Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ict phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non khu vườn nhỏ quận cầu giấy hà nội 001

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại Hà Nội.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2016

126
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG ICT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO TRẺ MẪU GIÁO

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Các nghiên cứu trên thế giới

1.3. Các nghiên cứu trong nước

1.4. Một số khái niệm cơ bản

1.4.1. Quản lý giáo dục

1.4.2. Trẻ mẫu giáo

1.4.3. Năng lực sáng tạo

1.4.4. Phát triển năng lực sáng tạo

1.4.5. Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)

1.4.6. Ứng dụng ICT & quản lý ứng dụng ICT

1.4.7. Ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo

1.4.8. Đặc điểm năng lực sáng tạo của trẻ mẫu giáo

1.4.9. Tác động của ICT với trẻ em lứa tuổi mẫu giáo

1.4.10. Ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo

1.4.11. Các công cụ và phần mềm ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo

1.4.12. Quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo

1.4.13. Vai trò quản lý của người hiệu trưởng trong trường mầm non

1.4.14. Lập kế hoạch ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo

1.4.15. Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo

1.4.16. Chỉ đạo thực hiện hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo

1.4.17. Kiểm tra, giám sát hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo của giáo viên

1.4.18. Những yếu tố đảm bảo quản lý ứng dụng ICT để phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo

1.4.18.1. Điều kiện chính sách quản lý
1.4.18.2. Điều kiện về giáo viên
1.4.18.3. Điều kiện về môi trường cơ sở vật chất, trang thiết bị
1.4.18.4. Điều kiện về môi trường tinh thần

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG ICT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI TRƯỜNG MẦM NON KHU VƯỜN NHỎ, QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

2.1. Giới thiệu về đối tượng và địa bàn khảo sát

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Tình hình Kinh tế - xã hội

2.1.3. Trường mầm non Khu Vườn Nhỏ

2.2. Thực trạng ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, Cầu Giấy, Hà Nội

2.2.1. Thực trạng đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện ICT trong trường mầm non Khu Vườn Nhỏ

2.2.2. Thực trạng kĩ năng ICT của giáo viên

2.2.3. Thực trạng nhận thức và ứng dụng kĩ năng ICT phát triển năng lực sáng tạo của quản lý và giáo viên trường mầm non Khu Vườn Nhỏ

2.2.4. Thực trạng quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, Cầu Giấy, Hà Nội

2.2.5. Công tác xây dựng kế hoạch quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo

2.2.6. Công tác tổ chức ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo

2.2.7. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo

2.2.8. Công tác kiểm tra đánh giá ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo

2.2.9. Công tác động viên, khích lệ

2.2.10. Thực trạng các yếu tố đảm bảo quản lý ứng dụng ICT để phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, Cầu Giấy, Hà Nội

2.2.10.1. Kết quả khảo sát của cán bộ quản lý
2.2.10.2. Kết quả khảo sát của giáo viên

2.2.11. Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ

2.2.12. Tồn tại và hạn chế

2.2.13. Nguyên nhân tồn tại và yếu kém

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG ICT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI TRƯỜNG MẦM NON KHU VƯỜN NHỎ, QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và hệ thống

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính chất lượng và hiệu quả

3.1.4. Nguyên tắc phối hợp hài hòa các lợi ích

3.1.5. Nguyên tắc chuyên môn hóa

3.2. Đề xuất các biện pháp ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, lợi ích của việc ứng dụng ICT trong phát triển năng lực sáng tạo

3.2.2. Biện pháp 2: Lập kế hoạch chiến lược cho việc đẩy mạnh ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo trường mầm non

3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch tạo nguồn nhân lực có chất lượng về ICT cho nhà trường

3.2.4. Biện pháp 4: Tổ chức hội thảo, tập huấn và hội giảng phổ biến, chia sẻ các nguồn tài nguyên mạng và các hoạt động phát triển năng lực sáng tạo có ứng dụng ICT

3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật tin học, hiện đại hóa trang thiết bị cho nhà trường

3.2.6. Biện pháp 6: Thanh tra, kiểm tra và đánh giá việc bảo quản, sử dụng thiết bị ICT

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất

3.4. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của những biện pháp đề xuất

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong giáo dục mầm non là một yếu tố quan trọng giúp phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo. Trẻ em ở độ tuổi này có khả năng tiếp thu và sáng tạo rất cao, do đó việc ứng dụng ICT sẽ tạo ra môi trường học tập phong phú và đa dạng. Trường mầm non Khu Vườn Nhỏ đã nhận thức được tầm quan trọng này và đang nỗ lực áp dụng các công nghệ mới vào giảng dạy.

1.1. Khái niệm về quản lý ứng dụng ICT trong giáo dục

Quản lý ứng dụng ICT trong giáo dục là quá trình tổ chức, điều hành và giám sát việc sử dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập. Điều này bao gồm việc đào tạo giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất và phát triển chương trình học phù hợp.

1.2. Tầm quan trọng của năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo

Năng lực sáng tạo là yếu tố then chốt giúp trẻ phát triển toàn diện. Việc khuyến khích trẻ sáng tạo từ nhỏ sẽ giúp trẻ tự tin hơn trong việc giải quyết vấn đề và thích ứng với môi trường xung quanh.

II. Những thách thức trong quản lý ứng dụng ICT tại trường mầm non

Mặc dù việc ứng dụng ICT mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình triển khai. Các giáo viên cần được đào tạo bài bản về công nghệ, và cơ sở vật chất cần được đầu tư đúng mức để phục vụ cho việc học tập của trẻ.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng ICT của giáo viên

Nhiều giáo viên chưa được đào tạo đầy đủ về ICT, dẫn đến việc ứng dụng công nghệ trong giảng dạy không hiệu quả. Cần có các chương trình đào tạo thường xuyên để nâng cao kỹ năng cho giáo viên.

2.2. Cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu

Nhiều trường mầm non vẫn thiếu thiết bị công nghệ hiện đại, điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận ICT của trẻ. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ từ phía nhà nước và các tổ chức xã hội.

III. Phương pháp quản lý ứng dụng ICT hiệu quả cho trẻ mẫu giáo

Để quản lý ứng dụng ICT hiệu quả, cần có các phương pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Việc xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện một cách đồng bộ là rất quan trọng.

3.1. Lập kế hoạch ứng dụng ICT trong giảng dạy

Kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy. Việc này giúp giáo viên có định hướng rõ ràng trong việc sử dụng ICT để phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ.

3.2. Tổ chức các buổi tập huấn cho giáo viên

Tổ chức các buổi tập huấn về ICT cho giáo viên sẽ giúp họ nắm bắt được các công nghệ mới và cách ứng dụng chúng vào giảng dạy. Điều này không chỉ nâng cao kỹ năng cho giáo viên mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho trẻ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của ICT trong phát triển năng lực sáng tạo

Việc ứng dụng ICT trong giáo dục mầm non đã cho thấy những kết quả tích cực. Trẻ em có cơ hội tiếp cận với các công nghệ mới, từ đó phát triển khả năng sáng tạo và tư duy phản biện.

4.1. Các công cụ ICT hỗ trợ phát triển sáng tạo

Các phần mềm giáo dục, ứng dụng học tập và trò chơi tương tác là những công cụ hữu ích giúp trẻ phát triển năng lực sáng tạo. Những công cụ này không chỉ giúp trẻ học mà còn khuyến khích sự sáng tạo và khám phá.

4.2. Kết quả nghiên cứu về ứng dụng ICT

Nghiên cứu cho thấy rằng trẻ em được tiếp xúc với ICT có khả năng sáng tạo cao hơn so với những trẻ không được tiếp xúc. Điều này chứng tỏ rằng ICT đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Quản lý ứng dụng ICT trong giáo dục mầm non là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Để phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ, cần có sự đầu tư và quan tâm đúng mức từ các cấp quản lý.

5.1. Đề xuất các biện pháp cải thiện

Cần có các biện pháp cụ thể để cải thiện việc ứng dụng ICT trong giáo dục, bao gồm việc tăng cường đào tạo giáo viên và đầu tư cơ sở vật chất.

5.2. Tương lai của ứng dụng ICT trong giáo dục

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc ứng dụng ICT trong giáo dục sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Cần có những nghiên cứu và sáng kiến mới để tối ưu hóa việc sử dụng ICT trong giáo dục mầm non.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ict phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non khu vườn nhỏ quận cầu giấy hà nội 001

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, kết luận - kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, thì nội dung chính của luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo tại trƣờng mầm non Khu Vƣờn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo ở trƣờng mầm non Khu Vƣờn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội. LUAN VAN CHAT LUONG download6 : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG ICT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO TRẺ MẪU GIÁO 1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu trên thế giới Trong một thập kỷ trở lại đây, các nhà kinh tế và quản lý tại nhiều quốc gia trên thế giới đã đề cập đến khái niệm “Nền kinh tế tri thức”. Cở sở đƣa ra khái niệm này dựa trên dự đoán về những bƣớc tiến nhảy vọt, chƣa từng thấy về khoa học công nghệ trong thế kỷ XXI. Đối với nền kinh tế tri thức nguồn vốn quan trọng nhất là nguồn vốn trí tuệ và công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế quan trọng.

Nền kinh tế tri thức mang tính toàn cầu hóa; quan hệ phân phối và trao đổi mang tính vừa hợp tác, vừa cạnh tranh rất cao; ở đó quan hệ sở hữu và sử dụng luôn có sự đan xen lẫn nhau. Ngƣời ta nhắc nhiều đến giáo dục số hóa trong nền kinh tế tri thức (Education for digital world) với khoảng 20 vấn đề nghiên cƣ́u ƣ́ng du ̣ng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT ) trong giáo du ̣c hiê ̣n nay nhƣ: “Giảng dạy thông qua Internet, học tập nhờ công nghệ tiên tiến , giáo dục trực tuyến , điều khiển thiết bị thông qua máy tính (CNC), học tập điện tử , lớp học ảo , trường học ảo , môi trường truyề n thông, công nghê ̣ thông tin và truyề n thông (ICT ), giao tiế p trực tuyế n qua máy tính, học tập mở và từ xa (ODL), giáo dục từ xa (distance education), học tập được hỗ trợ phân bổ , các khóa học hỗn hợp , tài liệu khoa học điện tử , các khóa học lai ghép, giáo dục số hóa, học tập cơ động và học tập được hỗ trợ công nghệ.[37] Các nghiên cứu ứ ng du ̣ng ICT trong giáo du ̣c ở nhiề u quố c gia trên thế giới giai đoa ̣n hiê ̣n nay tâ ̣p trung vào các hƣớng chính sau đây : - Thƣ viê ̣n điê ̣n tƣ̉ - Học liệu mở - Các chƣơng trình đào tạo kết hợp ứng dụng ICT và phƣơng pháp truyền thố ng trong giảng da ̣y và ho ̣c tâ ̣p LUAN VAN CHAT LUONG download7 : add luanvanchat@agmail.com - Hiê ̣u quả của ƣ́ng du ̣ng ICT trong giảng da ̣y và ho ̣c tâ ̣p - ICT nhƣ mô ̣t công cu ̣ hiê ̣u quả trong nghiên cƣ́u khoa ho ̣c - Nhân lƣ̣c và tăng cƣờng năng lƣ̣c cho đô ̣i ngũ cán bô ̣ , giảng viên, giáo viên về ƣ́ng du ̣ng ICT trong giảng da ̣y, nghiên cƣ́u và ho ̣c tâ ̣p. - Xây dƣ̣ng các nguồn lực trực tuyến và đa phƣơng tiện ; - Xây dựng các kĩ năng ICT cho cả giáo viên và học sinh; - Xây dƣ̣ng các chƣơng trin ̀ h bồi dƣỡng chuyên môn liên quan tới chƣơng trình để hỗ trợ cho việc tích hợp công nghệ, ICT vào thực tiễn dạy và học ở tất cả các cấp bậc ho ̣c tƣ̀ mầ m non đế n sau đa ̣i ho ̣c. Trên thế giới, các nƣớc có nền kinh tế, giáo dục phát triển nhƣ: Nƣớc Mỹ, Australia, Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Singapore.

đều chú trọng đến việc ứng dụng ICT trong mọi mặt của đời sống xã hội và đặc biệt trong giáo dục và phát triển năng lực sáng tạo. Đối với nƣớc Mỹ, chiến lƣợc phát triển kinh tế - giáo dục 2012-2016 là phát triển sáng tạo trong nghệ thuật và phát triển tài năng khoa học công nghệ để phục vụ sự phát triển của một nền kinh tế thịnh vƣợng hơn. Ngày 06 tháng 05 năm 2014, Chính phủ Australia công bố đầu tƣ 308 triệu đô la Úc để phát triển các sáng kiến trong lĩnh vực ICT trong tổng số 5,3 tỷ đô la Úc dùng để thực hiện kế hoạch “Xây dựng năng lực cơ sở cho tương lai đất nước Úc thông qua khoa học và sáng tạo”. Ngay từ năm 2001, Nhật Bản đã ban hành chiến lƣợc xã hội điện tử, thông qua đó tất cả các công dân có thể sử dụng ICT một cách tích cực đồng thời đƣợc hƣởng lợi ích do nó mang lại.

Giáo dục đƣợc cải cách và hƣớng tới phát triển sự sáng tạo cho ngƣời học. Các nhà lãnh đạo Nhật Bản nhấn mạnh “Thay cho việc dạy các công dân làm việc trong các bộ trang phục ở nhà máy tác giả cần trong tương lai Nhật Bản có thể hoàn toàn phát triển sự sáng tạo của mỗi cá nhân, mỗi học sinh và với cách định hướng tác giả đảm bảo sự phát triển bền vững cho đất nước Nhật”.[39] LUAN VAN CHAT LUONG download8 : add luanvanchat@agmail.com Tại Châu Âu: Ủy ban Châu Âu đã đƣa ra 7 ƣu tiên và 7 chƣơng trình hành động để thực hiện giáo dục sáng tạo và sáng nghiệp. Châu Âu lấy năm 2009 là năm sáng tạo phát minh với mục tiêu thúc đẩy sự sáng tạo cho tất cả mọi ngƣời nhƣ là động lực của phát minh và là yếu tố chính để phát triển năng lực cá nhân, sáng nghiệp, ngành nghề và các năng lực xã hội thông qua việc học tập suốt đời.[19] Những năm gần đây ngày càng có nhiều Chính phủ và các tổ chức tƣ nhân quan tâm và nhấn mạnh tầm quan trọng phát triển năng lực sáng tạo. Điển hình nhƣ ở một số nƣớc trung và tây mỹ nhƣ Brazil, Mexico, Peru, Venezuela; Châu Phi và châu Á nhƣ Nam Phi, Ấn Độ, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.

Các nghiên cứu về vai trò ICT trong giáo dục nói chung và phát triển năng lực sáng tạo nói riêng của các nƣớc trên thế giới điển hình nhƣ Mỹ, cộng đồng các nƣớc Châu Âu, Ấn Độ đang phát triển mạnh mẽ đặc biệt là đối với lứa tuổi mầm non và tiểu học. Tuy còn nhiều tranh cãi về hiệu quả cũng nhƣ những tác động tiêu cực của ICT tới sự phát triển của trẻ, nhƣng nhìn chung các nghiên cứu đều hƣớng tới sự thống nhất rằng ICT nếu đƣợc đƣa vào trong giáo dục đúng cách và chủ động sẽ khiến trẻ phát triển tƣ duy và trở nên sáng tạo hơn. Các nghiên cứu trong nước Hiệu quả chất lƣợng GD&ĐT sẽ là yếu tố sống còn và quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Việc áp dụng những công nghệ vào giáo dục trong đó có ICT chính là một trong những giải pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục.

Điều này đặt ra vấn đề cho các nhà quản lý giáo dục là: Làm thế nào để thúc đẩy việc ứng dụng ICT trong hoạt động dạy học và phát triển năng lực; đặc biệt là phát triển năng lực sáng tạo của mỗi cá nhân? Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu các biện pháp quản lý để thúc đẩy ứng dụng ICT trong giáo dục đã thực sự sự phát triển rộng khắp các nƣớc trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Với tầm nhìn chiến lƣợc, Việt nam đã sớm có những chủ trƣơng đúng đắn trong việc sớm đƣa ứng dụng ICT vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục. Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu, tìm LUAN VAN CHAT LUONG download9 : add luanvanchat@agmail.com hiểu học tập các nƣớc trên thế giới về quản lý ứng dụng ICT trong hệ thống giáo dục để áp dụng ở Việt Nam ngày một nhiều hơn. Tầm nhìn phát triển ứng dụng ICT Việt Nam đến năm 2011 định hƣớng đến 2020: - Ứng dụng ICT là động lực của sự phát triển kinh tế, xã hội - ICT đƣợc ứng dụng rộng rãi trong mọi ngành kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng - Ứng dụng ICT Việt Nam đạt trình độ trung bình khá trong khu vực ASEAN vào năm 2010, tiến tới đạt trình độ tiên tiến vào năm 2020.

[8] Mục tiêu chiến lƣợc phát triển bền vững Việt nam giai đoạn từ 2011 - 2020 xác định: “phát triển nền kinh tế tri thức; phát triển toàn diện con người về trí tuệ đạo đức thể chất tinh thần và năng lực sáng tạo cũng như ý thức công dân tuân thủ pháp luật. Việt nam đang chú ý phát triển kinh tế xã hội và con người thông qua ứng dụng của ICT song song với việc ban hành chính sách tạo điều kiện cho tất cả các tầng lớp xã hội, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào xã hội hóa giáo dục, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển con người và năng lực sáng tạo”.[8],[9] Cùng với việc ban hành chính sách, một số quỹ hỗ trợ nghiên cứu và các phát minh sáng tạo cũng đƣợc thành lập. Quỹ hỗ trợ sáng tạo kỹ thuật Việt Nam (VIFOTEC) dành tặng các giải thƣởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam; Quỹ Nguyễn Bảo Sơn; NAFOSTED là một quỹ lớn cung cấp kinh phí cho các đề tài nghiên cứu trong đó luôn đề cao tính mới và tính sáng tạo khả năng ứng dụng của vấn đề nghiên cứu trong các tiêu chí để xét chọn đề tài nghiên cứu khoa học Ngày có càng nhiều tổ chức và cá nhân tham gia vào lĩnh vực phát triển con ngƣời và năng lực sáng tạo. Microsoft Việt Nam liên kết cùng Bộ GD&ĐT thành lập mạng giáo viên sáng tạo và phát động các cuộc thi sáng tạo trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật cho học sinh phổ thông.

Trung tâm sáng tạo TRIZ của tiến sĩ Phan Dũng ở Thành phố Hồ Chí Minh dạy sáng tạo đối với ngƣời lớn đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ và kinh doanh. Các kênh truyền hình nhƣ VTV1, VTV2, VTV3, VTV6 thƣờng xuyên phổ biến các phát minh sáng tạo và có những LUAN VAN CHAT LUONG download10: add luanvanchat@agmail.com sân chơi dành cho trẻ em, học sinh, sinh viên; ví dụ nhƣ chƣơng trình Sáng tạo Việt, tác giả sáng tạo của VTV6. Các trung tâm sáng tạo chú trọng vào phát triển kỹ năng sáng tạo trong từng lĩnh vực cụ thể với phƣơng pháp đặc thù nhƣ dạy sáng tác, dạy kỹ năng trình bày sáng tạo, sáng tạo các mô hình. Các trung tâm đều chú trọng phát triển kỹ năng sáng tạo thông qua các bài tập thực hành trò chơi và các tình huống trong thực tế[19].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Ứng Dụng ICT Phát Triển Năng Lực Sáng Tạo Cho Trẻ Mẫu Giáo Tại Trường Mầm Non Khu Vườn Nhỏ" tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ. Tài liệu này cung cấp những phương pháp và chiến lược quản lý hiệu quả, giúp giáo viên và nhà trường tối ưu hóa việc sử dụng công nghệ để nâng cao chất lượng giáo dục. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng ICT, không chỉ trong việc giảng dạy mà còn trong việc tạo ra môi trường học tập sáng tạo và thú vị cho trẻ.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu "Quản lý hoạt động giáo dục cho trẻ tại các trường mầm non quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội theo hướng tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục mầm non. Bên cạnh đó, tài liệu "Biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hoạt động khám phá thế giới thực vật ở trường mầm non" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hoạt động cụ thể nhằm phát triển khả năng sáng tạo cho trẻ. Cuối cùng, tài liệu "Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non tuổi thần tiên phường Chi Lăng thành phố Lạng Sơn" cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu thêm về việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục mầm non. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ thông qua công nghệ.