Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2016 đến tháng 11 năm 2018, công tác thoái vốn nhà nước trên phạm vi cả nước đã đạt 17.826 tỷ đồng, thu về giá trị 155.735 tỷ đồng và chuyển 135.000 tỷ đồng từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, tính chung giai đoạn 2017-2020, cả nước chỉ hoàn thành cổ phần hóa 37 trên tổng số 128 doanh nghiệp thuộc danh mục kế hoạch, tương ứng tỷ lệ thực hiện khiêm tốn khoảng 28%. Vấn đề chậm trễ trong chuyển đổi mô hình và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước càng bộc lộ rõ nét tại các địa bàn miền núi đặc thù, nơi hệ thống doanh nghiệp đối mặt với tình trạng trang thiết bị lạc hậu từ 2 đến 3 thế hệ so với tiêu chuẩn quốc tế và hiệu quả sinh lời trên vốn chưa tương xứng với nguồn lực đầu tư.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của công trình là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, phân tích thực trạng hệ thống văn bản pháp luật, đồng thời đánh giá toàn diện kết quả và những rào cản thực tiễn tại tỉnh Lai Châu. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn trên địa bàn tỉnh Lai Châu với trục thời gian khảo sát từ các mốc quy định ban đầu đến giai đoạn 2016-2020 và định hướng hoàn thiện pháp luật đến năm 2025. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn thể hiện ở việc cung cấp luận cứ pháp lý vững chắc nhằm chuẩn hóa 100% quy trình định giá tài sản công, hạn chế thất thoát vốn nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng doanh thu bình quân từ 15% đến 20% cho các công ty cổ phần sau chuyển đổi, đồng thời bảo đảm việc làm ổn định cho hàng nghìn lao động tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết quyền sở hữu tài sản (Property Rights Theory) để lý giải quá trình chuyển dịch quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tư liệu sản xuất từ sở hữu đơn nhất của nhà nước sang hình thức đa sở hữu của các cổ đông. Đi cùng với đó là Lý thuyết đại diện (Agency Theory) nhằm phân tích cơ chế giải quyết xung đột lợi ích giữa chủ sở hữu nhà nước và người đại diện quản lý điều hành doanh nghiệp. Cơ sở lý luận được củng cố bằng mô hình kinh tế hỗn hợp, khẳng định công ty cổ phần là hiện thân bậc cao của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm 5 thuật ngữ cốt lõi: Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc cổ phần chi phối trên 50%; Cổ phần hóa là giải pháp tài chính và tổ chức nhằm chuyển đổi doanh nghiệp sang hình thức công ty cổ phần; Công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ chia thành các phần bằng nhau và cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn; Giá trị quyền sử dụng đất là cấu phần trọng yếu khi xác định giá trị doanh nghiệp; Cổ phần vàng là công cụ pháp lý trao quyền phủ quyết cho nhà nước trong các quyết định chiến lược.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu tổng thể gồm 128 doanh nghiệp thuộc danh mục cổ phần hóa theo Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, kết hợp phân tích chuyên sâu báo cáo tài chính của 294 doanh nghiệp cổ phần có vốn góp nhà nước và 100% các doanh nghiệp nhà nước thuộc diện sắp xếp lại trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020. Phương pháp chọn mẫu mục đích được áp dụng nhằm tập trung khảo sát các đơn vị trọng điểm đại diện cho khối sản xuất kinh doanh, dịch vụ công ích và lâm trường tại địa phương miền núi.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ văn bản chỉ đạo của Chính phủ, báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, số liệu của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương và Ngân hàng Thế giới. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm pháp luật kết hợp thống kê mô tả và so sánh luật học vì phương pháp này cho phép đánh giá chính xác khoảng cách giữa quy định lý thuyết với thực tiễn áp dụng tại một tỉnh vùng cao có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn. Trục thời gian nghiên cứu bao quát từ năm 1990 đến năm 2021, tập trung sâu vào các mốc thay đổi chính sách theo Nghị định số 28/CP năm 1996, Nghị định số 44/1998/NĐ-CP và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tiến độ cổ phần hóa trên toàn quốc và tại tỉnh Lai Châu diễn ra rất chậm so với chỉ tiêu pháp định. Tính đến hết tháng 7 năm 2020, toàn quốc mới chỉ hoàn tất cổ phần hóa 37 trong tổng số 128 doanh nghiệp, chỉ đạt tỷ lệ 28% so với kế hoạch đề ra. Tại Lai Châu, tiến độ sắp xếp doanh nghiệp cũng gặp nhiều đình trệ do đặc thù phân tán địa lý và hồ sơ đất đai phức tạp, khiến tỷ lệ hoàn thành các đề án chuyển đổi đạt dưới 35% mục tiêu ban đầu.

Thứ hai, hiệu quả tài chính và quy mô hoạt động của doanh nghiệp có sự bứt phá vượt bậc sau khi hoàn tất cổ phần hóa. Theo báo cáo tài chính năm 2017 của 294 doanh nghiệp có vốn góp nhà nước, tổng tài sản hợp nhất đạt 543.858 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2016; quy mô vốn chủ sở hữu đạt 210.035 tỷ đồng, tăng trưởng 14%; và tổng doanh thu đạt 482.545 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng 21% so với cùng kỳ năm trước.

Thứ ba, điểm nghẽn pháp lý lớn nhất tập trung ở khâu xác định giá trị quyền sử dụng đất và đánh giá tài sản công nghệ. Có tới hơn 70% các vụ việc chậm phê duyệt phương án cổ phần hóa tại địa phương xuất phát từ tranh chấp ranh giới đất nông lâm trường và khó khăn khi kiểm toán các dây chuyền máy móc đã hết khấu hao nhưng vẫn đang vận hành.

Thứ tư, cơ cấu phân bổ cổ phần cho người lao động chưa đạt hiệu quả tối ưu. Mặc dù các chính sách ưu đãi mua cổ phần cho cán bộ công nhân viên đã được ban hành, nhưng do mức tích lũy tài chính của người lao động tại tỉnh miền núi còn thấp, tỷ lệ sở hữu của khối người lao động nội bộ chỉ chiếm khoảng 10% đến 15% tổng vốn điều lệ sau chuyển đổi.

Thảo luận kết quả

Sự chậm trễ trong tiến trình cổ phần hóa tại Lai Châu bắt nguồn từ cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Về mặt chủ quan, tâm lý ỷ lại vào bao cấp của một bộ phận lãnh đạo doanh nghiệp vẫn còn tồn tại, cùng với sự e ngại trách nhiệm khi xác định giá trị tài sản công. Về mặt khách quan, khung pháp lý về đất đai có sự thay đổi liên tục, hạ tầng giao thông khó khăn và đại dịch toàn cầu đã làm suy giảm sức cầu trên thị trường vốn.

Khi so sánh với bài học quốc tế, mô hình của Malaysia cho thấy việc ban hành cơ chế cổ phần vàng và giới hạn trần sở hữu 10% giúp nhà nước giữ vững quyền kiểm soát các lĩnh vực chiến lược, nhưng cần thận trọng tránh hình thành thế độc quyền tư nhân từng gây sự cố mất điện thiệt hại 43 triệu USD vào năm 1996. Đối với Trung Quốc, chiến lược thí điểm từ tốn bắt đầu từ 2 doanh nghiệp đầu tiên năm 1984 và mở rộng qua hệ thống xí nghiệp hương trấn mang lại kinh nghiệm quý báu về tính bền vững. Tại các nước Đông Âu, bài học tư nhân hóa ồ ạt trong bối cảnh thị trường chứng khoán chưa phát triển đã tạo ra những lỗ hổng thất thoát tài sản lớn.

Toàn bộ các phát hiện trên có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh mức tăng trưởng doanh thu 21% và vốn chủ sở hữu 14% của 294 doanh nghiệp sau cổ phần hóa, kết hợp cùng bảng ma trận phân loại 4 nhóm rào cản chính và bảng thống kê tiến độ 28% chỉ tiêu toàn quốc để làm nổi bật tính cấp thiết của việc hoàn thiện thể chế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp lý về thẩm định giá tài sản và quyền sử dụng đất. Bộ Tài chính phối hợp cùng Bộ Tài nguyên và Môi trường cần ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn cơ chế định giá đất sát với giá giao dịch thực tế trên thị trường, mục tiêu ban hành văn bản trong vòng 12 tháng nhằm rút ngắn 30% thời gian phê duyệt phương án sử dụng đất cho các doanh nghiệp diện chuyển đổi.

Thứ hai, đẩy mạnh tính công khai, minh bạch thông qua đấu giá qua thị trường chứng khoán. Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu cần chỉ đạo 100% doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển từ hình thức phân phối nội bộ khép kín sang đấu giá công khai trên sàn giao dịch, phấn đấu nâng tỷ lệ vốn bán cho các nhà đầu tư chiến lược bên ngoài lên tối thiểu 40% vốn điều lệ nhằm nâng cao năng lực quản trị.

Thứ ba, xử lý dứt điểm công nợ tồn đọng và cơ cấu lại tài chính trước thời điểm phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Các cơ quan chủ quản doanh nghiệp tại địa phương phải thực hiện kiểm toán bắt buộc 100% các khoản nợ phải thu và nợ phải trả, giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 3% tổng tài sản doanh nghiệp trong khung thời gian từ 6 đến 9 tháng trước khi tiến hành IPO.

Thứ tư, đổi mới mô hình quản trị doanh nghiệp và thực hiện đồng bộ chính sách an sinh cho người lao động. Hội đồng quản trị các công ty cổ phần cần thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chuẩn mực theo Luật Doanh nghiệp, bảo đảm 100% người lao động đủ điều kiện được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để mua cổ phần, đồng thời giải quyết chế độ trợ cấp và đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho tối thiểu 80% lao động dôi dư trong thời hạn 1 năm sau chuyển đổi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương tỉnh Lai Châu. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát quy trình quản lý 100% danh mục doanh nghiệp công ích, hỗ trợ ban hành các quyết định phê duyệt phương án sắp xếp đất đai và tài chính có giá trị hàng trăm tỷ đồng một cách chuẩn xác.

Nhóm 2: Ban lãnh đạo và Hội đồng thành viên tại các doanh nghiệp nhà nước trong diện cổ phần hóa. Tài liệu là cẩm nang hướng dẫn các bước xử lý tài chính, kiểm kê tài sản và xây dựng điều lệ công ty cổ phần, giúp doanh nghiệp hướng đến mục tiêu tăng trưởng doanh thu trên 20% mỗi năm sau chuyển đổi mô hình.

Nhóm 3: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế. Luận văn đóng góp khung phân tích lý luận sâu sắc, cung cấp bộ dữ liệu khảo sát từ 294 doanh nghiệp toàn quốc và kinh nghiệm cải cách thể chế từ 3 quốc gia và khu vực tiêu biểu để phục vụ giảng dạy và nghiên cứu học thuật.

Nhóm 4: Các nhà đầu tư chiến lược và tổ chức tư vấn tài chính doanh nghiệp. Nghiên cứu mang lại góc nhìn đa chiều về tiềm năng thị trường, bức tranh pháp lý và cơ hội tham gia các thương vụ thoái vốn quy mô hàng nghìn tỷ đồng tại khu vực miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước khác biệt căn bản với tư nhân hóa ở những điểm nào? Cổ phần hóa là việc chuyển đổi hình thức pháp lý sang công ty cổ phần để đa dạng hóa cơ cấu sở hữu, trong đó nhà nước vẫn có thể nắm giữ trên 50% vốn điều lệ tại các ngành then chốt. Ngược lại, tư nhân hóa là quá trình chuyển giao hoàn toàn quyền sở hữu cho tư nhân. Tại Việt Nam, cổ phần hóa giúp 294 doanh nghiệp tăng 14% vốn chủ sở hữu mà vẫn bảo đảm định hướng quản lý nhà nước.

Tại sao tiến độ cổ phần hóa giai đoạn 2017-2020 chỉ đạt 28% chỉ tiêu kế hoạch? Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những vướng mắc phức tạp trong khâu định giá đất đai và xử lý công nợ của 128 doanh nghiệp trong danh mục phê duyệt. Ngoài ra, việc xác định giá trị các trang thiết bị máy móc cũ đã qua sử dụng từ 2 đến 3 thế hệ cùng tác động gián đoạn của dịch bệnh đã kéo dài thời gian kiểm toán.

Doanh nghiệp nhà nước tại tỉnh Lai Châu đối mặt với khó khăn đặc thù nào khi thực hiện cổ phần hóa? Khó khăn lớn nhất tại Lai Châu là quy mô thị trường nhỏ, năng lực vốn của nhà đầu tư tại chỗ thấp và hơn 70% tài sản doanh nghiệp gắn liền với đất nông lâm trường có địa hình phức tạp, khó đo đạc trích lục. Bên cạnh đó, thu nhập của người lao động vùng cao còn hạn chế nên khó huy động nguồn vốn mua cổ phần ưu đãi.

Kinh nghiệm sử dụng cổ phần vàng của Malaysia có ý nghĩa gì đối với Việt Nam? Malaysia áp dụng cổ phần vàng để giữ quyền phủ quyết đối với các quyết sách chiến lược trong doanh nghiệp đã tư nhân hóa, đồng thời khống chế tỷ lệ sở hữu cá nhân dưới 10%. Việt Nam có thể vận dụng cơ chế này nhằm vừa thu hút vốn xã hội hóa, vừa ngăn chặn nguy cơ độc quyền tư nhân từng gây tổn thất 43 triệu USD tại Malaysia năm 1996.

Người lao động trong doanh nghiệp nhà nước được pháp luật bảo vệ như thế nào khi chuyển sang công ty cổ phần? Pháp luật quy định người lao động được quyền mua cổ phần ưu đãi giảm giá theo số năm công tác thực tế và được ưu tiên đào tạo lại chuyên môn. Tại các đơn vị đã cổ phần hóa thành công, thu nhập bình quân của người lao động thường ghi nhận mức tăng trưởng từ 10% đến 20% nhờ gắn kết trực tiếp quyền lợi với kết quả sản xuất kinh doanh.

Kết luận

  • Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là một xu thế tất yếu khách quan, đóng vai trò giải pháp đòn bẩy nhằm tái cấu trúc nền kinh tế và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn công.
  • Tổng kết thực tiễn cho thấy dù đã thoái được 17.826 tỷ đồng giai đoạn 2016-2018, tiến độ hoàn thành 37 trên 128 doanh nghiệp (đạt tỷ lệ 28%) giai đoạn 2017-2020 vẫn cần được thúc đẩy quyết liệt hơn.
  • Luận văn đã nhận diện toàn diện các điểm nghẽn tại tỉnh Lai Châu liên quan đến xác định giá trị đất đai, kiểm toán công nghệ cũ lạc hậu từ 2 đến 3 thế hệ và điều kiện tài chính đặc thù của vùng cao.
  • Đề xuất thành công hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm bao gồm hoàn thiện cơ chế thẩm định giá, minh bạch hóa đấu giá qua sàn chứng khoán, xử lý dứt điểm công nợ và bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động.
  • Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho chuyên ngành Luật Kinh tế và chính sách phát triển kinh tế địa phương.

Trong lộ trình phát triển giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030, các cấp chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp tại tỉnh Lai Châu cần tập trung đẩy nhanh số hóa hồ sơ tài sản công, đổi mới mô hình quản trị và thực thi nghiêm túc các quy định pháp luật. Độc giả quan tâm và các nhà hoạch định chính sách hãy nghiên cứu toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết bộ giải pháp pháp lý toàn diện, góp phần thúc đẩy công cuộc tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước phát triển bền vững!