Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và yêu cầu hiện đại hóa đất nước, ngành giáo dục Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển phẩm chất và năng lực người học theo định hướng của Nghị quyết số 29-NQ/TW. Tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ, hệ thống giáo dục đã ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực với 39 trên tổng số 62 trường học đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 62,9% và 100% đội ngũ giáo viên đạt trình độ đào tạo chuẩn trở lên. Trường Trung học cơ sở Cổ Tiết là đơn vị đạt chuẩn quốc gia từ năm 2013, đặt tại địa bàn xã Cổ Tiết có 1.570 hộ gia đình với 6.299 nhân khẩu, nơi tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống mức 3,1% vào năm 2015.

Tuy nhiên, thực tiễn chỉ đạo chuyên môn tại đơn vị cho thấy công tác quản lý hoạt động dạy học vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các biện pháp điều hành còn mang tính hành chính, việc đổi mới phương pháp dạy học chưa thực sự đồng bộ và khâu kiểm tra đánh giá chưa bám sát yêu cầu phát triển năng lực của học sinh. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý hoạt động dạy học, từ đó đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và khả thi.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung tại trường Trung học cơ sở Cổ Tiết, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ trong khung thời gian từ tháng 8/2013 đến tháng 5/2016. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ khoa học giúp Ban Giám hiệu nhà trường nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi lên trên 55%, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 3%, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất sử dụng thiết bị dạy học và công nghệ thông tin cho 100% cán bộ, giáo viên trong nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý tổ chức trường học hiện đại của M.I. Kondakov kết hợp nguyên lý dạy học tích cực và các tư tưởng giáo dục phát triển người học của Comenius và Sukhomlinsky. Các nền tảng lý thuyết này nhấn mạnh rằng nhà trường là một hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, nơi hiệu quả giáo dục phụ thuộc trực tiếp vào tính đồng bộ trong tác động quản lý của người lãnh đạo đối với hoạt động của người dạy và người học.

Nghiên cứu tập trung làm rõ 5 khái niệm nòng cốt: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Hoạt động dạy học, Quản lý hoạt động dạy học và Đổi mới phương pháp dạy học. Hoạt động dạy học được xác định là quá trình tương tác biện chứng hai mặt giữa hoạt động dạy của giáo viên giữ vai trò chủ đạo và hoạt động học của học sinh giữ vai trò chủ động, tích cực. Quản lý hoạt động dạy học là việc chủ thể quản lý thực hiện đầy đủ 4 chức năng: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đối với tất cả các thành tố của quá trình dạy học. Nghiên cứu căn cứ chặt chẽ vào các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Giáo dục 2005, Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo với chỉ tiêu ngân sách nhà nước chi cho giáo dục tối thiểu ở mức 20%, và Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông 12 năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập đa tầng từ hệ thống hồ sơ chuyên môn, sổ kế hoạch giảng dạy, sổ ghi đầu bài, giáo án điện tử, báo cáo tổng kết 3 năm học liên tiếp và phiếu điều tra khảo sát thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 32 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cùng 240 học sinh được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho 4 khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 tại trường Trung học cơ sở Cổ Tiết.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, định lượng bằng phần mềm xử lý số liệu toán học (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tần suất phần trăm) và phân tích định tính chuyên sâu thông qua dự giờ quan sát sư phạm, phỏng vấn sâu chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tam Nông. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, triệt tiêu sai số chủ quan, đồng thời đo lường chính xác tương quan giữa nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Tiến trình nghiên cứu diễn ra xuyên suốt từ tháng 8/2013 đến tháng 5/2016 qua 3 giai đoạn: xây dựng khung lý thuyết, điều tra thực trạng thực địa và kiểm nghiệm tính khả thi của giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường Trung học cơ sở Cổ Tiết giai đoạn 2013-2016 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về chất lượng đội ngũ và nhận thức đổi mới, 100% cán bộ giáo viên đạt chuẩn đào tạo, trong đó tỷ lệ trên chuẩn đạt 65%, tăng 15,1% so với các năm học trước. Tuy nhiên, mức độ áp dụng phương pháp dạy học tích cực chưa đồng đều; có khoảng 42% giáo viên thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin vào bài giảng, trong khi 58% vẫn duy trì phương pháp thuyết trình truyền thống.

Thứ hai, về hoạt động quản lý giờ lên lớp và hồ sơ chuyên môn, việc kiểm tra hồ sơ đạt tần suất định kỳ 1 lần trên 1 tháng cho 100% giáo viên, nhưng có tới 78% các đợt kiểm tra chỉ dừng lại ở việc đánh giá hình thức sổ sách hành chính. Tỷ lệ dự giờ bình quân đạt 2 tiết trên một giáo viên mỗi tháng, song khâu phân tích rút kinh nghiệm sau giờ dạy chưa đi sâu vào việc phát triển năng lực tư duy cho học sinh.

Thứ ba, về chất lượng học tập của học sinh, kết quả phân loại học lực trong 3 năm học cho thấy tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi và khá đạt 45,5%, loại trung bình chiếm 48,2% và loại yếu kém còn tồn tại ở mức 6,3%. Kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông đạt trên 70%, tuy nhiên điểm khảo sát chất lượng đầu năm ở 3 môn then chốt gồm Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh có sự chênh lệch lớn, trong đó tỷ lệ điểm dưới trung bình môn Tiếng Anh chiếm khoảng 35%.

Thứ tư, về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, sau khi trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2013, 100% phòng học được kiên cố hóa với hệ thống máy chiếu hiện đại, nhưng hiệu suất khai thác phòng học bộ môn và thiết bị thí nghiệm thực hành chỉ đạt khoảng 75% so với định mức quy định.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cơ cấu đội ngũ giáo viên có sự phân hóa về độ tuổi và thâm niên; một bộ phận giáo viên lâu năm được đào tạo theo hệ cũ 10+3 còn e ngại thay đổi thói quen giảng dạy. Đồng thời, Ban Giám hiệu chưa xây dựng được bộ tiêu chí kiểm tra đánh giá giờ dạy tường minh theo chuẩn năng lực, khiến việc đánh giá giờ dạy còn mang tính nể nang. Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại các trường trung học cơ sở vùng trung du bán sơn địa, những bất cập này mang tính đặc trưng phổ quát của các cơ sở giáo dục đang trong giai đoạn chuyển mình từ chuẩn hóa cơ sở vật chất sang chuẩn hóa chiều sâu chất lượng quản lý.

Về phương diện trực quan hóa, dữ liệu nghiên cứu về sự chuyển dịch học lực và hạnh kiểm qua 3 năm học được thể hiện rõ nét thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ học sinh khá giỏi so với học sinh trung bình và yếu. Đồng thời, bảng thống kê phân tích điểm khảo sát 3 môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh phản ánh trực tiếp mối tương quan thuận giữa mức độ ứng dụng phương pháp dạy học tích cực của giáo viên với kết quả tiếp thu kiến thức của học sinh từng khối lớp. Điều này khẳng định đổi mới phương pháp quản lý là đòn bẩy trực tiếp quyết định chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và đối chiếu với các nguyên tắc kế thừa, đồng bộ và hệ thống, luận văn đề xuất 5 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học:

Một là, nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn cho 100% cán bộ, giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Ban Giám hiệu phối hợp với các tổ chuyên môn tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề định kỳ 1 lần mỗi học kỳ, hoàn thành trong giai đoạn 2016-2017.

Hai là, chuẩn hóa quy trình quản lý kế hoạch bài dạy và nề nếp giờ lên lớp của giáo viên. Đặt mục tiêu 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc việc soạn giáo án theo hướng tích hợp, phân hóa đối tượng và đảm bảo tối thiểu mỗi giáo viên có ít nhất 2 tiết dạy bằng giáo án điện tử trong một học kỳ, triển khai xuyên suốt năm học do Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn trực tiếp chỉ đạo.

Ba là, đổi mới căn bản công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Chuyển từ đánh giá ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực vận dụng thực tiễn, kết hợp chặt chẽ giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ, phấn đấu nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi lên trên 55% và giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 2% vào năm học 2017-2018, do toàn thể giáo viên bộ môn thực hiện.

Bốn là, chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn và đẩy mạnh hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học với tần suất 2 tuần một lần, tạo điều kiện cho 100% giáo viên trẻ tham gia các khóa tập huấn nâng cao trình độ, do Tổ trưởng chuyên môn chủ trì dưới sự giám sát của Ban Giám hiệu.

Năm là, tối ưu hóa điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục. Tăng cường huy động nguồn lực từ Hội cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội để bảo trì 100% thiết bị thí nghiệm, đảm bảo tỷ lệ sử dụng thiết bị trong các tiết thực hành đạt trên 95%, hoàn thành trong vòng 12 tháng do Hiệu trưởng phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Cổ Tiết thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng). Tài liệu là cẩm nang thực hành giúp tái cấu trúc quy trình quản lý chuyên môn, xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy theo định hướng chuẩn năng lực và thiết lập cơ chế kiểm tra nội bộ hiệu quả tại đơn vị.

Nhóm 2: Giáo viên các trường trung học cơ sở. Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận và các hướng dẫn thực tiễn để giáo viên tự thiết kế kế hoạch bài dạy tích cực, áp dụng công nghệ thông tin và cải tiến kỹ thuật đánh giá học sinh trong từng tiết học cụ thể.

Nhóm 3: Cán bộ quản lý và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp quận, huyện. Đề tài cung cấp dữ liệu thực chứng và các mô hình quản lý mẫu để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, điều tiết mạng lưới trường chuẩn quốc gia và chỉ đạo thực hiện đổi mới giáo dục địa phương.

Nhóm 4: Học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp thiết kế bảng hỏi, xử lý định lượng dữ liệu khảo sát và cách tiếp cận giải quyết bài toán quản lý dạy học tại các trường phổ thông vùng nông thôn, trung du.

Câu hỏi thường gặp

Điểm mấu chốt trong đổi mới quản lý hoạt động dạy học tại trường Trung học cơ sở Cổ Tiết là gì? Điểm mấu chốt là chuyển trọng tâm từ quản lý hành chính sự vụ, kiểm tra sổ sách sang quản lý chiều sâu chất lượng giờ dạy và quản lý hoạt động tự học của học sinh. Nhà trường tập trung chỉ đạo 100% giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm và ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát thực trạng nào để đảm bảo tính khách quan? Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi trên mẫu 32 cán bộ giáo viên và 240 học sinh với phương pháp dự giờ quan sát sư phạm trực tiếp và phỏng vấn sâu chuyên gia. Dữ liệu sau đó được xử lý bằng toán thống kê với các chỉ số trung bình và độ lệch chuẩn để đảm bảo độ tin cậy.

Chất lượng đội ngũ giáo viên tại trường có những thuận lợi và khó khăn gì khi thực hiện đổi mới? Thuận lợi lớn là 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo, trong đó 65% trên chuẩn, có tinh thần trách nhiệm cao. Khó khăn nằm ở cơ cấu thâm niên không đồng đều, một bộ phận giáo viên lớn tuổi còn lúng túng khi khai thác thiết bị công nghệ hiện đại và chậm thích ứng với các kỹ thuật dạy học tích hợp.

Làm thế nào để nhà trường quản lý tốt hoạt động tự học của học sinh? Nhà trường thiết lập cơ chế phối hợp 3 môi trường giáo dục gồm nhà trường, gia đình và tổ chức Đoàn Đội. Giáo viên bộ môn giao nhiệm vụ tự học có hướng dẫn cụ thể, giáo viên chủ nhiệm phối hợp phụ huynh giám sát thời gian tự học ở nhà, đảm bảo 100% học sinh duy trì nề nếp học tập độc lập.

Mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất được đánh giá ra sao? Kết quả thăm dò ý kiến chuyên gia và tập thể sư phạm nhà trường ghi nhận sự đồng thuận rất cao với trên 90% ý kiến đánh giá các biện pháp đề xuất vừa có tính cấp thiết đặc biệt trong giai đoạn đổi mới hiện nay, vừa hoàn toàn khả thi với điều kiện thực tế của trường Trung học cơ sở Cổ Tiết.

Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu khoa học đề ra thông qua 5 điểm nhấn then chốt:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về quản lý hoạt động dạy học cấp trung học cơ sở theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học.
  • Đánh giá chân thực bức tranh thực trạng dạy học tại trường Trung học cơ sở Cổ Tiết với hệ thống số liệu định lượng phong phú trên mẫu khảo sát 272 người.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khoa học, bám sát các yêu cầu cốt lõi của Nghị quyết số 29-NQ/TW.
  • Khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa nâng cao năng lực quản lý của Ban Giám hiệu với sự chuyển biến tích cực trong kết quả học lực và hạnh kiểm của học sinh.
  • Đóng góp mô hình quản lý thực tiễn có khả năng nhân rộng hiệu quả cho các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tam Nông và tỉnh Phú Thọ.

Kế hoạch triển khai tiếp theo cần được cụ thể hóa theo từng năm học, bắt đầu từ việc chuẩn hóa đội ngũ giáo viên đến năm 2018 và hoàn thiện đồng bộ cơ sở vật chất phòng học bộ môn đến năm 2020. Ban Giám hiệu cùng tập thể sư phạm các trường trung học cơ sở cần chủ động áp dụng các giải pháp này vào thực tiễn quản trị nhà trường để tạo bước đột phá vững chắc về chất lượng giáo dục trong giai đoạn mới.