổi mới sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Quá trình cổ phần hóa (CPH) DNNN chính thức được triển khai thí điểm theo Quyết định số 202/CT ngày 08/06/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ). Tính đến thời điểm nghiên cứu, sau 13 năm thực hiện, công tác CPH đã đạt được những bước chuyển biến ban đầu nhưng tiến độ nhìn chung vẫn còn chậm chạp, gặp nhiều vướng mắc về cơ chế chính sách, định giá tài sản và quản lý lao động.

Trước yêu cầu đó, đề tài "Nâng cao hiệu quả cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước - Ứng dụng tại công ty Dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản Trung ương" do tác giả Nguyễn Thị Mai Chinh (lớp QLKT44B) thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công ty cổ phần, bản chất của quá trình CPH DNNN và các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sau CPH.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quá trình chuẩn bị CPH tại Công ty Dịch vụ Nuôi trồng Thuỷ sản Trung ương (NASCO).
  3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, kết hợp phân tích các dữ liệu thực tiễn và bài học kinh nghiệm từ các đơn vị CPH khác để đề xuất các nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ và nâng cao chất lượng CPH DNNN.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình chuyển đổi sở hữu và nâng cao hiệu quả CPH tại DNNN.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khảo sát thực tiễn tại Công ty Dịch vụ Nuôi trồng Thuỷ sản Trung ương (trụ sở tại số 8 Nguyễn Công Hoan, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, TP. Hà Nội cùng các trại sản xuất trực thuộc tại Đà Nẵng, Quảng Ninh, Bắc Giang) và liên hệ thực trạng CPH trên phạm vi cả nước.
    • Thời gian: Dữ liệu lịch sử hình thành từ năm 1982, mốc tái lập năm 1993, các quyết định chuyển đổi năm 2000-2004 và các số liệu thống kê thực trạng CPH giai đoạn 2002–2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế học quản lý và pháp luật kinh tế:

  • Khái niệm công ty cổ phần: Khái niệm pháp lý từ Luật Công ty ngày 21/12/1990 và Luật Doanh nghiệp ngày 12/06/1999, xác định công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ chia thành các phần bằng nhau (cổ phần), có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp, cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế tối đa; bao gồm hai loại cổ phần là cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi.

  • Bản chất CPH DNNN: Được xác định theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII (tháng 11/1991) và Nghị quyết Trung ương Đảng khóa IX. CPH là phương thức xã hội hóa sở hữu, chuyển đổi từ hình thái doanh nghiệp đơn sở hữu sang đa sở hữu nhằm huy động vốn, tách biệt quyền sở hữu và quyền điều hành kinh doanh, phát huy quyền làm chủ của người lao động mà không biến thành tư nhân hóa.

  • Hiệu quả kinh tế: Xác định theo công thức hiệu quả tuyệt đối:

    $$E = K - C$$

    (Trong đó: $E$ là hiệu quả; $K$ là kết quả đầu ra đo theo mục tiêu; $C$ là chi phí bỏ ra). Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được so với chi phí phát sinh.

Khung văn bản pháp lý làm căn cứ

Nghiên cứu dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các quyết định ngành:

  • Luật Doanh nghiệp Nhà nước ngày 20/04/1995; Luật Doanh nghiệp ngày 12/06/1999; Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25/12/2001.
  • Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 về việc chuyển DNNN thành công ty cổ phần.
  • Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 126/2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính.
  • Nghị định số 132/2005/NĐ-CP ngày 20/10/2005 về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước.
  • Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp, xử lý tài chính đối với các nhà máy đường.
  • Quyết định số 252TS/QĐ-TC ngày 31/03/1993 của Bộ Thủy sản; Quyết định số 656/QĐ-BTS ngày 18/08/2000 của Bộ Thủy sản; Quyết định số 42 NTS/QĐ-Cty ngày 01/08/2004 của Giám đốc Công ty NASCO.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, báo cáo tài chính, quyết toán thuế, danh sách phân loại lao động, các bài báo và số liệu thống kê từ Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp, Thời báo Kinh tế Việt Nam, Tạp chí Thương mại Thủy sản.
  • Phương pháp phân tích - xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh kinh tế để đánh giá các chỉ tiêu tài chính, chi phí, doanh thu, cơ cấu vốn và nguồn lao động.
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case Study): Phân tích mô hình hoạt động của Công ty Dịch vụ Nuôi trồng Thủy sản Trung ương và đối chiếu với ca điển hình tái cơ cấu tài chính thành công tại Công ty Mía đường Cần Thơ (Casuco).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước và hiệu quả sau cổ phần hoá

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận mang tính nền tảng về tổ chức hình thức công ty cổ phần và cơ chế CPH DNNN tại Việt Nam:

  1. Khái niệm và đặc trưng của công ty cổ phần: Phân tích sự tách biệt giữa quyền sở hữu vốn của các cổ đông và quyền điều hành trực tiếp của ban quản lý chuyên nghiệp. Khẳng định vai trò của thị trường chứng khoán trong việc luân chuyển nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội.
  2. Vai trò và hạn chế của DNNN: Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, DNNN giữ vai trò chủ đạo, chi phối các ngành then chốt, cung cấp hàng hóa công ích và ổn định vĩ mô. Tuy nhiên, khu vực này còn tồn tại hạn chế: công nghệ lạc hậu, quản lý yếu kém, tình trạng ỷ lại vào ngân sách, nợ đọng khó đòi và năng lực cạnh tranh thấp.
  3. Các hình thức CPH theo quy định:
    • Giữ nguyên vốn Nhà nước hiện có, phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn mới.
    • Bán một phần vốn Nhà nước hiện có hoặc kết hợp bán bớt vốn với phát hành thêm cổ phiếu.
    • Bán toàn bộ vốn Nhà nước hiện có hoặc kết hợp bán toàn bộ vốn với phát hành thêm cổ phiếu.
  4. Quy trình CPH theo Thông tư 126/2004/TT-BTC: Quy định thời gian thực hiện tối đa trong 9 tháng, chia làm 3 bước:
    • Bước 1: Xây dựng phương án CPH: Thành lập Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc; chuẩn bị hồ sơ pháp lý, kỹ thuật; kiểm kê, xử lý tài chính và định giá doanh nghiệp; hoàn tất phương án.
    • Bước 2: Tổ chức bán cổ phần: Phê duyệt và công bố giá trị DN, triển khai bán đấu giá cổ phần công khai, điều chỉnh phương án theo kết quả bán cổ phần.
    • Bước 3: Hoàn tất việc chuyển đổi: Tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu, đăng ký kinh doanh và tiến hành bàn giao tài sản, tài chính giữa DNNN và công ty cổ phần.
  5. Tiêu chí đánh giá hiệu quả sau CPH: Năng lực tự chủ vốn, cải thiện bộ máy quản trị kinh doanh, năng suất lao động và gắn kết lợi ích người lao động với kết quả sản xuất.

Chương 2: Quá trình tiến hành cổ phần hoá tại công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản Trung Ương (TW)

Chương này đi sâu vào phân tích nguồn lực thực tế, ngành nghề kinh doanh và các khâu chuẩn bị chuyển đổi sở hữu tại NASCO:

1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức

  • Tiền thân là Công ty Vật tư cá giống Trung ương (thành lập năm 1982), được tái lập theo Quyết định số 252TS/QĐ-TC ngày 31/03/1993 của Bộ Thủy sản và chuyển thành đơn vị thành viên của Tổng công ty Thủy sản Hạ Long theo Quyết định số 656/QĐ-BTS ngày 18/08/2000. Doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán độc lập, Giấy chứng nhận ĐKKD số 108234 cấp ngày 20/08/2004.
  • Bộ máy quản lý gồm các đơn vị tham mưu chính được quy định chức năng, nhiệm vụ theo Quyết định số 42 NTS/QĐ-Cty (01/08/2004): Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch Kỹ thuật và Bộ phận Tổ chức cán bộ.

2. Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ lực

  • Sản phẩm chiến lược: Thuốc kích dục tố HCG (Human chorionic gonadotropin) phục vụ sinh sản nhân tạo giống cá truyền thống và cá xuất khẩu, chiếm tới 95% thị phần trong cả nước.
  • Nuôi cấy ngọc trai và cá biển hợp tác công nghệ với các đối tác Nhật Bản, Australia, Hồng Kông, Trung Quốc.
  • Hệ thống cơ sở sản xuất giống: Trại sản xuất tôm giống tại Đà Nẵng, trại tôm giống tại Quảng Ninh, trại cá giống nước ngọt tại Bắc Giang; nhập khẩu thức ăn cao cấp (Artemia), thuốc phòng trị bệnh và thiết bị đo độ mặn, độ pH.
  • Mở rộng sang các dịch vụ tư vấn quy hoạch nuôi trồng thủy sản, kinh doanh máy móc thiết bị công nghiệp, nông lâm thổ sản, cho thuê kho bãi và bất động sản.

3. Quy mô tài chính và phương pháp xác định giá trị DN tại NASCO

  • Vốn kinh doanh của công ty tại thời điểm khảo sát: Tổng số 41 tỷ đồng, trong đó:
    • Vốn cố định: 30,393 tỷ đồng.
    • Vốn ngân sách cấp: 8,035 tỷ đồng.
    • Vốn tự bổ sung: 4,358 tỷ đồng.
    • Vốn lưu động: 11,607 tỷ đồng.
  • Công thức xác định giá trị tài sản và lợi thế kinh doanh được áp dụng:
    • Giá trị thực tế tài sản cố định/lưu động kiểm kê:

      $$\text{Giá trị thực tế TS} = \text{Số lượng thực tế} \times \text{Giá thị trường tại thời điểm định giá} \times \text{Chất lượng còn lại của TS}$$

    • Giá trị DNNN:

      $$\text{Giá trị DN} = \text{Giá trị DN sau kiểm kê, đánh giá lại} + \text{Giá trị lợi thế vị trí/thương hiệu} - \text{Chi phí tiến hành CPH}$$

    • Xác định lợi thế kinh doanh theo tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch:

      $$\text{Tỷ suất LN bình quân 3 năm} = \frac{\text{Tổng lợi nhuận thực hiện 3 năm liền kề}}{\text{Tổng vốn Nhà nước theo sổ kế toán 3 năm liền kề}}$$

      $$\text{Tỷ suất LN siêu ngạch} = \text{Tỷ suất LN bình quân 3 năm của DN} - \text{Tỷ suất LN bình quân chung cùng ngành trên địa bàn}$$

      $$\text{Giá trị lợi thế tính vào DN} = \text{Vốn Nhà nước theo sổ sách 3 năm} \times \text{Tỷ suất LN siêu ngạch} \times 30%$$

4. Đánh giá môi trường và tâm lý lao động

  • Môi trường ngoài: Thị trường thủy sản có tiềm năng lớn với kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 177 triệu USD vào tháng 01/2006. Tuy nhiên, doanh nghiệp mất đi sự bảo trợ độc quyền từ Bộ Thủy sản, phải cạnh tranh trực tiếp trên thị trường mở.
  • Môi trường trong: Tổng số 120 cán bộ công nhân viên với trên 80% có trình độ đại học và trung cấp. Thách thức lớn nằm ở tâm lý người lao động lo sợ mất việc, xáo trộn quyền lợi khi tinh giản biên chế và sự bỡ ngỡ của đội ngũ lãnh đạo khi chuyển đổi sang mô hình Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.

Chương 3: Một số giải pháp khi tiến hành cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước

Chương 3 tập trung thảo luận về thực trạng CPH chậm trễ trên cả nước thông qua phỏng vấn lãnh đạo chuyên trách, dẫn chứng nghiên cứu tình huống thực tế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phương pháp định giá:

1. Đánh giá toàn cảnh tiến độ CPH DNNN tại Việt Nam

Trích dẫn phỏng vấn ông Hồ Xuân Hùng - Phó trưởng Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển DNNN:

  • Tiến độ CPH sau 13 năm triển khai: Phần vốn Nhà nước được CPH mới chỉ đạt 10%, Nhà nước vẫn nắm giữ 90% tổng vốn.
  • Trong số 2.600 DNNN đã CPH:
    • Chỉ có 30% số doanh nghiệp là Nhà nước không giữ cổ phần.
    • 29% số doanh nghiệp Nhà nước giữ cổ phần chi phối trên 51%.
    • Tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ bình quân tại các doanh nghiệp CPH là 46,5%.
    • Cổ đông là người lao động trong doanh nghiệp chỉ chiếm 15,1% vốn.
    • Chỉ có 25 doanh nghiệp có vốn tham gia của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Kết quả 10 tháng đầu năm 2005: Sắp xếp được 300 DN, CPH 440 DN và 41 bộ phận DN (chỉ đạt 63% kế hoạch CPH và dưới 82% kế hoạch sắp xếp). 61/64 tỉnh thành đã cơ bản hoàn thành CPH địa phương, nhưng việc CPH tại các đô thị lớn (Hà Nội, TP.HCM) và các Tổng công ty lớn diễn ra rất chậm.
  • Khảo sát của Ban Kinh tế Trung ương: Tổng thời gian hoàn thành CPH một DNNN kéo dài trung bình 512 ngày (năm 2002) và 415 ngày (năm 2003 và 6 tháng đầu năm 2004). Trong đó, thời gian từ khi thành lập Ban đổi mới đến khi định giá chiếm 32%, từ khi định giá đến khi công bố giá trị DN chiếm 30,6%.

2. Tình huống xử lý tài chính tại Công ty Mía đường Cần Thơ (Casuco)

  • Bối cảnh: Casuco (gồm 2 nhà máy đường Phụng Hiệp và Vị Thanh, công suất 4.000 tấn mía cây/ngày) thuộc nhóm 32 nhà máy đường cần xử lý tài chính theo Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg.
  • Xử lý tài chính trước CPH: Nhà nước xử lý xóa nợ thuế VAT, cấp bù chênh lệch tỷ giá, xóa lãi vay với tổng giá trị 124 tỷ đồng (tương đương 8 triệu USD).
  • Cơ cấu bảng cân đối: Tổng tài sản thực tế là 253 tỷ đồng, nợ phải trả chuyển sang công ty cổ phần là 246,3 tỷ đồng, vốn Nhà nước thực tế còn lại 6,7 tỷ đồng. Vốn điều lệ sau CPH xác định là 18,7 tỷ đồng.
  • Cơ cấu cổ phần: Nhà nước nắm giữ 30%, bán cho người lao động 42,45%, bán ra bên ngoài 27,55%.
  • Kết quả đấu giá: Phiên đấu giá ngày 08/04/2005 có 12 nhà đầu tư mua hết cổ phần với giá từ 111.000 đến 121.000 đồng/cổ phiếu (giá bình quân 116.000 đồng/cổ phiếu).
  • Hiệu quả kinh doanh: Sản lượng đạt 54.000 tấn đường, năm 2004 chuyển từ lỗ 38,8 tỷ đồng (năm 2003) sang có lãi 8 tỷ đồng. Lãi suất vốn vay đầu tư giảm từ 9%/năm xuống 5,4%/năm (giảm chi phí lãi vay từ 18 tỷ xuống 11 tỷ đồng/năm), thời gian trả nợ kéo dài thêm 10 năm giúp giảm chi phí khấu hao xuống 13 tỷ đồng/năm, giúp giá thành giảm trên 20 tỷ đồng/năm.

3. Các phương pháp định giá doanh nghiệp học thuật và quốc tế

Tác giả tổng hợp các phương pháp xác định giá trị DN nhằm đẩy nhanh tiến độ và tính chính xác:

  • Phương pháp tài sản (Asset-based Method): Đánh giá lại toàn bộ tài sản hữu hình, đất đai và công nợ theo giá thị trường (quy định tại Nghị định 187/2004/NĐ-CP).
  • Phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF): Xác định giá trị dựa trên khả năng sinh lời và dự phóng dòng tiền thuần trong tương lai (từ 3 đến 5 năm).
  • Phương pháp dựa trên giá trị tăng thêm (VAM - The Value Added Method): Đánh giá lại vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán có tính đến thuế thu nhập.
  • Phương pháp định giá dựa vào khả năng sinh lợi của tài sản (IRM - The Interest Return Method): Căn cứ vào tỷ suất sinh lợi trên tài sản/vốn chủ sở hữu của tối thiểu 3 năm hoạt động gần nhất (gán trọng số cao hơn cho năm gần nhất).
  • Phương pháp lợi nhuận siêu ngạch (SPM - The Superprofit Method): Lượng hóa giá trị tài sản vô hình (thương hiệu, mối quan hệ hợp tác, văn hóa doanh nghiệp) thông qua khoản lợi nhuận vượt trội so với mức trung bình ngành.

Bảng tổng hợp số liệu thực trạng CPH và nguồn lực tại doanh nghiệp

Tiêu chí Số liệu toàn quốc (Giai đoạn 2002–2005) Số liệu tại Công ty NASCO Số liệu tại ca điển hình Casuco
Vốn / Tài sản - Tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ bình quân: 46,5%
- Phần vốn Nhà nước được CPH: 10%
- Nhà nước giữ 100% vốn: chiếm 90% toàn khối
- Tổng vốn kinh doanh: 41 tỷ VNĐ
- Vốn cố định: 30,393 tỷ VNĐ
- Vốn lưu động: 11,607 tỷ VNĐ
- Vốn ngân sách: 8,035 tỷ VNĐ
- Tổng tài sản: 253 tỷ VNĐ
- Vốn điều lệ: 18,7 tỷ VNĐ
- Vốn Nhà nước: 6,7 tỷ VNĐ
- Nợ bàn giao: 246,3 tỷ VNĐ
Cơ cấu cổ đông - Cổ phần người lao động nắm giữ: 15,1%
- DN CPH có nhà đầu tư nước ngoài: 25 DN
- DN Nhà nước thoái 100% vốn: 30%
- DN Nhà nước giữ >51%: 29%
Đang trong quá trình lập phương án phân bổ theo quy định pháp luật cho 120 CBCNV - Nhà nước nắm giữ: 30%
- Bán cho người lao động: 42,45%
- Bán nhà đầu tư ngoài: 27,55%
Thời gian thực hiện - Năm 2002: 512 ngày
- Năm 2003 - 6T/2004: 415 ngày
- Khâu lập Ban đến định giá: 32%
- Khâu định giá đến công bố: 30,6%
Dự kiến thực hiện theo khung 9 tháng quy định tại Thông tư 126/2004/TT-BTC Thực hiện theo tiến độ xử lý dứt điểm nợ thuộc nhóm 2 (Quyết định 28/2004/QĐ-TTg)
Hiệu quả / Kết quả 10 tháng đầu 2005 CPH 440 DN (đạt 63% kế hoạch); 61/64 tỉnh thành hoàn thành CPH địa phương Chiếm 95% thị phần thuốc HCG toàn quốc; 80% nhân sự có trình độ đại học/trung cấp - Giá đấu bình quân: 116.000 đ/CP
- Lãi năm 2004: 8 tỷ VNĐ
- Giảm chi phí sản xuất: >20 tỷ VNĐ/năm

Kết quả và đóng góp

  1. Khái quát hóa bức tranh thực tế về CPH: Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực tế về tiến độ CPH giai đoạn 1992–2005. Khóa luận chỉ ra rằng dù đạt được số lượng 2.600 doanh nghiệp CPH nhưng bản chất Nhà nước vẫn nắm giữ tới 46,5% vốn tại các đơn vị này, và 90% tổng vốn nhà nước tại khu vực DNNN vẫn chưa được đưa vào diện CPH.
  2. Định hình các giải pháp tháo gỡ vướng mắc:
    • Xác định giá trị tài sản và vốn hợp lý: Phải kết hợp linh hoạt giữa phương pháp giá trị tài sản thực tế với các phương pháp định giá hiện đại như chiết khấu dòng tiền (DCF), giá trị tăng thêm (VAM), tỷ suất sinh lợi (IRM) và lợi nhuận siêu ngạch (SPM) để không bỏ sót giá trị vô hình (thương hiệu, vị trí địa lý, trình độ nhân sự).
    • Hoàn thiện bộ máy điều hành: Phân cấp rõ thẩm quyền theo Nghị định 132/2005/NĐ-CP, tăng quyền hạn cho Hội đồng quản trị trong việc bổ nhiệm Tổng giám đốc và thí điểm đề án thuê Tổng giám đốc điều hành chuyên nghiệp.
    • Chính sách đối với người lao động: Công khai minh bạch thông tin CPH, mở rộng tỷ lệ cổ phần ưu đãi bán cho người lao động để chuyển biến tâm lý từ lo âu sang tinh thần làm chủ doanh nghiệp.
    • Cơ chế xử lý tài chính: Vận dụng bài học xử lý nợ đọng, khoanh nợ, cơ cấu lại thời hạn vay và giảm lãi suất vay theo mô hình xử lý thành công tại Công ty Mía đường Cần Thơ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại thời điểm Công ty Dịch vụ Nuôi trồng Thủy sản Trung ương đang trong giai đoạn triển khai hồ sơ và xây dựng phương án định giá, do đó chưa có số liệu thống kê thực tế về kết quả kinh doanh và biến động tài chính sau khi đã hoàn tất chuyển giao thành công ty cổ phần.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá các chỉ số tài chính (doanh thu, lợi nhuận, ROE, thu nhập người lao động) của NASCO sau khi tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu và chính thức vận hành dưới hình thức công ty cổ phần; nghiên cứu tác động của việc niêm yết cổ phiếu công ty thủy sản trên thị trường chứng khoán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách tiếp cận phân tích thực trạng CPH một DNNN ngành nông nghiệp - thủy sản, cách vận dụng hệ thống công thức tính giá trị lợi thế kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch.
  • Cán bộ quản lý tại các DNNN đang thực hiện CPH: Tham khảo trình tự thủ tục 3 bước theo quy định pháp lý, các tiêu chí đánh giá môi trường kinh doanh và phương án giải quyết tâm lý, chế độ cho người lao động dôi dư.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm sản xuất kinh doanh nào mang lại ưu thế thị phần vượt trội cho Công ty NASCO?

Theo số liệu trong khóa luận, sản phẩm thuốc kích dục tố HCG (Human chorionic gonadotropin) phục vụ cho sinh sản nhân tạo giống cá truyền thống và xuất khẩu của NASCO đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế và chiếm tới 95% thị phần trong cả nước.

2. Theo Thông tư 126/2004/TT-BTC, quy trình CPH một công ty Nhà nước gồm những bước nào và thời gian tối đa là bao lâu?

Quy trình gồm 3 bước:

  • Bước 1: Xây dựng phương án CPH (thành lập ban chỉ đạo, chuẩn bị hồ sơ, kiểm kê, định giá và hoàn tất phương án).
  • Bước 2: Tổ chức bán cổ phần và điều chỉnh phương án CPH.
  • Bước 3: Hoàn tất việc chuyển DN thành công ty cổ phần (tổ chức đại hội cổ đông, đăng ký kinh doanh và bàn giao tài chính). Tổng thời gian thực hiện toàn bộ các bước công việc tối đa là 9 tháng.

3. Thực trạng tỷ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước và người lao động tại 2.600 DNNN đã CPH tính đến năm 2005 ra sao?

Theo số liệu từ Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển DNNN: trong 2.600 DN đã CPH, Nhà nước vẫn nắm giữ trung bình 46,5% vốn (chỉ có 30% DN Nhà nước thoái hết vốn; 29% DN Nhà nước giữ trên 51% vốn chi phối). Cổ đông là người lao động trong doanh nghiệp chỉ chiếm 15,1% vốn; và toàn khối mới chỉ có 25 DN có vốn đầu tư nước ngoài.

4. Công ty Mía đường Cần Thơ (Casuco) đã được Nhà nước xử lý tài chính như thế nào trước khi CPH?

Theo Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg, Nhà nước đã xử lý 124 tỷ đồng cho Casuco (xóa nợ thuế VAT, cấp bù chênh lệch tỷ giá, xóa nợ lãi vay). Sau xử lý, công ty có vốn điều lệ 18,7 tỷ đồng, chuyển giao 246,3 tỷ đồng nợ sang công ty cổ phần; lãi suất vay giảm từ 9% xuống 5,4%/năm và kéo dài thời hạn nợ thêm 10 năm, giúp giảm khấu hao và giảm chi phí sản xuất trên 20 tỷ đồng/năm.

5. Công thức tính giá trị lợi thế kinh doanh của DNNN theo tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch được xác định thế nào?

Giá trị lợi thế kinh doanh tính vào giá trị DN được xác định bằng: Vốn Nhà nước theo sổ kế toán bình quân 3 năm liền kề $\times$ Tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch $\times$ 30%. Trong đó, Tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch bằng Tỷ suất lợi nhuận bình quân 3 năm của DN trừ đi Tỷ suất lợi nhuận bình quân chung của các DNNN cùng ngành nghề trên cùng địa bàn.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai Chinh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác CPH DNNN tại Việt Nam trong giai đoạn 1992–2005 thông qua nghiên cứu trường hợp cụ thể tại Công ty Dịch vụ Nuôi trồng Thuỷ sản Trung ương (NASCO). Khóa luận đã phân tích chi tiết quy mô tài sản 41 tỷ đồng của công ty, ưu thế thị phần 95% của sản phẩm HCG, đồng thời chỉ ra những rào cản về tâm lý người lao động và năng lực quản trị khi chuyển đổi mô hình. Các giải pháp đề xuất về định giá tài sản vô hình (VAM, IRM, SPM) cùng bài học kinh nghiệm xử lý tài chính từ ca điển hình Casuco mang giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác tái cơ cấu doanh nghiệp.