Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học của nghiên cứu sinh Nguyễn Mai Lâm với đề tài "Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay" được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2023), thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 9.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Mai Ước và TS. Nguyễn Anh Quốc.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo giữ vị trí nền tảng, quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia và địa phương. Tại Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ lớn của cả nước – quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đạt được nhiều kết quả quan trọng: tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng bình quân 8,3%/năm, quy mô GRDP năm 2020 ước chiếm 22,2% GDP và đóng góp 27% tổng thu ngân sách cả nước. Tuy nhiên, thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: thành phố chưa đạt mục tiêu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thuộc nhóm 5 địa phương dẫn đầu cả nước; thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) quy mô lớn vào công nghiệp chế tạo, công nghệ cao còn hạn chế; sự liên kết giữa doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, giới khoa học và Nhà nước chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến sự chậm trễ trong đổi mới công nghệ và phát triển nhân lực chất lượng cao. Do đó, việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của mối quan hệ này dưới góc độ triết học là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ các định hướng phát triển đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 của thành phố.

Mục đích nghiên cứu của luận án là từ việc hệ thống hóa lý luận chung về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, tiến hành đánh giá thực trạng mối quan hệ này tại Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết hài hòa, hiệu quả mối quan hệ trên trong giai đoạn hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định và thực hiện 03 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Trình bày, luận giải những vấn đề lý luận chung về tăng trưởng kinh tế, giáo dục và đào tạo, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay (làm rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân).
  3. Đề xuất những phương hướng cơ bản và các giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2000 đến thời điểm nghiên cứu (tương ứng từ Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ VII đến nay).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được tác giả phân chia và điểm luận theo ba hướng chính:

Hướng thứ nhất: Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận chung về tăng trưởng kinh tế, giáo dục và đào tạo ở Việt Nam.

  • Về tăng trưởng kinh tế: Tác phẩm của Đinh Văn Ân (2005) nghiên cứu thực trạng tăng trưởng kinh tế gắn với giáo dục đào tạo và nâng cao chất lượng cuộc sống; Trần Thọ Đạt (2005) khái quát các mô hình tăng trưởng kinh tế trong lịch sử và xác định vai trò của các yếu tố vốn, tài nguyên, con người, khoa học - kỹ thuật; Lê Quốc Lý (2013) làm rõ các vấn đề lý luận phát triển kinh tế gắn với kinh tế tri thức và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Hà Văn Hiền và Phạm Hồng Chương (2013) phân tích các lý thuyết tăng trưởng cổ điển, tân cổ điển, Keynes, Mác-xít, nội sinh và mô hình thực nghiệm của Trung Quốc, Hàn Quốc, Brazil; Nguyễn Ngọc Toản và Bùi Văn Huyên (2012) phân tích tái cấu trúc kinh tế và bài học quốc tế từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB).
  • Về giáo dục và đào tạo: Cuốn sách của Nhà xuất bản Tri thức (2008) phân tích quan điểm lịch sử, quan điểm của Đảng và giải pháp phát triển nhân lực chất lượng cao; Tạ Ngọc Tấn (2012) tổng kết kinh nghiệm đào tạo nhân lực của Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore; Ban Tuyên giáo Trung ương và Ban Kinh tế Trung ương (2014) nghiên cứu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo; Lý Việt Quang (2017) luận giải tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục; cùng các bài báo khoa học của Nguyễn Văn Lượng (2017), các nghiên cứu trên Tạp chí Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (2019), Tạp chí Khoa học Đại học Sài Gòn (2021) và Tạp chí Khoa học Đại học Văn Lang (2019).

Hướng thứ hai: Nhóm các công trình nghiên cứu về quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. Bao gồm các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thế Nghĩa (1997) về phép biện chứng trong công nghiệp hóa; Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Thế Nghĩa, Đặng Hữu Toàn (2002) về cơ sở khoa học của mô hình công nghiệp hóa rút ngắn dựa trên lợi thế con người Việt Nam; Lê Quốc Lý (2012) về công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn và xử lý mâu thuẫn xã hội; Mai Thị Thanh Xuân (2011) về mô hình công nghiệp hóa thế giới; Phạm Thuyên (2019) về công nghiệp hóa trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gắn với so sánh lịch sử Mỹ, Nhật Bản, Liên Xô; công trình của các tác giả Oxford (2021) do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật dịch về thách thức chuyển dịch cơ cấu lao động tại các nước Đông Á, Mỹ Latinh, châu Phi; cùng các bài viết của Đỗ Mười (1994), Nguyễn Xuân Ngọc (2020), Hoàng Văn Phai và Phùng Mạnh Cường (2021).

Hướng thứ ba: Nhóm công trình nghiên cứu về thực trạng, phương hướng và giải pháp nâng cao mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo ở Thành phố Hồ Chí Minh. Gồm nghiên cứu của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội (2012) so sánh Thành phố Hồ Chí Minh với Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ; sách chuyên khảo kỷ niệm 40 năm xây dựng và phát triển thành phố (2015); Nguyễn Ngọc Thư (2018) nghiên cứu quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa; Nguyễn Minh Trí (2019) nghiên cứu quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với chính sách an sinh xã hội; Nguyễn Văn Trình và Lê Trương Hải Hiếu (2021) phân tích chuyển đổi mô hình tăng trưởng và chỉ ra nghịch lý tăng trưởng cao nhưng gia tăng phân hóa xã hội và ô nhiễm môi trường; các bài báo của Võ Kim Cương (2014), Nguyễn Trọng Hòa (2014) và Phan Xuân Biên (2013).

Về khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận các khía cạnh kinh tế, văn hóa, xã hội hoặc khảo sát từng lĩnh vực riêng lẻ, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về mối quan hệ tác động biện chứng hai chiều giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh dưới lăng kính của Triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm cung cấp luận cứ khoa học có hệ thống cho lý luận và thực tiễn quản trị phát triển địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, luận án được xây dựng dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, hệ thống quan điểm của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các nghị quyết, văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các khái niệm công cụ và khung phân tích được làm rõ bao gồm: tăng trưởng kinh tế (phân biệt với phát triển kinh tế), mô hình tăng trưởng bao trùm, tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, giáo dục, đào tạo, nguồn nhân lực và 4 nội dung cốt lõi của công nghiệp hóa, hiện đại hóa (kinh tế, chính trị - xã hội, khoa học - công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao).

Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng hướng tiếp cận định tính của khoa học triết học kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp logic kết hợp với lịch sử: Nhằm phân tích quy luật vận động nội tại của mối quan hệ kinh tế - giáo dục qua các giai đoạn phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2000 đến nay.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được áp dụng để mổ xẻ các nhân tố cấu thành mối quan hệ, từ vai trò của tăng trưởng kinh tế đến tác động trở lại của giáo dục đào tạo, sau đó khái quát thành khung lý luận hoàn chỉnh.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu, quy nạp và diễn dịch: Được sử dụng để đánh giá các mô hình tăng trưởng, liên hệ thực tiễn giữa các thời kỳ và đối chiếu với mục tiêu phát triển.
  • Phương pháp thống kê, hệ thống hóa và khái quát hóa: Thu thập, xử lý và tổng hợp các số liệu kinh tế - xã hội, chỉ tiêu giáo dục đào tạo từ các báo cáo chính thức.

Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án bao gồm: văn kiện các kỳ Đại hội toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam, văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh (đặc biệt là Đại hội lần thứ XI nhiệm kỳ 2020–2025), các nghị quyết của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, niên giám thống kê, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục, Luật Khoa học và Công nghệ) và các công trình sách chuyên khảo, bài báo khoa học đã xuất bản trong và ngoài nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

Trong chương này, tác giả làm rõ các khái niệm nền tảng và cơ chế tác động biện chứng hai chiều:

1. Khái niệm và tiêu chí đánh giá tăng trưởng kinh tế: Luận án định nghĩa tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng nền kinh tế, gia tăng thu nhập của người dân trong một thời gian nhất định gắn với phát triển toàn diện con người, bảo đảm công bằng, tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường, ổn định chính trị - xã hội và tăng cường quốc phòng - an ninh. Tác giả phân biệt rõ tăng trưởng kinh tế (thiên về quy mô, số lượng sản phẩm trong đơn vị thời gian) với phát triển kinh tế (bao hàm tăng trưởng gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lý, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường). Luận án cũng điểm luận các mô hình kinh tế hiện đại gồm tăng trưởng bao trùm (hướng tới chia sẻ bình đẳng cơ hội và thành quả cho mọi tầng lớp), tăng trưởng xanh (giảm phát thải, sử dụng hiệu quả tài nguyên) và kinh tế tuần hoàn (tái sử dụng vật chất, kéo dài vòng đời sản phẩm thay cho mô hình tuyến tính truyền thống). Hệ thống tiêu chí đánh giá tăng trưởng kinh tế được tác giả tổng hợp theo ba nhóm:

  • Nhóm tiêu chí tốc độ và quy mô: GDP và GNI bình quân đầu người (với định hướng đến năm 2030 đạt GNI bình quân đầu người 6.500 - 7.000 USD, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân cần đạt trên 7 - 8%/năm trong điều kiện gia tăng dân số 1%/năm).
  • Nhóm tiêu chí cấu trúc: Tỷ trọng đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP/TEP) vào tăng trưởng kinh tế cần có xu hướng tăng và đạt mức trên 50%.
  • Nhóm tiêu chí hiệu quả: Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội (yêu cầu đạt 6 - 7%/năm theo giá cố định) và suất đầu tư tăng trưởng (hệ số ICOR).

2. Khái niệm giáo dục, đào tạo và nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

  • Giáo dục là quá trình truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất, nhân cách và năng lực người học.
  • Đào tạo là quá trình tổ chức học tập có hệ thống giúp người lao động nắm vững tri thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên biệt nhằm đảm nhận các vị trí trong phân công lao động xã hội.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý từ sử dụng lao động thủ công sang sử dụng phổ biến công nghệ, phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao. Bốn nội dung chính của quá trình này bao gồm: kinh tế; chính trị - xã hội; khoa học và công nghệ; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

3. Tác động biện chứng hai chiều giữa tăng trưởng kinh tế và giáo dục - đào tạo:

Chiều tác động Nội dung cơ chế tác động theo luận giải của tác giả
Vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với giáo dục và đào tạo 1. Tăng trưởng kinh tế tạo lập nguồn lực vật chất, tài chính tích lũy để mở rộng quy mô trường lớp, hiện đại hóa trang thiết bị dạy học và tăng mức chi tiêu giáo dục của các hộ gia đình.
2. Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cải thiện đời sống, hoàn thiện tri thức, thể lực, trí lực và phẩm chất cho người lao động.
3. Tăng trưởng kinh tế mở rộng hội nhập quốc tế, thúc đẩy giao lưu học thuật, tiếp thu triết lý và mô hình giáo dục tiên tiến của thế giới.
Vai trò của giáo dục và đào tạo đối với tăng trưởng kinh tế 1. Cung cấp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu.
2. Thúc đẩy nghiên cứu, sáng tạo và chuyển giao khoa học - công nghệ, biến tri thức thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
3. Bồi dưỡng các hệ giá trị văn hóa, củng cố vốn xã hội, bảo đảm công bằng và tiến bộ xã hội, hạn chế mặt trái của kinh tế thị trường.

Chương 2: Thực trạng giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2000 đến năm 2023 qua hai nội dung lớn:

1. Khái quát điều kiện, nội dung, đặc điểm và yếu tố tác động: Tác giả phân tích bối cảnh đô thị đặc biệt, vị trí đầu tàu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và cả nước, các yếu tố tác động như tốc độ đô thị hóa nhanh, áp lực gia tăng dân số cơ học, tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và yêu cầu chuyển đổi số đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

2. Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân:

  • Thành tựu: Thành phố duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định với mức tăng GRDP bình quân 8,3%/năm; quy mô kinh tế năm 2020 chiếm 22,2% GDP và đóng góp 27% tổng thu ngân sách cả nước. Nguồn lực tài chính từ tăng trưởng kinh tế đã hỗ trợ tích cực cho việc mở rộng mạng lưới trường học, cơ sở đào tạo nghề và các trường đại học; tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng lên; bước đầu hình thành các khu công nghệ cao, khu công viên phần mềm và trung tâm khởi nghiệp sáng tạo.
  • Hạn chế: Luận án chỉ rõ thành phố chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có; chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) chưa đạt mục tiêu nằm trong nhóm 5 địa phương tốt nhất cả nước; thu hút dòng vốn FDI quy mô lớn vào lĩnh vực công nghiệp chế tạo giá trị gia tăng cao và công nghệ cao còn khiêm tốn. Mô hình liên kết 4 nhà ("Nhà nước - Nhà trường/Nhà khoa học - Doanh nghiệp") vận hành chưa đồng bộ, dẫn đến chất lượng nguồn nhân lực chưa bắt kịp yêu cầu của kinh tế số; quá trình tăng trưởng kinh tế còn nảy sinh tình trạng phân hóa giàu nghèo, áp lực quá tải hạ tầng đô thị, giáo dục, y tế và ô nhiễm môi trường.
  • Nguyên nhân: Bắt nguồn từ nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý về mối quan hệ giữa kinh tế và giáo dục chưa thực sự toàn diện; cơ chế, chính sách phối hợp liên ngành còn bất cập; nguồn lực đầu tư công cho giáo dục dù tăng nhưng chưa theo kịp tốc độ gia tăng dân số; năng lực thể chế hóa chủ trương chưa đồng bộ.

Chương 3: Phương hướng, giải pháp nhằm giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Chương 3 đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể:

1. Ba phương hướng cơ bản:

  • Giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo phải kiên định hướng đến mục tiêu phát triển con người toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất và thẩm mỹ.
  • Phải xuất phát trực tiếp từ mục tiêu, nhiệm vụ và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong từng giai đoạn (mục tiêu đến năm 2030 trở thành thành phố dịch vụ - công nghiệp hiện đại, đầu tàu kinh tế số; đến năm 2045 là trung tâm kinh tế, tài chính, dịch vụ của châu Á).
  • Phải dựa trên cơ sở khai thác, phát huy đầy đủ các tiềm năng, thế mạnh đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh về nhân lực, vị trí địa lý, truyền thống năng động sáng tạo và hạ tầng khoa học kỹ thuật.

2. Bốn nhóm giải pháp chủ yếu:

  • Nâng cao nhận thức: Tuyên truyền, quán triệt sâu sắc trong toàn hệ thống chính trị và cộng đồng xã hội về tính thống nhất biện chứng giữa phát triển kinh tế và đầu tư cho giáo dục; xem giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu và đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển bền vững.
  • Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Xây dựng chính sách ưu đãi tài chính, thuế và đất đai nhằm khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học; đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách giáo dục; hoàn thiện hành lang pháp lý cho mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và các trường đại học.
  • Thực hiện đồng bộ, hài hòa trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư: Đổi mới căn bản chương trình, phương pháp giảng dạy theo hướng tinh giản, tăng thực hành, ứng dụng công nghệ số; xây dựng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời; tái cơ cấu ngành nghề đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực công nghệ cao và các ngành dịch vụ chất lượng cao.
  • Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý: Bồi dưỡng tư duy lý luận, năng lực hoạch định và tổ chức thực thi chính sách phát triển kinh tế - xã hội gắn với quản trị giáo dục hiện đại cho đội ngũ cán bộ công chức các cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết quả và những đóng góp mới

Về kết quả nghiên cứu, luận án đã tự xác định 02 đóng góp mới cơ bản về mặt khoa học và thực tiễn:

  1. Luận án đã phân tích và đánh giá một cách hệ thống, khách quan thực trạng giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, chỉ rõ các thành tựu về tốc độ tăng trưởng, quy mô đóng góp ngân sách, cũng như các điểm nghẽn về chỉ số PCI, thu hút FDI công nghệ cao và mô hình liên kết đào tạo - sản xuất.
  2. Luận án đã đề xuất hệ thống 03 phương hướng có tính nguyên tắc và 04 nhóm giải pháp chủ yếu, có cơ sở khoa học nhằm giải quyết hài hòa, hiệu quả mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo, phù hợp với đặc thù phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Về kiến nghị, tác giả đề xuất Đảng bộ và Chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh cần tiếp tục thể chế hóa đồng bộ các chính sách liên kết giữa cơ sở giáo dục đại học với doanh nghiệp công nghiệp chế tạo, công nghệ cao; tối ưu hóa nguồn lực tài chính công cho cơ sở hạ tầng giáo dục song song với việc nâng cấp năng lực quản trị công của bộ máy chính quyền đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài chuyên ngành Triết học (CNDVBC & CNDVLS), luận án chủ yếu tiếp cận theo phương pháp luận định tính, phân tích tài liệu văn kiện và số liệu kinh tế - xã hội thứ cấp tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2023 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình không thực hiện các cuộc điều tra khảo sát xã hội học định lượng diện rộng hoặc xây dựng mô hình toán kinh tế đo lường định lượng mức độ đóng góp chính xác của giáo dục vào từng phần trăm tăng trưởng GRDP của thành phố.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo, đề tài mở ra khả năng mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2023 nhằm theo dõi tiến trình thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn 2045; hoặc triển khai các nghiên cứu so sánh chuyên sâu về mối quan hệ giữa kinh tế và giáo dục giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các đô thị đặc biệt và vùng kinh tế trọng điểm khác trong khu vực Đông Nam Á.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành hoạch định chính sách tại Thành phố Hồ Chí Minh: Cung cấp luận cứ lý luận và cơ sở thực tiễn để xây dựng các chương trình hành động, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục - đào tạo và cơ chế liên kết doanh nghiệp - nhà trường.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các chuyên ngành Triết học mác-xít, Kinh tế chính trị, Xã hội học, Giáo dục học và Quản lý công.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là Chương 1 (hệ thống hóa khung lý luận biện chứng và các tiêu chí đánh giá tăng trưởng kinh tế hiện đại) cùng Chương 3 (hệ thống 4 nhóm giải pháp gắn với bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tại đô thị đặc biệt).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về tăng trưởng kinh tế?
Luận án tiếp cận tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng nền kinh tế, gia tăng thu nhập của người dân trong một thời gian nhất định của một quốc gia, một vùng hay một ngành kinh tế gắn với phát triển toàn diện con người, bảo đảm công bằng và tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường, ổn định chính trị - xã hội và tăng cường an ninh - quốc phòng.

2. Tiêu chí đánh giá tăng trưởng kinh tế được luận án xác định theo những nhóm nào?
Luận án xác định 3 nhóm tiêu chí cơ bản:

  • Nhóm tiêu chí phản ánh tốc độ, quy mô: GDP và GNI/người (mục tiêu đến năm 2030 đạt 6.500 - 7.000 USD, tốc độ GDP đạt trên 7 - 8%/năm).
  • Nhóm tiêu chí phản ánh cấu trúc tăng trưởng: Tỷ trọng đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP/TEP) vào tăng trưởng phải đạt trên 50%.
  • Nhóm tiêu chí phản ánh hiệu quả tăng trưởng: Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội (đạt bình quân 6 - 7%/năm) và suất đầu tư tăng trưởng (ICOR).

3. Bốn nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta theo luận án là gì?
Bốn nội dung bao gồm:

  • Trong lĩnh vực kinh tế: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Trong lĩnh vực chính trị - xã hội: Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất, năng lực; hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hệ thống pháp luật.
  • Trong lĩnh vực khoa học và công nghệ: Ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến vào sản xuất, coi đây là nền tảng cốt lõi rút ngắn khoảng cách phát triển.
  • Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Đào tạo người lao động có trình độ, tay nghề, tác phong công nghiệp, sức khỏe tốt và nhân cách hoàn thiện.

4. Những số liệu thực tiễn và hạn chế nổi bật nào tại Thành phố Hồ Chí Minh được luận án phân tích?
Về số liệu, tốc độ tăng trưởng GRDP thành phố đạt bình quân 8,3%/năm; quy mô GRDP năm 2020 chiếm 22,2% GDP cả nước và 27% tổng thu ngân sách quốc gia. Về hạn chế, thành phố chưa đạt mục tiêu chỉ số PCI trong nhóm 5 địa phương dẫn đầu, thu hút FDI vào công nghiệp chế tạo công nghệ cao còn thấp, sự liên kết 4 nhà (Nhà nước - Doanh nghiệp - Nhà khoa học - Nhà trường) chưa thực sự hiệu quả, đồng thời gia tăng phân hóa xã hội và ô nhiễm môi trường.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào?
Tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Nâng cao nhận thức về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo; (2) Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy mối quan hệ này; (3) Giải quyết đồng bộ, hài hòa trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; (4) Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Mai Lâm đã luận giải có hệ thống cơ sở lý luận triết học về mối quan hệ biện chứng hai chiều giữa tăng trưởng kinh tế với giáo dục và đào tạo trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bằng việc phân tích sâu sắc thực tiễn phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000–2023, công trình đã làm rõ cả thành tựu tăng trưởng kinh tế, mở rộng đào tạo lẫn những rào cản về cơ chế liên kết, chất lượng nguồn nhân lực và chỉ số cạnh tranh. Hệ thống 03 phương hướng và 04 nhóm giải pháp được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cho công tác quản trị và hoạch định chính sách phát triển đô thị.