Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, năng lực sử dụng ngoại ngữ trở thành yêu cầu cấp thiết đối với nguồn nhân lực tương lai. Theo các khảo sát giáo dục quốc tế, tỷ lệ học sinh tiểu học tiếp cận tiếng Anh tại châu Âu đạt mức rất cao, tiêu biểu như Bồ Đào Nha đạt 93% và Tây Ban Nha đạt 71%. Tại Việt Nam, Quyết định 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" và Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT đã xác định môn Tiếng Anh là môn học bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 12, đặc biệt chú trọng phát triển hai kỹ năng nền tảng nghe và nói ở bậc tiểu học.

Mặc dù giữ vai trò then chốt, công tác rèn luyện kỹ năng nghe nói tiếng Anh tại các trường tiểu học khu vực nông thôn và vùng ven đô vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Tình trạng dạy học thiên về ngữ pháp, thiếu môi trường thực hành giao tiếp và hạn chế về trang thiết bị công nghệ đang ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động rèn luyện kỹ năng nghe nói tiếng Anh cho học sinh tại Trường Tiểu học An Đạo, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018. Trên cơ sở quy mô 20 lớp học với 644 học sinh, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học nhằm giải quyết các điểm nghẽn thực tiễn. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đạt mức hoàn thành tốt môn Tiếng Anh từ 46,1% lên trên 65%, đồng thời chuẩn hóa năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và đường hướng dạy học ngôn ngữ giao tiếp (Communicative Language Teaching - CLT). Tiếp cận quản lý hệ thống khẳng định quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tất cả các khâu vận hành nhà trường, bao gồm bốn yếu tố cốt lõi: chủ thể quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý và điều kiện môi trường thực thi.

Về phương diện phát triển ngôn ngữ, luận văn vận dụng các lý thuyết về hình thành kỹ năng khẩu ngữ (oral skills), xác định nghe và nói là hai kỹ năng tương hỗ trực tiếp trong quá trình tiếp nhận và sản sinh ngôn ngữ. Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có ý thức và hợp quy luật của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm đạt mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách người học.
  • Kỹ năng nghe nói tiếng Anh: Năng lực tiếp nhận, giải mã âm thanh ngôn ngữ và vận dụng linh hoạt vốn từ vựng, ngữ pháp để truyền tải thông điệp giao tiếp trong các ngữ cảnh đời sống thực tế.
  • Hoạt động rèn luyện kỹ năng nghe nói: Quá trình giáo viên định hướng, tổ chức cho học sinh luyện tập thường xuyên, lặp đi lặp lại các thao tác ngôn ngữ qua 3 giai đoạn: chuẩn bị, thực hành rèn luyện và tổng kết rút kinh nghiệm.
  • Quản lý hoạt động rèn luyện kỹ năng nghe nói: Chuỗi tác động quản lý bao trùm 6 nội dung trọng tâm gồm quản lý mục tiêu, chương trình kế hoạch, hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, công tác kiểm tra đánh giá và các điều kiện cơ sở vật chất hỗ trợ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn thu thập nguồn dữ liệu thực chứng từ hồ sơ quản lý chuyên môn, giáo án giảng dạy và kết quả học tập của 644 học sinh Trường Tiểu học An Đạo trong 3 năm học.

Khảo sát thực trạng được triển khai trên cỡ mẫu N = 80 người thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, đại diện cho tất cả các nhóm chủ thể tham gia vào quá trình giáo dục:

  • Nhóm cán bộ quản lý: 3 người (gồm 1 Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng, chiếm 100% cán bộ quản lý nhà trường).
  • Nhóm giáo viên tiếng Anh: 2 người (đạt 100% số lượng giáo viên chuyên trách tiếng Anh của trường).
  • Nhóm học sinh: 55 em thuộc các khối lớp 3, 4 và 5.
  • Nhóm phụ huynh học sinh: 20 người đại diện ban phụ huynh các khối lớp.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra bảng hỏi cấu trúc đóng/mở, phỏng vấn sâu cá nhân cán bộ quản lý và dự giờ quan sát sư phạm trực tiếp 171 tiết dạy. Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phương pháp toán thống kê để tính tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và xếp hạng độ lệch chuẩn. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các khoảng cách chất lượng giữa mục tiêu chương trình và kết quả thực tế, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho toàn bộ kết luận của luận văn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại Trường Tiểu học An Đạo ghi nhận 4 phát hiện trọng tâm phản ánh rõ nét thực trạng quản lý và tổ chức rèn luyện kỹ năng nghe nói tiếng Anh:

Thứ nhất, tồn tại sự lệch pha sâu sắc trong nhận thức về mục đích rèn luyện ngôn ngữ của học sinh. Dữ liệu khảo sát 55 học sinh chỉ ra có tới 74,5% học sinh cho rằng rèn luyện nghe nói là để bố mẹ và thầy cô vui lòng, 67,3% học sinh học vì mục tiêu đạt điểm cao trong các bài kiểm tra. Trong khi đó, tỷ lệ học sinh nhận thức được mục đích thực tế để giao tiếp giỏi chỉ đạt 47,3% và mục đích nói thành thạo tiếng Anh chỉ chiếm 40,0%.

Thứ hai, công tác quản lý mục tiêu đào tạo còn mang tính định tính và thiếu thước đo cụ thể. Khi khảo sát 5 cán bộ quản lý và giáo viên, chỉ có 2/5 ý kiến (tương đương 40,0%) đánh giá mục tiêu được xác định rõ ràng, phù hợp; 2/5 ý kiến (40,0%) đánh giá mức độ tương đối và 1/5 ý kiến (20,0%) nhận định mục tiêu chưa phù hợp. Mục tiêu trong các kế hoạch bài dạy còn dàn trải chung cho cả lớp, chưa lượng hóa chuẩn đầu ra cho từng nhóm trình độ học sinh giỏi, khá, trung bình hay yếu.

Thứ ba, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp giảng dạy chưa đồng đều. Đội ngũ giáo viên nhà trường có trình độ chuyên môn tốt với 25/28 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn (tỷ lệ 89,2%) và 100% giáo viên sử dụng máy tính để soạn giáo án. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên có khả năng thiết kế và vận hành giáo án điện tử tương tác đa phương tiện chỉ đạt 30,0%, làm giảm tính trực quan của các tiết rèn luyện nghe nói.

Thứ tư, kết quả học tập môn Ngoại ngữ còn tiềm ẩn khoảng cách so với các môn học khác. Năm học 2017-2018, trong tổng số 345 học sinh khối 3, 4, 5 tham gia học tiếng Anh, tỷ lệ học sinh hoàn thành tốt đạt 46,1% (159 học sinh), tỷ lệ hoàn thành là 53,9% (186 học sinh) và không có học sinh chưa hoàn thành (0,0%). Dù đạt tỷ lệ hoàn thành 100%, tỷ lệ hoàn thành tốt môn Tiếng Anh vẫn thấp hơn đáng kể so với môn Toán (59,8%), môn Đạo đức (65,9%) và môn Thể dục (62,4%).

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy công tác quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại đơn vị vẫn mang nặng tính hành chính và quản lý tiến độ, chưa đi sâu vào việc giám sát chất lượng kỹ năng thực hành giao tiếp. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ còn dựa chủ yếu vào bài viết trên giấy, chưa phân tách thang đo độc lập cho kỹ năng nói và phản xạ nghe.

Dữ liệu khảo sát có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch động cơ học tập và bảng so sánh xếp loại học lực giữa môn Ngoại ngữ với các môn văn hóa khác trong trường. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu tại địa bàn các trường tiểu học vùng ven ở các tỉnh Thái Bình và Thành phố Hồ Chí Minh, khi rào cản về thiết bị phòng lab và thói quen thụ động trong giao tiếp của học sinh nông thôn vẫn là thách thức lớn nhất đối với nhà quản lý giáo dục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng rèn luyện kỹ năng nghe nói tiếng Anh:

  1. Đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Ban Giám hiệu tổ chức định kỳ 2 buổi tọa đàm/năm học dành cho 100% cán bộ, giáo viên và phụ huynh học sinh; phổ biến chuẩn đầu ra năng lực giao tiếp theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT nhằm thay đổi động cơ học tập từ đối phó điểm số sang nhu cầu giao tiếp thực tế.
  2. Chuẩn hóa và phát triển năng lực sư phạm cho giáo viên: Nhà trường cử 100% giáo viên tiếng Anh tham gia các khóa đào tạo nâng cao về phương pháp giảng dạy ngôn ngữ giao tiếp; đặt chỉ tiêu nâng tỷ lệ giáo viên sử dụng thành thạo bài giảng điện tử và phần mềm phát âm từ 30,0% lên 80,0% trong vòng 2 năm học.
  3. Chỉ đạo đa dạng hóa phương pháp rèn luyện tương tác: Ban Giám hiệu yêu cầu tổ chuyên môn tăng cường áp dụng các phương pháp hoạt động nhóm, trò chơi ngôn ngữ, đóng vai và học tập trải nghiệm; thành lập Câu lạc bộ Tiếng Anh sinh hoạt định kỳ 2 tuần/lần, tạo môi trường thực hành nói tiếng Anh ngoài không gian lớp học.
  4. Cải tiến quy trình kiểm tra và đánh giá năng lực ngôn ngữ: Thiết lập ma trận đánh giá năng lực nghe nói chiếm tỷ trọng từ 40% đến 50% trong tổng điểm đánh giá thường xuyên và định kỳ; bổ sung hình thức phỏng vấn trực tiếp 1-1 giữa giáo viên và học sinh kết hợp phiếu tự đánh giá của người học.
  5. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và thiết bị chuyên dụng: Ban Giám hiệu tham mưu Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo Phù Ninh cấp kinh phí xây dựng 01 phòng học ngoại ngữ đa năng đạt chuẩn; trang bị tối thiểu 2 màn hình tương tác thông minh và hệ thống loa đa vùng phục vụ luyện nghe trong năm học tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Cung cấp khung năng lực và quy trình chuẩn để xây dựng kế hoạch quản lý chuyên môn, phân bổ thời lượng giảng dạy và giám sát chất lượng rèn luyện kỹ năng nghe nói tiếng Anh theo chương trình giáo dục mới.
  2. Giáo viên tiếng Anh cấp tiểu học: Tham khảo các mô hình thiết kế bài giảng theo quy trình 3 giai đoạn và bộ công cụ phương pháp dạy học tương tác (đóng vai, trò chơi, làm việc nhóm) nhằm nâng cao hiệu quả tiết dạy thực tế trên lớp.
  3. Cán bộ chỉ đạo chuyên môn Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện: Cung cấp bức tranh thực tế về năng lực ngoại ngữ của học sinh vùng ven để hoạch định kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên liên trường và đầu tư trang thiết bị công nghệ đồng bộ.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng, hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa và khung phân tích lý luận mẫu cho các đề tài nghiên cứu về quản lý dạy học ngoại ngữ ở bậc phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm nghẽn lớn nhất trong việc rèn luyện kỹ năng nghe nói tiếng Anh tại trường tiểu học vùng ven là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là động cơ học tập bị lệch chuẩn sang điểm số và sự thiếu hụt môi trường tương tác ngoại ngữ. Có tới 74,5% học sinh rèn luyện kỹ năng chỉ nhằm mục đích làm hài lòng người lớn, trong khi kỹ năng giao tiếp thực tế ít có cơ hội được thực hành thường xuyên.

  2. Cỡ mẫu khảo sát của luận văn có bảo đảm tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu N = 80 người được chọn theo phương pháp phân tầng có chủ đích, bao gồm 100% cán bộ quản lý (3 người), 100% giáo viên tiếng Anh (2 người), cùng 55 học sinh và 20 phụ huynh khối 3, 4, 5, bảo đảm phản ánh khách quan toàn diện thực trạng tại đơn vị nghiên cứu.

  3. Tại sao tỷ lệ học sinh hoàn thành môn Tiếng Anh đạt 100% nhưng chất lượng nghe nói vẫn bị đánh giá là hạn chế? Mặc dù 100% học sinh hoàn thành chương trình, tỷ lệ hoàn thành tốt chỉ đạt 46,1% (thấp hơn nhiều so với môn Đạo đức 65,9% hay môn Thể dục 62,4%). Thang đo kiểm tra viết truyền thống chưa phản ánh đúng năng lực phản xạ nói và phát âm thực tế của học sinh.

  4. Luận văn đưa ra giải pháp nào để giải quyết rào cản ứng dụng công nghệ của giáo viên? Luận văn đề xuất kế hoạch bồi dưỡng chuyên sâu theo lộ trình 2 năm nhằm nâng tỷ lệ giáo viên làm chủ bài giảng điện tử từ 30,0% lên 80,0%, kết hợp đầu tư xây dựng 01 phòng học ngoại ngữ đa năng có trang bị phần mềm luyện âm chuẩn quốc tế.

  5. Việc đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá kỹ năng nghe nói được đề xuất như thế nào? Cần xây dựng tiêu chí đánh giá khẩu ngữ độc lập, nâng tỷ trọng điểm kiểm tra nghe nói trực tiếp lên mức 40% đến 50% tổng điểm định kỳ, chuyển từ hình thức trắc nghiệm ngữ pháp thuần túy sang phỏng vấn và thuyết trình ngắn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động rèn luyện kỹ năng nghe nói tiếng Anh cấp tiểu học theo đường hướng giao tiếp.
  • Khảo sát thực chứng trên mẫu N = 80 người tại Trường Tiểu học An Đạo đã làm rõ thực trạng 46,1% học sinh đạt mức hoàn thành tốt môn Ngoại ngữ.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn cốt lõi khi có tới 74,5% học sinh học tập vì áp lực thành tích và chỉ có 30,0% giáo viên làm chủ công nghệ bài giảng tương tác.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, bồi dưỡng chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học, cải tiến kiểm tra đánh giá đến nâng cấp cơ sở vật chất.
  • Khẳng định tính cấp thiết của việc áp dụng đồng bộ các giải pháp trong giai đoạn đổi mới giáo dục phổ thông, góp phần nâng cao toàn diện chất lượng dạy học ngoại ngữ tại địa phương.

Các nhà trường tiểu học và cán bộ quản lý giáo dục có thể ứng dụng ngay bộ giải pháp và công cụ đánh giá này vào kế hoạch năm học để tối ưu hóa năng lực giao tiếp tiếng Anh cho học sinh ngay từ bậc học nền tảng.