Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo" đã xác định rõ yêu cầu đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại: phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục triệt để lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Đồng thời, Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 cũng xác định giải pháp trọng tâm là "Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục".

Tại các trường trung học cơ sở (THCS), hoạt động dạy học tích cực (DHTC) đã bước đầu được triển khai vào thực tiễn giảng dạy. Tuy nhiên, hiệu quả mang lại chưa đáp ứng được kỳ vọng. Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức và năng lực vận dụng phương pháp tích cực của đội ngũ giáo viên còn hạn chế; cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học còn thiếu thốn; học sinh vẫn quen với lối học thụ động truyền thống; sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường chưa thực sự đồng bộ. Cốt lõi của việc tháo gỡ các tồn tại trên phụ thuộc trực tiếp vào năng lực và hiệu quả công tác quản lý giáo dục của cán bộ quản lý tại nhà trường phổ thông. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Trần Thị Hồng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài: "Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tích cực ở một số trường trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh".

Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục đích nghiên cứu: Thông qua việc đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động DHTC và công tác quản lý hoạt động DHTC ở một số trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài đề xuất các biện pháp và kiến nghị quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác này trong giai đoạn hiện nay.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động DHTC ở trường THCS.
    • Nhiệm vụ 2: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động DHTC ở một số trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Nhiệm vụ 3: Đề xuất các biện pháp quản lý và kiến nghị sư phạm nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động DHTC tại các trường THCS.
  3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu: Công tác dạy học tích cực và quản lý hoạt động dạy học tích cực ở trường THCS.
    • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động DHTC và thực trạng quản lý hoạt động DHTC ở một số trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Phạm vi và giới hạn đề tài:
    • Địa bàn khảo sát: Lựa chọn 4 trường THCS trên địa bàn 3 quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: Trường THCS Khánh Hội A và Trường THCS Nguyễn Huệ (Quận 4); Trường THCS Phan Văn Trị (Quận Gò Vấp); Trường THCS Trần Quốc Toản (Quận 9).
    • Thời gian thực hiện: Từ tháng 9/2016 đến tháng 4/2017 (năm học 2016 - 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đề tài dựa trên việc tích hợp lý luận quản lý giáo dục, tâm lý học và lý luận dạy học hiện đại, kết hợp với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của ngành giáo dục.

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Quản lý và quản lý nhà trường: Tác giả sử dụng định nghĩa quản lý chức năng của Stoner (1995), xem quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên cùng các nguồn lực để đạt mục tiêu. Quản lý nhà trường được kế thừa theo quan điểm của Nguyễn Ngọc Quang (1989) và Phạm Minh Hạc, phản ánh hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tới tập thể sư phạm, học sinh và các lực lượng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.
  • Quản lý hoạt động dạy học tích cực: Được định nghĩa là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý (Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn) lên đối tượng quản lý (giáo viên, học sinh, hoạt động dạy - học) thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá, nhằm vận hành đồng bộ các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và đánh giá theo nguyên tắc tích cực hóa.
  • Cơ sở tâm lý học và giáo dục học: Vận dụng lý thuyết xử lý thông tin và thuyết kiến tạo trong tâm lý học nhận thức; tiếp cận tâm lý học hoạt động dựa trên lý thuyết "vùng phát triển gần nhất" của L.S. Vygotsky; nguyên tắc tương tác, nguyên tắc tham gia hợp tác và nguyên tắc dạy học nêu vấn đề (theo nghiên cứu của Trần Thị Hương).
  • Căn cứ pháp lý: Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Quyết định số 10/2006/BGDĐT về chương trình giáo dục phổ thông; Quy định số 97-QĐ/TW; Luật Công đoàn và Thông tư liên tịch số 12/TT-LT.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp đồng bộ các cách tiếp cận phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và phương thức thực hiện
Phương pháp luận Tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận phát triển, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận lịch sử - logic Nhìn nhận công tác quản lý hoạt động DHTC trong mối liên hệ chỉnh thể với các hoạt động sư phạm và sự phát triển tâm sinh lý học sinh THCS (11-15 tuổi).
Phương pháp lý luận Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa tài liệu Phân tích các văn kiện chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về DHTC và quản lý giáo dục.
Phương pháp thực tiễn Điều tra bằng phiếu hỏi (Ankét) Thiết kế bộ phiếu trưng cầu ý kiến khảo sát trên 34 cán bộ quản lý (CBQL) và 120 giáo viên (GV) tại 4 trường THCS được chọn mẫu.
Phỏng vấn sâu Trao đổi trực tiếp với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, phụ huynh và học sinh về thuận lợi, khó khăn trong quản lý DHTC.
Quan sát sư phạm Dự giờ giảng dạy trên lớp để ghi nhận thực tế việc vận dụng phương pháp, kỹ thuật DHTC của giáo viên và hoạt động của học sinh.
Phân tích sản phẩm hoạt động Rà soát kế hoạch năm học, lịch báo giảng, sổ phân công giảng dạy, giáo án, hồ sơ chuyên môn và báo cáo tổng kết của các nhà trường.
Xử lý số liệu Thống kê toán học Nhập và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel để tính tỷ lệ phần trăm (%), lập bảng thống kê so sánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tích cực ở trường trung học cơ sở

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về DHTC từ thời cổ đại (phương pháp đàm thoại gợi mở của Socrates), qua thời kỳ cận - hiện đại (J.A. Komensky, J.J. Rousseau, K.D. Ushinsky, John Dewey với mô hình "nhà trường tích cực", G. Kerschensteiner, M.A. Danilov, B.P. Esipov, Yu.K. Babansky), đến các nhà giáo dục Việt Nam (Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Vũ Hoạt, Thái Duy Tuyên, Trần Thị Hương). Tác giả làm rõ bản chất của tính tích cực nhận thức, các dấu hiệu nhận biết và cấu trúc của hoạt động DHTC.

Đồng thời, chương này phân tích chi tiết ba bình diện của phương pháp dạy học (quan điểm dạy học, phương pháp dạy học cụ thể và kỹ thuật dạy học) và hệ thống hóa các phương pháp, kỹ thuật DHTC điển hình:

Nhóm hình thức Tên gọi cụ thể trong văn bản Bản chất và quy trình thao tác
Phương pháp dạy học Dạy học giải quyết vấn đề Tạo tình huống có vấn đề, kích thích mâu thuẫn nhận thức để học sinh tự tìm tòi, giải quyết.
Dạy học theo nhóm Chia lớp thành các nhóm nhỏ để học sinh trao đổi, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ chung.
Phương pháp đóng vai Người học diễn xuất các tình huống giả định gắn với thực tiễn đời sống để rút ra bài học.
Dạy học theo dự án Người học thực hiện nhiệm vụ phức hợp gắn với thực tiễn theo kế hoạch tự lực dưới sự định hướng của giáo viên.
Dạy học theo góc Tổ chức không gian lớp học thành các khu vực hoạt động độc lập đáp ứng các phong cách học khác nhau.
Phương pháp đàm thoại Phân chia thành đàm thoại tái hiện, đàm thoại giải thích minh họa và đàm thoại ơrixtic (tìm tòi).
Dạy học theo hợp đồng Học sinh ký cam kết và chủ động thực hiện gói nhiệm vụ học tập theo thời gian quy định.
Kỹ thuật dạy học Kỹ thuật chia nhóm Chia nhóm theo biểu danh, màu sắc, sở thích, tháng sinh hoặc trình độ nhận thức.
Kỹ thuật đặt câu hỏi Vận dụng hệ thống câu hỏi theo thang Bloom (biết, hiểu, vận dụng) để dẫn dắt tư duy.
Kỹ thuật Khăn trải bàn Học sinh viết ý kiến cá nhân vào 4 góc giấy A0 trước khi thống nhất ý kiến chung vào phần chính giữa.
Kỹ thuật Các mảnh ghép Giai đoạn 1 làm việc tại "nhóm chuyên sâu", giai đoạn 2 hình thành "nhóm mảnh ghép" để chia sẻ lại tri thức.
Động não (Công não) Quy trình 6 bước nhằm thu thập tối đa các ý tưởng sáng tạo trong khoảng thời gian ngắn.
Kỹ thuật XYZ (Kỹ thuật 635) Mỗi nhóm X người (thường là 6), mỗi người đưa ra Y ý kiến (3 ý kiến) trong Z phút (5 phút).
Kỹ thuật Bể cá & Kỹ thuật Ổ bi Tạo lập hai vòng tròn tương tác đối thoại luân phiên giữa nhóm thảo luận và nhóm quan sát.
Tia chớp, 3 lần 3, Chia sẻ nhóm đôi Thu thập phản hồi nhanh chóng; đánh giá 3 ưu điểm, 3 tồn tại, 3 kiến nghị; đối thoại cặp đôi trước lớp.

Về mặt quản lý, tác giả chuẩn hóa nội dung 4 chức năng quản lý hoạt động DHTC trong trường THCS:

  1. Xây dựng kế hoạch hoạt động DHTC: Thực hiện theo quy trình 5 bước của Stoner (1995); xây dựng thời khóa biểu cố định khoa học; chỉ đạo tổ chuyên môn lập kế hoạch năm học và kế hoạch bộ môn; hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch cá nhân và thiết kế kế hoạch bài học (giáo án) tích hợp mục tiêu, nội dung, phương pháp và kiểm tra đánh giá.
  2. Tổ chức thực hiện hoạt động DHTC: Phân định thẩm quyền giữa Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng chuyên môn; thành lập các tổ chuyên môn; tổ chức quy trình phân công giảng dạy và công tác chủ nhiệm theo 4 bước dân chủ dựa trên 5 chuẩn (yêu cầu công việc, năng lực sở trường, thâm niên nghề nghiệp, nguồn đào tạo, hoàn cảnh cá nhân); sắp xếp học sinh vào lớp học đảm bảo chuẩn Điều lệ không quá 45 học sinh/lớp.
  3. Chỉ đạo thực hiện hoạt động DHTC: Kết hợp ba kênh tác động gồm chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng đối với nền nếp chuyên môn và hồ sơ giảng dạy; chỉ đạo gián tiếp qua việc duy trì sinh hoạt định kỳ của tổ chuyên môn; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Công đoàn cơ sở).
  4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động DHTC: Thực hiện kiểm tra hồ sơ giáo án, dự giờ thăm lớp, đánh giá chất lượng học tập của học sinh kết hợp với việc bồi dưỡng năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá cho đội ngũ giáo viên.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tích cực ở một số trường THCS trên địa bàn TP.HCM hiện nay

Chương 2 trình bày kết quả phân tích số liệu khảo sát thực chứng thu thập từ 34 cán bộ quản lý và 120 giáo viên tại 4 trường THCS (Khánh Hội A, Nguyễn Huệ, Phan Văn Trị, Trần Quốc Toản) trong năm học 2016 - 2017:

  • Thực trạng hoạt động dạy học tích cực của giáo viên:

    • Về nhận thức: Đa số CBQL và GV đều nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh (được lượng hóa qua Bảng 2.1 và Biểu đồ 2.1). Tuy nhiên, mức độ nhận thức giữa các bộ môn và giữa CBQL với giáo viên có sự chênh lệch nhất định.
    • Về thiết kế và vận dụng phương pháp, kỹ thuật: Kết quả khảo sát mức độ căn cứ các yếu tố khi thiết kế kế hoạch bài học (Bảng 2.2) cho thấy giáo viên chủ yếu dựa vào mục tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng và điều kiện thiết bị sẵn có. Mức độ sử dụng các phương pháp tích cực (Bảng 2.3) tập trung phổ biến ở phương pháp đàm thoại và dạy học theo nhóm; các phương pháp đòi hỏi đầu tư thời gian và điều kiện cơ sở vật chất như dạy học dự án, dạy học theo góc, dạy học theo hợp đồng có tần suất sử dụng thấp. Tương tự, mức độ sử dụng các kỹ thuật dạy học (Bảng 2.4) chủ yếu dừng ở mức chia nhóm truyền thống và đặt câu hỏi; các kỹ thuật như khăn trải bàn, bể cá, ổ bi, XYZ chưa được triển khai thường xuyên.
    • Về kiểm tra đánh giá: Dữ liệu từ Bảng 2.5 cho thấy các hình thức kiểm tra viết tự luận và trắc nghiệm vẫn chiếm ưu thế; việc kiểm tra quá trình, đánh giá qua hồ sơ học tập và sản phẩm thực hành tuy được đánh giá là hiệu quả nhưng chưa được tổ chức định kỳ.
    • Yếu tố ảnh hưởng đến DHTC (Bảng 2.6): Sĩ số học sinh trên một lớp quá đông (thường chạm hoặc vượt trần 45 học sinh), phòng học thiếu diện tích để sắp xếp bàn ghế linh hoạt, thiết bị công nghệ thông tin chưa đồng bộ và tâm lý thụ động của học sinh là các rào cản lớn nhất.
  • Thực trạng công tác quản lý hoạt động DHTC:

    • Công tác lập kế hoạch (Bảng 2.7): Ban Giám hiệu các trường đã chủ động xây dựng kế hoạch năm học và thời khóa biểu, song kế hoạch chuyên môn dành riêng cho việc triển khai DHTC còn chung chung, chưa cụ thể hóa thành các chỉ tiêu đo lường được cho từng tổ bộ môn.
    • Công tác tổ chức thực hiện (Bảng 2.8): Quy trình phân công giảng dạy được thực hiện nghiêm túc, phát huy vai trò của tổ trưởng chuyên môn. Tuy nhiên, việc bố trí trang thiết bị dạy học và cơ sở vật chất phục vụ các giờ học tích cực còn gặp nhiều khó khăn về kinh phí.
    • Công tác chỉ đạo thực hiện (Bảng 2.9): Hoạt động chỉ đạo tập trung vào việc đôn đốc thực hiện quy chế chuyên môn và khuyến khích đổi mới phương pháp trong các đợt thao giảng. Dù vậy, việc chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học tích cực ở cấp tổ còn mang tính hình thức, thiếu chiều sâu.
    • Công tác kiểm tra, đánh giá (Bảng 2.10): Hoạt động kiểm tra chủ yếu dừng lại ở kiểm tra định kỳ hồ sơ sổ sách và thanh tra dự giờ đột xuất; việc kiểm tra, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về mặt phương pháp cho giáo viên chưa được tiến hành thường xuyên.
    • Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý (Bảng 2.11): Trình độ năng lực quản lý của CBQL, sức ép từ kết quả thi cử chuyển cấp, thiếu thốn nguồn lực tài chính và sự thiếu đồng bộ trong công tác bồi dưỡng giáo viên là những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý.

Chương 3: Các biện pháp nâng cao công tác quản lý hoạt động DHTC ở trường THCS trên địa bàn TP.HCM

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và các nguyên tắc định hướng (đảm bảo tính mục đích, tính thực tiễn, tính hệ thống và tính khả thi), tác giả đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý đồng bộ:

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của GV và CBQL về DHTC
Biện pháp 2: Bồi dưỡng năng lực DHTC cho CBQL và GV
Biện pháp 3: Tăng cường lập kế hoạch DHTC
Biện pháp 4: Đổi mới tổ chức theo hướng đổi mới việc quản lý phân công giảng dạy
Biện pháp 5: Đổi mới tổ chức theo hướng trang bị CSVC - TBDH để nâng cao hiệu quả DHTC
Biện pháp 6: Đổi mới trong hoạt động chỉ đạo quản lý DHTC
Biện pháp 7: Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá hoạt động DHTC
Biện pháp 8: Xây dựng điều kiện thực hiện DHTC

Nội dung cụ thể của các biện pháp trọng tâm:

  • Biện pháp 1 & 2 (Nhận thức và bồi dưỡng): Tổ chức các chuyên đề, tọa đàm quán triệt tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên về kỹ năng thiết kế bài học tích cực, thao tác hóa các kỹ thuật dạy học (khăn trải bàn, mảnh ghép, bể cá) cho giáo viên và nâng cao kỹ năng tư vấn chuyên môn cho CBQL.
  • Biện pháp 3 (Lập kế hoạch): Cụ thể hóa kế hoạch DHTC từ cấp trường xuống tổ chuyên môn và cá nhân giáo viên; đưa các chỉ tiêu đổi mới phương pháp vào kế hoạch năm học với tiến độ kiểm tra rõ ràng; tối ưu hóa thời khóa biểu để tạo thuận lợi cho việc tổ chức dạy học theo nhóm và trải nghiệm sáng tạo.
  • Biện pháp 4 & 5 (Tổ chức nhân lực và cơ sở vật chất): Chuẩn hóa quy trình phân công giảng dạy 4 bước công khai, dân chủ, kết hợp giữa giáo viên giàu kinh nghiệm và giáo viên trẻ; chủ động rà soát, đầu tư, sửa chữa thiết bị dạy học hiện có, tăng cường trang bị máy chiếu, phòng bộ môn và huy động nguồn lực xã hội hóa để nâng cấp cơ sở vật chất.
  • Biện pháp 6 & 7 (Chỉ đạo và kiểm tra): Đổi mới phương thức sinh hoạt tổ chuyên môn từ hành chính sang thảo luận chuyên đề sư phạm; tăng cường dự giờ rút kinh nghiệm mang tính hỗ trợ thay vì phán xét; đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá giờ dạy dựa trên mức độ tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
  • Biện pháp 8 (Kiến tạo điều kiện): Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, khuyến khích sáng kiến đổi mới; thiết lập cơ chế thi đua, khen thưởng kịp thời đối với các giáo viên áp dụng hiệu quả DHTC; phối hợp chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh để tạo sự đồng thuận xã hội.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa và cụ thể hóa khung lý thuyết về quản lý hoạt động dạy học tích cực tại trường THCS, làm rõ chức năng của nhà quản lý giáo dục trong việc điều khiển quá trình dạy của giáo viên nhằm định hướng hoạt động học của học sinh.
    • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại 4 trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thông qua hệ thống số liệu khảo sát từ 34 CBQL và 120 GV: xác định rõ tỷ lệ nhận thức, mức độ sử dụng các phương pháp/kỹ thuật dạy học tích cực, cùng những bất cập trong khâu lập kế hoạch, chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn và kiểm tra đánh giá.
    • Chỉ ra hệ thống các yếu tố cản trở mang tính thực tiễn: sĩ số lớp đông (đạt ngưỡng 45 học sinh/lớp theo Điều lệ), cơ sở vật chất phòng học truyền thống chưa đáp ứng yêu cầu dạy học nhóm, thói quen học thụ động và áp lực kiểm tra theo điểm số.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đề xuất 8 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, tác động trực tiếp vào cả 4 khâu của chu trình quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra), đi kèm quy trình phân công lao động sư phạm 4 bước và định hướng đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn.
  • Đóng góp tự nêu của công trình: Khóa luận là công trình nghiên cứu độc lập ở cấp cử nhân ngành Quản lý giáo dục, góp phần bổ sung dữ liệu thực nghiệm về công tác quản lý chuyên môn tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn đầu triển khai Nghị quyết 29-NQ/TW; cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù quản lý nhà trường đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát thực tiễn mới chỉ giới hạn tại 4 trường THCS thuộc 3 quận (Quận 4, Gò Vấp, Quận 9) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm học 2016 - 2017; chưa bao quát được toàn diện các loại hình trường THCS ở các huyện ngoại thành có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hơn.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng mới dừng lại ở mức độ thống kê mô tả (tính tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel), chưa thực hiện các kiểm định thống kê suy diễn phức tạp (như kiểm định tương quan, kiểm định T-test hay phân tích hồi quy).
    • Tác giả chưa tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng định lượng hiệu quả tác động của 8 biện pháp quản lý đã đề xuất trên thực tế.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô khảo sát mẫu trên nhiều địa bàn quận, huyện khác nhau của Thành phố Hồ Chí Minh để gia tăng tính đại diện cho số liệu thực trạng.
    • Triển khai khảo nghiệm thực nghiệm hoặc áp dụng thử nghiệm hệ thống biện pháp quản lý tại một số trường THCS cụ thể để đo lường mức độ chuyển biến về chất lượng giảng dạy.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của việc đổi mới kiểm tra đánh giá định kỳ theo định hướng phát triển năng lực đối với công tác quản lý phương pháp dạy học của giáo viên THCS.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và thực tiễn quản lý giáo dục:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý giáo dục, Sư phạm: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khung lý luận quản lý hoạt động dạy học, phương thức thiết kế công cụ khảo sát thực trạng giáo dục (bảng hỏi, phiếu phỏng vấn) và cách tiếp cận chu trình 4 chức năng quản lý trong nhà trường phổ thông.
  • Cán bộ quản lý trường phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Có thể tham khảo trực tiếp quy trình phân công giảng dạy 4 bước dân chủ, các tiêu chí chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, và phương pháp kiểm tra hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp dạy học.
  • Giáo viên các trường THCS: Tham khảo danh mục và quy trình thực hiện các kỹ thuật dạy học tích cực (khăn trải bàn, các mảnh ghép, bể cá, ổ bi, XYZ/635, động não) để áp dụng vào soạn thảo kế hoạch bài học và tổ chức hoạt động học tập trên lớp.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài thực hiện khảo sát tại các trường THCS nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Khóa luận tiến hành khảo sát tại 4 trường THCS thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm học 2016 - 2017: Trường THCS Khánh Hội A và Trường THCS Nguyễn Huệ (Quận 4); Trường THCS Phan Văn Trị (Quận Gò Vấp); Trường THCS Trần Quốc Toản (Quận 9). Tổng quy mô mẫu khảo sát là 154 người, bao gồm 34 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 120 giáo viên trực tiếp giảng dạy.

2. Khóa luận đã hệ thống hóa những phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực cụ thể nào trong phần cơ sở lý luận?
Về phương pháp, tác giả hệ thống hóa 7 phương pháp: dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo nhóm, đóng vai, dạy học theo dự án, dạy học theo góc, đàm thoại (tái hiện, giải thích minh họa, ơrixtic) và dạy học theo hợp đồng. Về kỹ thuật dạy học, văn bản trình bày chi tiết 11 kỹ thuật: chia nhóm, đặt câu hỏi, khăn trải bàn, các mảnh ghép, động não (công não), kỹ thuật XYZ (kỹ thuật 635), bể cá, ổ bi, tia chớp, "3 lần 3" và chia sẻ nhóm đôi.

3. Quy trình phân công giảng dạy và công tác chủ nhiệm do tác giả mô tả gồm những bước nào?
Quy trình phân công được thiết kế theo 4 bước đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ:

  • Bước 1: Hiệu trưởng thống nhất với Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn về yêu cầu và 5 chuẩn phân công (yêu cầu dạy, năng lực sở trường, thâm niên, nguồn đào tạo, hoàn cảnh cá nhân).
  • Bước 2: Hiệu trưởng phổ biến mục đích, tiêu chuẩn, phương hướng phân công trong Hội đồng sư phạm; cùng Phó Hiệu trưởng dự kiến phương án dựa trên thực lực đội ngũ.
  • Bước 3: Tổ chức thảo luận dự kiến phân công tại Hội nghị liên tịch mở rộng và các tổ chuyên môn; tiếp nhận phản hồi, điều chỉnh và giải thích thuyết phục giáo viên.
  • Bước 4: Hiệu trưởng ban hành quyết định phân công chính thức toàn trường và ghi nhận vào sổ phân công giảng dạy để theo dõi lâu dài.

4. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động DHTC?
Tác giả đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý: (1) Nâng cao nhận thức của GV và CBQL về DHTC; (2) Bồi dưỡng năng lực DHTC cho CBQL và GV; (3) Tăng cường lập kế hoạch DHTC; (4) Đổi mới việc quản lý phân công giảng dạy; (5) Đổi mới trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; (6) Đổi mới hoạt động chỉ đạo quản lý; (7) Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá; (8) Xây dựng điều kiện thực hiện DHTC.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hồng đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề quản lý hoạt động dạy học tích cực tại cấp trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên số liệu khảo sát thực chứng từ 34 cán bộ quản lý và 120 giáo viên tại 4 trường THCS thuộc Quận 4, Gò Vấp và Quận 9, đề tài đã phản ánh khách quan những kết quả đạt được cũng như các điểm nghẽn về cơ sở vật chất, sĩ số lớp học và năng lực vận dụng phương pháp tích cực. Hệ thống 8 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất bám sát chu trình 4 chức năng quản lý giáo dục, mang tính khả thi cao và là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản lý nhà trường trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay.