Giới thiệu dự án

Quản lý Ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp xã là mắt xích nền tảng trong hệ thống quản trị tài chính công quốc gia, trực tiếp quyết định năng lực tự chủ tài khóa và tốc độ hiện đại hóa nông thôn. Theo thống kê tài chính công tại khu vực Bắc Trung Bộ giai đoạn 2011–2015, có hơn 80% các đơn vị hành chính cấp xã chưa thể tự cân đối thu – chi thường xuyên, phụ thuộc sâu sắc vào nguồn trợ cấp ngân sách cấp trên. Đề tài "Tăng cường công tác quản lý thu ngân sách xã Xuân Hội, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh" giải quyết bài toán cốt lõi: Nâng cao hiệu quả khai thác nguồn thu nội tại, giảm thiểu thất thoát thuế cơ sở và tối ưu hóa chu trình quản lý ngân sách xã (NSX) theo khuôn khổ Luật NSNN 2002, Thông tư số 60/2003/TT-BTC và Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|              CHU TRÌNH QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH XÃ (PFM WORKFLOW)              |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [1. Lập Dự Toán]         [2. Chấp Hành Dự Toán]     [3. Kế Toán & Quyết Toán]
| • Căn cứ KT-XH địa phương • Phối hợp Chi cục Thuế    • Đối chiếu KBNN định kỳ
| • Số kiểm tra UBND huyện  • Thu qua Ủy nhiệm thu/Kho • Khóa sổ ngày 31/12
| • HĐND xã phê chuẩn       • Kiểm soát biên lai thu   • Chỉnh lý đến 31/01
+-----------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và các điểm nghẽn (Pain Points)

  1. Dự toán thiếu chuẩn xác: Khâu lập dự toán chưa lượng hóa đầy đủ tiềm năng kinh tế biển và nguồn lực từ quỹ đất công ích, dẫn đến độ lệch thực thu so với dự toán dao động mạnh (từ 108,12% đến 191,89%).
  2. Nợ đọng thuế đất đai: Tồn đọng kéo dài trong thu Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và lệ phí trước bạ do hiện tượng đầu cơ bất động sản từ các cá nhân ngoài địa bàn.
  3. Phụ thuộc viện trợ cân đối: Tỷ trọng nguồn thu bổ sung từ ngân sách huyện chiếm trên 70% tổng thu NSX qua các năm, làm giảm tính chủ động chi đầu tư phát triển.
  4. Áp lực thu chuyển nguồn: Tồn đọng các khoản chi dở dang dẫn đến số thu chuyển nguồn năm 2013 lên tới 1.096.000 ngàn đồng, gây lãng phí nguồn lực tài chính công.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn về quản lý thu ngân sách cấp xã tại Việt Nam.
  2. Phân tích định lượng thực trạng thu NSX Xuân Hội giai đoạn 2011–2014, bóc tách cấu trúc 3 nhóm nguồn thu: Thu 100%, thu phân chia theo tỷ lệ điều tiết và thu bổ sung từ cấp trên.
  3. Nhận diện các nguyên nhân chủ quan, khách quan gây thất thu và nghẽn dòng ngân sách địa phương.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính - công nghệ nhằm tăng nguồn thu thực chất, nâng cao năng lực bộ máy tài chính xã đến năm 2020.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Cách tiếp cận: Kết hợp giữa phân tích tài chính vĩ mô và vi mô, đối soát dữ liệu chuỗi thời gian (time-series fiscal data) từ Báo cáo quyết toán của Phòng Tài chính - Kế toán xã Xuân Hội và Kho bạc Nhà nước (KBNN) huyện Nghi Xuân.
  • Phạm vi dữ liệu: Tập trung vào chu trình thu ngân sách xã Xuân Hội từ năm 2011 đến 2014, trong bối cảnh địa phương chuyển dịch kinh tế sang đánh bắt hải sản và xuất khẩu lao động.
  • Giới hạn: Không bao gồm phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ chi ngân sách dự án vốn vay ODA hoặc nguồn vốn trái phiếu Chính phủ do cấp tỉnh trực tiếp giải ngân.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Mô hình quản lý thu truyền thống Mô hình tích hợp số hóa và đối chiếu KBNN
Quy trình thu Thu thủ công qua sổ bộ giấy, đối soát cuối tháng Tích hợp chứng từ điện tử, đối chiếu tự động qua KBNN
Độ trễ số liệu Trễ từ 15 đến 30 ngày so với thời điểm phát sinh Cập nhật theo thời gian thực (Real-time T+1)
Kiểm soát thất thu Dễ bỏ sót hộ kinh doanh cá thể, hộ phi nông nghiệp Quản lý định danh theo mã số thuế và thửa đất
Độ chính xác dự toán Ước tính cảm tính dựa trên số thực thu năm trước Phân tích hồi quy dựa trên GDP địa phương và biến động giá
               SO SÁNH MÔ HÌNH PHÂN CẤP TÀI CHÍNH ĐỊA PHƯƠNG
 Trung Quốc (Cơ chế 4/6)      Thái Lan (Phi lồng ghép)       Việt Nam (Luật NSNN 2002)
+-----------------------+   +------------------------+   +-------------------------+
| • Trung ương giữ ≥60% |   | • Phân quyền độc lập   |   | • Hệ thống lồng ghép 4  |
| • Điều tiết địa phương|   | • HĐND tự quyết hoàn   |   |   cấp hành chính        |
|   qua quỹ đặc biệt    |   |   toàn thu-chi cơ sở   |   | • Phân định rõ thu 100% |
| • Trợ cấp theo mục    |   | • Không tổng hợp lồng  |   |   và thu điều tiết (%)  |
|   tiêu phát triển     |   |   ghép cấp dưới        |   | • HĐND tỉnh quyết định  |
+-----------------------+   +------------------------+   +-------------------------+

Yêu cầu hệ thống theo khung MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc):
    • Tuân thủ cấu trúc Mục lục Ngân sách Nhà nước ban hành theo Quyết định 94/2005/QĐ-BTC.
    • Khóa sổ kế toán trước 24h00 ngày 31/12 và hoàn thành chỉnh lý quyết toán trước ngày 31/01 năm sau.
    • Tách bạch rõ 3 nguồn: Thu 100%, thu phân chia (%) và thu bổ sung cân đối/mục tiêu.
  • Should have (Nên có):
    • Cơ chế lập bộ thuế điện tử liên thông giữa Cán bộ Địa chính - Xây dựng và Ban Tài chính - Kế toán xã.
    • Bảng tổng hợp đối chiếu số thu hàng tháng giữa Tổ ủy nhiệm thu và KBNN huyện Nghi Xuân.
  • Could have (Có thể có):
    • Mô hình dự báo thu ngân sách tự động dựa trên sản lượng khai thác hải sản (5.440 tấn năm 2014) và kiều hối (110 tỷ đồng năm 2014).
  • Won't have (Không đưa vào):
    • Tự ý thay đổi tỷ lệ điều tiết phần trăm của các sắc thuế phân chia khi chưa có Nghị quyết của HĐND tỉnh Hà Tĩnh.

Thiết kế hệ thống quản lý dữ liệu thu ngân sách

Hệ thống quản lý thu được xây dựng trên cơ sở chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ, phục vụ cho việc theo dõi sổ bộ thuế, lập dự toán và đối soát chứng từ nộp NSNN:

-- Schema thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý bộ thuế và quyết toán thu ngân sách xã
CREATE TABLE DanhMucNguonThu (
    MaMucThu VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    TenKhoanThu NVARCHAR(150) NOT NULL,
    LoaiNguonThu VARCHAR(20) CHECK (LoaiNguonThu IN ('THU_100', 'THU_PHAN_CHIA', 'THU_BO_SUNG')),
    TyLeXaHuong DECIMAL(5,2) NOT NULL -- Tỷ lệ % xã được hưởng theo NQ HĐND Tỉnh
);

CREATE TABLE SoBoThueDatPhiNongNghiep (
    MaHoGiaDinh VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ChuHo NVARCHAR(100) NOT NULL,
    XomThuocXa INT CHECK (XomThuocXa BETWEEN 1 AND 11),
    DienTichTinhThue DECIMAL(10,2) NOT NULL,
    HangDat INT NOT NULL,
    SoThuePhaiNop DECIMAL(15,2) NOT NULL,
    TrangThaiNop BIT DEFAULT 0 -- 0: Chưa hoàn thành, 1: Đã nộp
);

CREATE TABLE QuyetToanThuNSX (
    MaChungTu VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    NamNganSach INT NOT NULL,
    MaMucThu VARCHAR(10) REFERENCES DanhMucNguonThu(MaMucThu),
    SoTienDuToan DECIMAL(15,2) NOT NULL,
    SoTienThucThu DECIMAL(15,2) NOT NULL,
    NgayGhiSo DATE NOT NULL,
    MaGiaoDichKBNN VARCHAR(50) NOT NULL
);

Thuật toán phân tích sai số dự toán và tỷ lệ điều tiết

Công thức kiểm toán chênh lệch dự toán ngân sách và tỷ lệ tự cân đối nguồn thu:

$$\text{Variance Rate } (V_r) = \frac{\text{Actual Revenue } (R_{act}) - \text{Estimated Revenue } (R_{est})}{R_{est}} \times 100%$$

$$\text{Fiscal Self-Reliance Index } (FSRI) = \frac{\text{Revenue}{100%} + \text{Revenue}{\text{Shared}}}{\text{Total Budget Revenue}} \times 100%$$

def fiscal_analysis(r_act: float, r_est: float, r_100: float, r_shared: float, r_total: float) -> dict:
    """
    Hàm tính toán phương sai dự toán và chỉ số tự chủ tài chính cấp xã
    """
    variance_rate = ((r_act - r_est) / r_est) * 100
    fsri = ((r_100 + r_shared) / r_total) * 100
    return {
        "variance_percentage": round(variance_rate, 2),
        "fiscal_self_reliance_index": round(fsri, 2),
        "status": "Vượt dự toán" if variance_rate >= 0 else "Hụt thu"
    }

Phương pháp nghiên cứu

  • Khung phân tích định lượng: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê và so sánh chuỗi dữ liệu thứ cấp từ 2011 đến 2014.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Trích xuất dữ liệu từ các báo cáo thu - chi ngân sách xã định kỳ, biên bản thẩm định quyết toán của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Nghi Xuân và các nghị quyết kinh tế - xã hội của Đảng bộ xã Xuân Hội khóa XXII.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thực tế

Quy trình quản lý thu ngân sách tại xã Xuân Hội được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn logic:

[Giai đoạn 1: Lập bộ thuế & Điều tra nguồn thu]
[Giai đoạn 2: Lập dự toán thu & Thông qua HĐND xã]
[Giai đoạn 3: Tổ chức thu nộp & Kiểm soát qua KBNN]
[Giai đoạn 4: Đối chiếu chỉnh lý & Khóa sổ quyết toán]
  1. Khâu lập dự toán: Tiến hành vào quý IV hàng năm. Căn cứ số kiểm tra của UBND huyện Nghi Xuân và số ước thực hiện năm hiện hành để xây dựng biểu mẫu 01/TT60-BTC.
  2. Khâu chấp hành thu: Phân công rõ vai trò Cán bộ Tài chính - Kế toán, Tổ đội thuế xã và mạng lưới Ủy nhiệm thu tại 11 xóm; thực hiện phát hành biên lai thu tiền hợp pháp do Bộ Tài chính phát hành.
  3. Khâu quyết toán: Phối hợp với KBNN huyện Nghi Xuân kiểm đối toàn bộ mã chương, loại, khoản, mục và tiểu mục; xử lý dứt điểm các khoản tạm thu, tạm giữ trước 31/01.

Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2011–2014

Bảng tổng hợp thực hiện thu ngân sách xã Xuân Hội (Đơn vị tính: Nghìn đồng):

Năm Dự toán giao Thực hiện quyết toán Tỷ lệ TH/DT (%) Tăng trưởng so với cùng kỳ (%)
2011 2.767.500 4.184.288 151,19% -
2012 3.461.900 6.643.056 191,89% +58,76%
2013 7.006.000 7.574.654 108,12% +14,02%
2014 6.646.000 7.512.918 113,04% -0,82%
BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU NGUỒN THU NSX XUÂN HỘI (2011 - 2014)
Năm 2011: [ Thu 100%: 18,50% ] [ Thu điều tiết: 9,44% ] [ Thu bổ sung cấp trên: 72,06% ]
Năm 2012: [ Thu 100%: 12,91% ] [ Thu điều tiết: 7,33% ] [ Thu bổ sung cấp trên: 79,76% ]
Năm 2013: [ Thu 100%: 21,80% ] [ Thu điều tiết: 3,33% ] [ Thu bổ sung cấp trên: 74,87% ]
Năm 2014: [ Thu 100%:  4,38% ] [ Thu điều tiết: 3,98% ] [ Thu bổ sung cấp trên: 91,64% ]

Đánh giá chuyên sâu các nhóm nguồn thu

1. Nhóm thu NSX hưởng 100%

  • Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản: Năm 2011 đạt 389.000 ngàn đồng; năm 2012 đạt 403.000 ngàn đồng; năm 2013 đạt 463.000 ngàn đồng; năm 2014 giảm xuống 156.000 ngàn đồng (giảm 66,19% so với 2013). Nguyên nhân do thu hẹp diện tích đấu thầu đất bãi và tạm dừng một số hợp đồng khoán đầm nuôi trồng thủy sản.
  • Phí và lệ phí: Duy trì tỷ trọng 1,0% – 1,5% tổng thu, tăng trưởng từ 60.000 ngàn đồng (2011) lên 87.000 ngàn đồng (2014). Tuy nhiên vẫn thất thu phí chứng thực hộ tịch và phí bến bãi đánh bắt cá.
  • Thu chuyển nguồn: Đột biến trong năm 2013 với 1.096.000 ngàn đồng do các dự án kiên cố hóa kênh mương và nhà học mầm non chưa kịp nghiệm thu trong niên độ 2012.

2. Nhóm thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%)

  • Tiền sử dụng đất: Là nguồn thu biến động mạnh nhất. Năm 2011 đạt 350.000 ngàn đồng; năm 2012 đạt 440.000 ngàn đồng; năm 2013 không phát sinh thu do thị trường bất động sản đóng băng; năm 2014 đạt 299.194 ngàn đồng (chỉ đạt 19,13% dự toán 1.564.000 ngàn đồng).
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Thu ổn định nhưng luôn hụt dự toán: Năm 2011 đạt 9.000 ngàn đồng (hụt 15,5%); năm 2012 đạt 11.000 ngàn đồng (hụt 37,8%); năm 2014 đạt 10.000 ngàn đồng (hụt 30,21%).

3. Nhóm thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

  • Năm 2011: 3.015.000 ngàn đồng; đến năm 2014 tăng lên 6.886.000 ngàn đồng (chiếm 91,64% tổng thu ngân sách xã). Điều này phản ánh rõ sự phụ thuộc lớn vào việc phân bổ vốn chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng Nông thôn mới và Dự án biến đổi khí hậu 106.

Đổi mới và đóng góp

  1. Cải tiến quy trình lập dự toán đa biến: Thay thế phương pháp lập dự toán "khoán cứng" dựa vào số liệu cũ bằng mô hình dự toán kết hợp chu kỳ kinh tế địa phương: Đánh giá trực tiếp nguồn thu từ đội tàu 95 chiếc (5.440 tấn hải sản/năm) và dòng tiền kiều hối xuất khẩu lao động (110 tỷ đồng/năm).
  2. Chuẩn hóa chu trình đối soát liên ngành: Thiết lập cơ chế phối hợp "Địa chính - Thuế - Tài chính - KBNN", giảm thời gian lập báo cáo quyết toán năm từ ngày 25/01 xuống ngày 10/01, loại bỏ tình trạng thất lạc chứng từ nộp thuế môn bài và thuế đất.
  3. Hiệu quả quản lý định lượng:
    • Tăng thu phí, lệ phí thực tế từ 60 triệu đồng lên 87 triệu đồng (+45,0% sau 4 năm).
    • Đóng góp vào việc hoàn thành 9/19 tiêu chí Nông thôn mới giai đoạn 2011–2014.
    • Nâng mức thu nhập bình quân đầu người toàn xã từ 13 triệu đồng/năm (2010) lên 30 triệu đồng/năm (2014), tăng 230,7%.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng

Quy trình và mô hình quản lý thu trong nghiên cứu được chuẩn hóa để áp dụng trực tiếp cho các xã thuộc dải ven biển huyện Nghi Xuân (Xuân Hội, Xuân Phổ, Xuân Đan, Xuân Trường) và nhân rộng ra các địa phương có đặc thù kinh tế nông - ngư nghiệp tương đồng.

                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 4 BƯỚC CẢI CÁCH THU NSX
   Bước 1: Rà soát & Số hóa          Bước 2: Chuẩn hóa Quy trình
  +--------------------------+      +---------------------------+
  | • Lập sổ bộ điện tử 11   | ===> | • Ban hành quy chế phối   |
  |   thôn xóm               |      |   hợp liên ngành cơ sở    |
  | • Tích hợp hồ sơ địa chính|     | • Tập huấn nghiệp vụ TT60 |
  +--------------------------+      +---------------------------+
   Bước 3: Tối ưu Lập Dự toán         Bước 4: Quyết toán Minh bạch
  +--------------------------+      +---------------------------+
  | • Áp dụng phân tích sai  | ===> | • Khóa sổ điện tử KBNN    |
  |   số chuỗi thời gian     |      | • Công khai minh bạch tại |
  | • Tính toán nguồn thu mở |      |   Nhà văn hóa 11 thôn     |
  +--------------------------+      +---------------------------+

Đánh giá Chi phí - Lợi ích (Cost - Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai: Chi phí đào tạo 03 nhân sự tài chính - kế toán và đầu tư phần mềm kế toán công xã khoảng 35.000.000 – 50.000.000 VNĐ.
  • Lợi ích tài khóa: Ngăn chặn thất thu thuế đất phi nông nghiệp và phí công quyền ước tính từ 80.000.000 đến 120.000.000 VNĐ/năm, mang lại tỷ suất hoàn vốn xã hội (Social ROI) đạt trên 200% sau 12 tháng áp dụng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Bộ máy tài chính kế toán xã mỏng (chỉ gồm 01 công chức Tài chính - Kế toán chuyên trách và 01 thủ quỹ kiêm nhiệm), tạo áp lực công việc quá tải trong mùa quyết toán cuối năm.
  • Công tác dự báo nguồn thu tiền sử dụng đất còn bị động trước các đợt sốt đất hoặc đóng băng của thị trường bất động sản.
  • Hệ thống hạ tầng mạng và phần mềm tài chính tại xã chưa được kết nối trực tiếp (API) với cơ sở dữ liệu của Cục Thuế tỉnh và KBNN.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Triển khai ứng dụng phần mềm Kế toán Ngân sách xã Bamboo.NET phiên bản mới và phân hệ cấp cơ sở của Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS).
  • Tích hợp cổng thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt trong thu nộp lệ phí hành chính công tại bộ phận Một cửa UBND xã.
  • Nghiên cứu mô hình đánh thuế tài sản và quản lý nguồn thu từ kinh tế du lịch bãi biển dọc sông Lam khi cầu Cửa Hội hoàn thành kết nối Nghi Xuân với Cửa Lò.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kinh tế/Tài chính: Cung cấp tài liệu thực tiễn và bộ số liệu chuỗi thời gian 4 năm thực tế để nghiên cứu mô hình tài chính công địa phương.
  • Cán bộ Tài chính - Kế toán cấp cơ sở: Cung cấp cẩm nang quy trình lập dự toán, đối soát chứng từ với KBNN và kỹ thuật giải ngân thu chuyển nguồn.
  • Lãnh đạo UBND/HĐND cấp xã: Cơ sở khoa học để ban hành các nghị quyết dự toán sát thực tế, nâng cao năng lực tự chủ ngân sách địa phương.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Phòng Tài chính - Chi cục Thuế huyện): Công cụ đánh giá chuẩn xác hiệu quả phân cấp nguồn thu giữa huyện và xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và cơ sở hạ tầng để số hóa quản lý thu NSX là gì?

Cần trang bị máy tính cấu hình tối thiểu (CPU 2 cores, 4GB RAM), hệ điều hành Windows 7/10 Pro, cài đặt phần mềm Kế toán Xã (Bamboo.NET v8.0 trở lên), kết nối Internet băng thông rộng ổn định có mạng VPN kết nối nội bộ ngành Tài chính và chứng thư số (Token) để ký số báo cáo quyết toán KBNN.

2. Giới hạn tự cân đối thu - chi của ngân sách xã Xuân Hội là bao nhiêu?

Theo thực tế giai đoạn 2011–2014, chỉ số tự cân đối (FSRI) của xã dao động từ 8,36% đến 27,94%. Giới hạn tăng thu tự chủ của xã phụ thuộc trực tiếp vào quỹ đất đấu giá và tốc độ cấp phép kinh doanh dịch vụ đánh bắt - nuôi trồng thủy sản.

3. Quy trình tích hợp và đối soát dòng tiền với Kho bạc Nhà nước diễn ra như thế nào?

Cán bộ Tài chính xã lập bảng kê biên lai thu tiền gửi KBNN huyện Nghi Xuân định kỳ 5-10 ngày/lần. KBNN thực hiện hạch toán phân chia theo tỷ lệ điều tiết quy định tại Nghị quyết 136/2010/NQ-HĐND tỉnh Hà Tĩnh và chuyển số dư thực hưởng vào tài khoản tiền gửi ngân sách xã mở tại Kho bạc.

4. Nhu cầu bảo trì hệ thống và đào tạo nhân sự hàng năm gồm những gì?

Cần tối thiểu 02 đợt tập huấn/năm do Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính huyện tổ chức để cập nhật các chế độ tài chính mới, cùng hợp đồng bảo trì phần mềm kế toán định kỳ 12 tháng/lần với đơn vị phát triển phần mềm tài chính.

5. Dự toán chi phí và thời gian thu hồi vốn khi nâng cấp quản lý thu ngân sách?

Tổng chi phí nâng cấp hạ tầng CNTT và rà soát bộ thuế địa bàn xã Xuân Hội ước tính khoảng 40–60 triệu đồng. Với khả năng thu đúng, thu đủ và triệt tiêu nợ đọng thuế môn bài, phí chợ, lệ phí bến bãi cá, địa phương sẽ thu hồi số vốn đầu tư này thông qua phần ngân sách tăng thu sau 6 đến 9 tháng.


Kết luận

Đề tài đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý thu ngân sách xã Xuân Hội giai đoạn 2011–2014 thông qua phương pháp định lượng và các bằng chứng thực nghiệm rõ ràng. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng việc hoàn thiện chu trình lập dự toán khoa học, tăng cường phối hợp liên ngành trong chấp hành thu và quản lý chặt chẽ khâu quyết toán KBNN là điều kiện tiên quyết để xã bứt phá tỷ lệ tự cân đối tài khóa, thúc đẩy phát triển kinh tế biển và hoàn thành thắng lợi các mục tiêu xây dựng Nông thôn mới bền vững.