Đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú tại bệnh viện 74 trung ương

Đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú tại bệnh viện 74 trung ương, góp phần nâng cao chất lượng điều trị.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2022

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHỮ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC BẢNG

3. DANH MỤC HÌNH

4. ĐẶT VẤN ĐỀ

4.1. Định nghĩa tương tác thuốc

4.2. Phân loại tương tác thuốc - thuốc

4.3. Đặc điểm các loại tương tác thuốc

4.4. Dịch tễ tương tác thuốc

4.5. Ý nghĩa của tương tác thuốc

4.6. Tổng quan về quản lý tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng

5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1. Mục tiêu 1: Khảo sát thực trạng tương tác thuốc bất lợi trên bệnh nhân điều trị nội trú theo danh mục tương tác thuốc cần chú ý đã được phê duyệt của Bệnh viện năm 2021

5.2. Đối tượng nghiên cứu

5.3. Phương pháp nghiên cứu

5.4. Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả của việc quản lý tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú theo danh mục tương tác thuốc CCĐ cập nhật năm 2022 thông qua hoạt động dược lâm sàng và hệ thống cảnh báo tương tác thuốc tại Bệnh viện 74 Trung ương

5.5. Đối tượng nghiên cứu

5.6. Phương pháp nghiên cứu

5.7. Chỉ tiêu nghiên cứu

5.8. Quy ước và căn cứ để rà soát tương tác thuốc

5.9. Xử lý số liệu và đánh giá kết quả

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

6.1. Khảo sát thực trạng tương tác thuốc bất lợi trên bệnh nhân điều trị nội trú theo danh mục tương tác thuốc cần chú ý đã được phê duyệt của Bệnh viện năm 2021

6.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân xuất hiện tương tác thuốc bất lợi

6.1.2. Tỷ lệ các cặp tương tác thuốc bất lợi thường gặp trong điều trị nội trú tại Bệnh viện

6.1.3. Tỷ lệ lượt TTT bất lợi theo các khoa điều trị nội trú

6.2. Đánh giá hiệu quả của việc quản lý tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú theo danh mục tương tác thuốc CCĐ cập nhật năm 2022 thông qua hoạt động dược lâm sàng và hệ thống cảnh báo tương tác thuốc

6.2.1. Hiệu quả của việc quản lý tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú thông qua hoạt động dược lâm sàng nội trú

6.2.2. Hiệu quả can thiệp của việc quản lý tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định cập nhật theo quyết định 5948/QĐ-BYT trên bệnh nhân nội trú thông qua hệ thống cảnh báo trên phần mềm kê đơn HIS và hoạt động dược lâm sàng

6.3. Phương pháp nghiên cứu

6.4. Thực trạng TTT bất lợi xuất hiện trên y lệnh cho bệnh nhân nội trú tại bệnh viện Trung ương 74

6.5. Hiệu quả can thiệp của việc quản lý tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú thông qua hoạt động dược lâm sàng

6.5.1. Hiệu quả can thiệp của việc quản lý tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú thông qua hoạt động dược lâm sàng và hệ thống cảnh báo tương tác thuốc CCĐ trên phần mềm kê đơn HIS tại bệnh viện

6.6. Ưu – nhược điểm của nghiên cứu

6.6.1. Nhược điểm

7. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý tương tác thuốc tại Bệnh viện 74 Trung ương

Quản lý tương tác thuốc là một phần quan trọng trong thực hành lâm sàng, đặc biệt tại Bệnh viện 74 Trung ương. Tại đây, việc phát hiện và xử lý các tương tác thuốc không chỉ giúp nâng cao hiệu quả điều trị mà còn đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Tương tác thuốc có thể dẫn đến các biến cố bất lợi, làm giảm hiệu quả điều trị và thậm chí đe dọa tính mạng. Do đó, việc quản lý hiệu quả các tương tác thuốc là cần thiết để cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe.

1.1. Định nghĩa và phân loại tương tác thuốc

Tương tác thuốc được định nghĩa là sự thay đổi tác dụng của thuốc khi nhiều thuốc được sử dụng đồng thời. Tương tác thuốc có thể được phân loại thành tương tác thuốc - thuốc, tương tác thuốc - thức ăn, và tương tác thuốc - tình trạng bệnh lý. Việc hiểu rõ các loại tương tác này giúp bác sĩ và dược sĩ có thể đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn.

1.2. Ý nghĩa của quản lý tương tác thuốc

Quản lý tương tác thuốc có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thiểu các biến cố bất lợi cho bệnh nhân. Việc phát hiện sớm và xử lý kịp thời các tương tác thuốc giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu chi phí y tế. Nghiên cứu cho thấy rằng việc quản lý tốt các tương tác thuốc có thể giảm tỷ lệ nhập viện và kéo dài thời gian điều trị.

II. Thách thức trong quản lý tương tác thuốc tại Bệnh viện 74 Trung ương

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý tương tác thuốc, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu thông tin đầy đủ về các tương tác thuốc trong hệ thống thông tin y tế. Điều này dẫn đến việc bác sĩ và dược sĩ gặp khó khăn trong việc phát hiện và xử lý các tương tác thuốc một cách hiệu quả.

2.1. Thiếu thông tin và dữ liệu

Hệ thống thông tin y tế hiện tại tại Bệnh viện 74 Trung ương chưa được tối ưu hóa để cung cấp thông tin đầy đủ về các tương tác thuốc. Điều này gây khó khăn cho bác sĩ trong việc đưa ra quyết định điều trị chính xác và kịp thời.

2.2. Khó khăn trong việc đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên y tế về quản lý tương tác thuốc là một thách thức lớn. Nhiều nhân viên chưa được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để phát hiện và xử lý các tương tác thuốc một cách hiệu quả.

III. Phương pháp quản lý tương tác thuốc hiệu quả tại Bệnh viện 74 Trung ương

Để quản lý hiệu quả các tương tác thuốc, Bệnh viện 74 Trung ương đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp chính là sử dụng hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng (CDSS) để cảnh báo các tương tác thuốc nghiêm trọng. Hệ thống này giúp bác sĩ và dược sĩ có thể phát hiện sớm các tương tác thuốc và đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.

3.1. Sử dụng hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng

Hệ thống CDSS được tích hợp vào phần mềm kê đơn điện tử giúp cảnh báo các tương tác thuốc nghiêm trọng. Hệ thống này đã chứng minh hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ tương tác thuốc bất lợi tại Bệnh viện 74 Trung ương.

3.2. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên

Đào tạo nhân viên y tế về quản lý tương tác thuốc là một phần quan trọng trong chiến lược quản lý. Các khóa đào tạo thường xuyên giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nhân viên, từ đó cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện 74 Trung ương

Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện 74 Trung ương cho thấy việc quản lý tương tác thuốc đã mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tương tác thuốc nghiêm trọng đã giảm đáng kể sau khi áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng điều trị mà còn giảm thiểu chi phí y tế cho bệnh nhân.

4.1. Kết quả khảo sát thực trạng tương tác thuốc

Khảo sát thực trạng tương tác thuốc tại Bệnh viện 74 Trung ương cho thấy tỷ lệ bệnh nhân gặp phải tương tác thuốc nghiêm trọng đã giảm từ 30% xuống còn 10% sau khi áp dụng hệ thống CDSS.

4.2. Tác động đến chất lượng điều trị

Việc quản lý tốt các tương tác thuốc không chỉ giúp giảm tỷ lệ nhập viện mà còn nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân được quản lý tốt về tương tác thuốc có thời gian nằm viện ngắn hơn và ít gặp biến chứng hơn.

V. Kết luận và tương lai của quản lý tương tác thuốc tại Bệnh viện 74 Trung ương

Quản lý tương tác thuốc tại Bệnh viện 74 Trung ương đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để nâng cao hiệu quả quản lý. Tương lai của quản lý tương tác thuốc tại bệnh viện sẽ phụ thuộc vào việc cải thiện hệ thống thông tin y tế và nâng cao kỹ năng cho nhân viên y tế.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Bệnh viện 74 Trung ương sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ thông tin và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả quản lý tương tác thuốc. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực quản lý tương tác thuốc là rất cần thiết. Các nghiên cứu mới sẽ giúp cung cấp thêm thông tin và giải pháp để cải thiện quản lý tương tác thuốc tại Bệnh viện 74 Trung ương.

16/08/2025
Đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú tại bệnh viện 74 trung ương

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Tương tác thuốc là vấn đề thường gặp trong thực hành lâm sàng và là một trong những nguyên nhân gây ra các biến cố bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc, làm giảm hiệu quả điều trị, tăng tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn hoặc độc tính của thuốc thậm chí có thể đe dọa tính mạng của người bệnh [4], [52]. Trong thực hành lâm sàng, bác sĩ, dược sĩ bệnh viện mất nhiều thời gian để tra cứu thông tin nhằm tìm ra câu trả lời phù hợp nhất, trong khi đó, việc điều trị đòi hỏi bác sĩ phải đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để giảm thiểu tỷ lệ gặp tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng. Một trong những cách đó là sử dụng hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng (CDSS, Clinical Decision Support System) cấp độ 2 đã được quy định trong thông tư 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế về việc “Ban hành Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” [7].

CDSS đã được nhiều bệnh viện trên thế giới sử dụng tích hợp trực tiếp vào phần mềm bệnh án/kê đơn điện tử nhằm cảnh báo các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc (DRP) nghiêm trọng, trong đó có các cặp tương tác thuốc bất lợi cần lưu ý khi thực hiện kê đơn thuốc [11], [18], [24], [57]. Nghiên cứu của Moura (2012) đã chỉ ra tỷ lệ tương tác thuốc nghiêm trọng giảm 81% khi có sự tư vấn của dược sĩ lâm sàng kết hợp với phần mềm cảnh báo tương tác thuốc[44]. Hay nghiên cứu Turgeon và Michaud (2016) đã chỉ ra hệ thống giúp phát hiện 0,5% tương tác chống chỉ định, 7% tương tác nghiêm trọng để kiểm soát và hỗ trợ kịp thời[63]. Tại Việt Nam, việc tích hợp công cụ này vào phần mềm kê đơn/bệnh án điện tử đã chứng minh hiệu quả rất rõ rệt trong việc phòng tránh tương tác thuốc bất lợi [8].

Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy nếu lạm dụng, CDSS cảnh báo quá nhiều nội dung không có ý nghĩa lâm sàng sẽ dẫn đến hiệu quả rất thấp, gây ra sự mệt mỏi cảnh báo (alert fatigue) cho người kê đơn, dẫn đến dễ bị bỏ qua hoặc tắt hệ thống CDSS[36], [44], [54]. Để hạn chế nhược điểm này nên lựa chọn các cặp tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng đưa vào CDSS và tích hợp thêm dữ liệu từ bệnh nhân để đưa ra cảnh báo cá thể hóa cho mỗi người bệnh[21]. 1 Bệnh viện 74 Trung ương là một bệnh viện lớn, trực thuộc Bộ Y tế quản lý, nằm trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc. Bệnh viện là tuyến cuối trong điều trị Lao và các Bệnh phổi.

Tương tác thuốc là vấn đề rất được quan tâm trong điều trị nội trú tại bệnh viện. Tuy nhiên, hiện nay việc thông tin về tương tác thuốc tại Bệnh viện vẫn theo lối mòn cũ: thông báo trong giao ban, bảng tin ,tin nhắn, rà soát trong lúc bình bệnh án mà chưa ứng dụng công nghê thông tin tương xứng với phần mềm quản lý bệnh viện. Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi tiến hành triển khai đề tài: “Đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện 74 Trung ương” với hai mục tiêu: 1. Khảo sát thực trạng tương tác thuốc bất lợi trên bệnh nhân điều trị nội trú theo danh mục tương tác thuốc cần chú ý đã được phê duyệt của Bệnh viện năm 2021.

Đánh giá hiệu quả của việc quản lý tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú theo danh mục tương tác thuốc CCĐ cập nhật năm 2022 thông qua hoạt động dược lâm sàng và hệ thống cảnh báo tương tác thuốc tại Bệnh viện 74 Trung ương. Chúng tôi hi vọng rằng đề tài sẽ góp phần tăng cường công tác quản lý tương tác thuốc bất lợi trong thực hành lâm sàng, đồng thời góp phần vào việc nâng cao chất lượng điều trị và an toàn cho người bệnh tại Bệnh viện 74 Trung ương. Định nghĩa tương tác thuốc Tương tác thuốc có nhiều dạng khác nhau: tương tác thuốc - thuốc, tương tác thuốc - thức ăn, tương tác thuốc - dược liệu, tương tác thuốc - tình trạng bệnh lý, tương tác thuốc - xét nghiệm,… Đôi khi thuật ngữ “tương tác thuốc” được chỉ những phản ứng vật lý - hóa học xảy ra khi các thuốc được trộn lẫn trong dịch truyền, gây ra kết tủa hoặc sự mất hoạt tính, gọi là tương kỵ (pharmaceutical incompatibility). Trong phạm vi đề tài, chúng tôi chỉ đề cập đến tương tác thuốc - thuốc.

Tương tác thuốc - thuốc là tương tác xảy ra khi nhiều thuốc được sử dụng đồng thời làm thay đổi tác dụng dược lý hoặc độc tính của một trong những thuốc đó[2], [4]. Tương tác thuốc có thể là bất lợi hoặc có lợi cho bệnh nhân. Phần lớn tương tác thuốc dẫn đến hậu quả bất lợi, gây ảnh hưởng tới sức khỏe bệnh nhân. Do đó, việc phát hiện, kiểm soát và xử lý tương tác thuốc có ý nghĩa quan trọng đối với công tác điều trị[2].

Phân loại tương tác thuốc - thuốc Có nhiều cách phân loại tương tác thuốc khác nhau: theo cơ chế, theo mức độ nghiêm trọng, theo đích tác dụng hoặc theo khuyến cáo quản lý lâm sàng. Dựa theo cơ chế, tương tác thuốc được phân thành hai nhóm, bao gồm tương tác dược dược động học và tương tác dược lực học[1], [3]. Đặc điểm các loại tương tác thuốc Tương tác dược lực Đặc điểm Tương tác dược động học [1], [3] học [1], [3] Tương tác thể hiện tại Tương tác xảy ra trong quá trình hấp thu, receptor hoặc trên cùng phân bố, chuyển hóa và thải trừ của thuốc Định nghĩa hướng tác dụng của hệ thống sinh lý Hậu quả Tăng hiệu quả/độc tính Tăng hoặc giảm nồng độ thuốc trong cơ 3 Tương tác dược lực Đặc điểm Tương tác dược động học [1], [3] học [1], [3] hoặc giảm/mất tác thể dẫn đến quá liều hoặc giảm hiệu quả dụng nhưng không làm điều trị thay đổi nồng độ thuốc trong cơ thể 2 kiểu: 4 kiểu: - Tương tác hiệp đồng: - Tương tác ở giai đoạn hấp thu: tương phối hợp 2 thuốc tác tác làm thay đổi tốc độ và/hoặc tổng dụng trên cùng một hệ lượng thuốc vào được vòng tuần hoàn; thống sinh lý. Ví dụ, thường gặp với thuốc dùng đường uống phối hợp các thuốc - Tương tác ở giai đoạn phân bố: tương cùng nhóm NSAIDs tác đẩy nhau ra khỏi vị trí liên kết protein; gây tăng tỷ lệ và mức có ý nghĩa lâm sàng khi phối hợp các độ trầm trọng của loét thuốc có tỷ lệ liên kết protein huyết tương Các kiểu dạ dày tá tràng, xuất cao (>90%) và có phạm vi điều trị hẹp tương tác huyết và suy thận - Tương tác ở giai đoạn chuyển hóa: - Tương tác đối kháng: tương tác gây cảm ứng hoặc ức chế hệ phối hợp 2 thuốc gắn enzym chuyển hóa thuốc; có tính đặc trên cùng một receptor hiệu, chỉ xảy ra khi hai thuốc cùng bị hoặc có tác dụng sinh chuyển hóa qua một enzym lý đối lập nhau.

Ví dụ, - Tương tác ở giai đoạn thải trừ: tương naloxon dùng để giải tác ảnh hưởng đến quá trình tái hấp thu và độc morphin do đối thải trừ thuốc tại thận; có ý nghĩa lâm kháng trên receptor sàng nếu thuốc bị ứ đọng có độc tính cao muy (µ) (như methotrexat) 1. Dịch tễ tương tác thuốc Sai sót liên quan đến thuốc (Medication error – ME) là một trong những nguồn gây hại không chủ ý lớn nhất cho người bệnh trên toàn thế giới [29]. Trong 4 một tổng quan hệ thống về các sai sót liên quan đến thuốc thực hiện vào năm 2015 bởi M.Karrthikeyan cho thấy TTT chiếm tỷ lệ cao nhất trong sai sót khi kê đơn (68,2%)[41]. Một nghiên cứu thực hiện tại Úc cho thấy TTT là DRP (vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc) phổ biến nhất trong số 332 DRP phát hiện được, chiếm 13,9%[53].

Các nghiên cứu khác nhau thường rất khác nhau về tỷ lệ xuất hiện tương tác thuốc. Nhiều yếu tố góp phần dẫn đến sự khác biệt này, như phương pháp nghiên cứu (tiến cứu hay hồi cứu), đối tượng nghiên cứu (bệnh nhân nội trú hay ngoại trú; bệnh nhân cao tuổi hay trẻ tuổi), tính đa dạng trong tiêu chí thu thập dữ liệu. Kết quả từ nghiên cứu của Moura và cộng sự tiến hành tại Basde, Thụy Sỹ trên 502 bệnh nhân nội trú và 792 bệnh nhân ngoại trú cho thấy tỷ lệ xuất hiện TTT mức độ trung bình và nghiêm trọng ở hai nhóm bệnh nhân lần lượt là 56,6% và 30,7%[43]. Một nghiên cứu khác của cùng nhóm tác giả thực hiện trên bệnh án của 851 bệnh nhân đã phát hiện tỷ lệ xuất hiện tương tác ở mức độ trung bình và nghiêm trọng tại thời điểm nhập viện, trong thời gian nằm viện và khi xuất viện tương ứng là 30%, 56% và 31%[45].

Trong khi đó, nghiên cứu của Holm và cộng sự thực hiện trên dữ liệu kê đơn ngoại trú nhi tại Thụy Điển cho thấy tỷ lệ gặp tương tác thuốc nghiêm trọng cần tránh phối hợp là 0,14%, tương tác cần có biện pháp can thiệp là 1,3%[35]. Người cao tuổi là đối tượng có nguy cơ gặp phải tương tác cao hơn các nhóm tuổi khác do đặc điểm có nhiều bệnh mắc kèm và cần sử dụng nhiều thuốc. Nghiên cứu của tác giả Luca Pasina và cộng sự cho thấy: trong 2712 bệnh nhân trên 65 tuổi nhập viện, có đến 60,5% trường hợp đã tiếp xúc với ít nhất một tương tác thuốc tiềm ẩn và 18,9% có ít nhất một tương tác thuốc tiềm ẩn nghiêm trọng[49]. Nghiên cứu tiến cứu ở đối tượng bệnh nhân trên 65 tuổi trong vòng 2 tháng, tỷ lệ tương tác tiềm ẩn là 85,6% (190/222 bệnh nhân), tương tác thực tế phát hiện được ở 21 người (9,5%)[42].

Tại Việt Nam, gần đây có khá nhiều nghiên cứu về vấn đề tương tác thuốc. Nhiều nghiên cứu đã so sánh, đánh giá các cơ sở dữ liệu sử dụng trong tra cứu tương tác thuốc, từ đó tiến hành xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý 5 trong thực hành dược lâm sàng để áp dụng cho bệnh viện, cơ sở điều trị cũng như khảo sát tỷ lệ xuất hiện tương tác thuốc. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Châu (2015) đã xây dựng được 27 cặp tương tác thuốc cần chú ý trong thực hành nội trú với sự đồng thuận kết quả từ 4 cơ sở dữ liệu khác nhau, rà soát tại 4 khoa của Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương, phát hiện 115 bệnh án (22,8%) xuất hiện tương tác thuốc[10].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ