Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 62140114) với đề tài "Quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mai Thu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Võ Văn Nam tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2023).
Về tính cấp thiết, tác giả phân tích các căn cứ pháp lí và thực tiễn giáo dục:
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 nhấn mạnh mục tiêu đổi mới theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; nâng cao toàn diện phẩm chất và năng lực người học.
- Điều 29, Khoản 2, Luật Giáo dục năm 2019 xác định mục tiêu giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh.
- Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 chuyển trọng tâm từ truyền thụ nội dung kiến thức ("dạy cái gì") sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực ("dạy cách học", "học như thế nào").
- Bối cảnh Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đông dân nhất cả nước; việc triển khai dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên. Tuy nhiên, công tác quản lí hoạt động này tại các trường tiểu học trên địa bàn còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, đòi hỏi phải được nghiên cứu bài bản để tìm ra giải pháp quản lí phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng hoạt động dạy học và thực trạng quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất và khảo nghiệm, thực nghiệm một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của thành phố.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Giả thuyết nghiên cứu: Công tác quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được một số kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều bất cập như: công tác lập kế hoạch tổ chức dạy học, quản lí tổ chức hoạt động dạy học, chỉ đạo hoạt động, công tác kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh chưa thực sự khoa học và hiệu quả. Nếu đề xuất và triển khai có hiệu quả các giải pháp quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở lí luận về công tác quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ở các trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng và thực nghiệm một số giải pháp quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào quản lí hoạt động dạy học tiếp cận một số năng lực cơ bản của học sinh tiểu học trong bối cảnh bước đầu thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; chủ thể quản lí trực tiếp được khảo sát và hướng đến là Hiệu trưởng trường tiểu học; tiến hành thực nghiệm một số biện pháp thuộc hệ thống giải pháp đề xuất.
- Về không gian/địa bàn: Khảo sát thực trạng tại 4 quận/thành phố thuộc Thành phố Hồ Chí Minh gồm thành phố Thủ Đức, quận Bình Thạnh, Quận 3 và Quận 12. Địa bàn triển khai thực nghiệm sư phạm tại một số trường tiểu học thuộc thành phố Thủ Đức và Quận 3.
- Về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và quá trình nghiên cứu được thu thập từ tháng 01/2019 đến tháng 01/2021 (giai đoạn 03 năm).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tổng thuật các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến hai trục nội dung chính: dạy học tiếp cận năng lực và quản lí hoạt động dạy học tiếp cận năng lực.
Hướng nghiên cứu về dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực
Về các công trình quốc tế:
- Mô hình đào tạo giáo viên dựa trên sự thực hiện (PBTE Modules) tại Đại học Ohio (Mỹ) từ thập niên 1970 với 600 mô-đun kĩ năng nghề nghiệp.
- William E. Blank (1982) với cuốn sổ tay phát triển chương trình đào tạo dựa trên năng lực thực hiện, phân tích nghề nghiệp và xây dựng hồ sơ năng lực.
- Báo cáo của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Mỹ (1983) xác định chương trình đào tạo dựa trên năng lực hơn là dựa trên thời gian; Harden (2002, 2007) tổng kết nghiên cứu về giáo dục tiếp cận chuẩn đầu ra từ thập niên 1960 đến đầu thế kỉ XXI.
- Roger Harris, Hugh Guthrie, Barry Hobart, David Lundberg (1995) nghiên cứu giáo dục đào tạo dựa trên năng lực tại Úc; John W. Burke (1995) và Shirley Fletcher (1997) hoàn thiện khung tiêu chuẩn, thiết kế mô-đun dạy học dựa trên năng lực thực hiện.
- Thomas Deissinger và Silke Hellwig (2011) phân tích cấu trúc, chức năng của chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực (CBET); Leesa Wheelahan đưa ra góc nhìn phản biện về vị trí của tri thức trong đào tạo năng lực.
- Sosnovsky và Brusilovsky (2005), Rourke (2006), Kaliannan và Chandran (2012), Andronache, Bocoş và Neculau (2015), Ton, Gladding, Zunt và cộng sự (2015), Kim (2015), Muraraneza, Mtshali và Mukamana (2017), Brownie, Docherty, Al-Yateem, Gadallah và Rossiter (2018), Mulenga và Kabombwe (2019), Srinivas và Rajendran (2019) nghiên cứu thiết kế bài giảng, chương trình, đánh giá năng lực tại các quốc gia và khu vực khác nhau.
Về các công trình trong nước:
- Nhóm tác giả Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Kim Hồng và Nguyễn Thị Diễm My (2017) nghiên cứu phương pháp dạy học phát triển năng lực cho học sinh phổ thông dựa trên tâm lí học hiện đại.
- Nguyễn Hữu Hợp (2018) nghiên cứu quy trình thiết kế bài học phát triển năng lực cho học sinh tiểu học.
- Nguyễn Thị Hồng Vân (2017) khảo sát phát triển các năng lực chung trong môn Ngữ văn.
- Các nghiên cứu về khái niệm, cách thức kiểm tra đánh giá năng lực của Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Sĩ Thư (2014), Đặng Quốc Bảo và Phạm Minh Mục (2015), Nguyễn Thành Ngọc Bảo (2014), Trần Thị Kim Dung (2014), Trương Thị Dung (2014), Nguyễn Thu Hà (2014).
Hướng nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực
Về công trình quốc tế:
- Tư tưởng giáo dục trực quan và thích ứng tự nhiên của J.A. Cômenxki (1592 - 1670); phương pháp dự giờ, phân tích sư phạm bài dạy của V. Xukhomlinxki (Goldstein, 1997); nghiên cứu về lãnh đạo hoạt động giảng dạy của P. Saxerbotop (Peter, Helen, Mark, 2003).
- Phân tích về vai trò lãnh đạo dạy học của giáo viên và hiệu trưởng: Wenner và Campbell (2017), York-Barr và Duke (2004), Katzenmeyer và Moller (2009), Criswell và cộng sự (2018), Gerring (1999), Smith, Hayes và Lyons (2017), Öqvist và Malmström (2016), Torrance (2015), Spillane và Coldren (2011), Lin, Lee và Riordan (2018), Danielson (2006), Cheng và Szeto (2016), Antonakis và Day (2017).
Về công trình trong nước:
- Các nghiên cứu nền tảng về quản lí nhà trường của Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn (Harold, Cyril và Heinz, 1992), Nguyễn Văn Lê, Hoàng Tâm Sơn, Nguyễn Văn Tường.
- Các luận án tiến sĩ chuyên ngành: Nguyễn Sỹ Thư (2005) về đội ngũ giáo viên THCS Tây Nguyên; Nguyễn Ngọc Hùng (2006) về quản lí dạy học thực hành sư phạm kĩ thuật; Phan Thanh Vân (2010) về giáo dục kĩ năng sống ở THPT; Lê Ngọc Hoa (2020) về quản lí dạy học tiếp cận năng lực ở THPT Hà Nội; Võ Văn Luyện (2020) về quản lí dạy học tiếp cận năng lực tại các trường THCS vùng Tây Nam Bộ; Phạm Thị Như Phong (2020) về quản lí dạy học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng ở THPT vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Nghiên cứu của Đặng Thị Thu Huệ và Đỗ Thu Hà (2020) về mô hình quản lí dạy học phát triển năng lực học sinh THCS; Hồ Văn Thống và Phạm Ngọc Hiền (2022) về quản lí dạy học môn Vật lí theo năng lực tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh (khảo sát 120 cán bộ quản lí và giáo viên); Hoàng Thị Việt Hương (2018) khảo sát thực trạng quản lí hoạt động dạy học tại quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh với mẫu 246 cán bộ quản lí và 2.019 giáo viên.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình đã công bố tập trung vào các trường đại học, trường trung học phổ thông, trung học cơ sở hoặc đi sâu vào từng môn học chuyên biệt. Ở cấp tiểu học, đặc biệt trong giai đoạn đầu triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại một đô thị có quy mô mạng lưới trường lớp phức tạp như Thành phố Hồ Chí Minh, chưa có công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh gắn với vai trò của người Hiệu trưởng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này cả về mặt khung lí luận, khảo sát thực tiễn diện rộng và kiểm chứng thực nghiệm giải pháp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Khái niệm năng lực: Luận án phân tích khái niệm từ nhiều bình diện (từ điển bách khoa, triết học, xã hội học, tâm lí học, giáo dục học) và các định nghĩa của F. Weinert (2001), Denyse Tremblay (2002), OECD, DeSeCo (2002), Vũ Dũng (2000), Nguyễn Quang Uẩn, Trần Khánh Đức (2013), Nguyễn Anh Tuấn (2010), Reinsfield (2019), Andrian, Kartowagiran & Hadi (2018). Từ đó, tác giả xác lập định nghĩa trong khuôn khổ đề tài: Năng lực là sự tổ hợp những thuộc tính tâm lí độc đáo của cá nhân nhằm đáp ứng những yêu cầu của một hoạt động nhất định và đảm bảo cho hoạt động đó đạt được kết quả cao.
- Khái niệm năng lực học sinh tiểu học: Là sự huy động và luyện tập toàn bộ kiến thức và kĩ năng của học sinh tiểu học để có thể hoàn thành tốt được một hành động cụ thể nào đó trong cuộc sống và phù hợp với sự phát triển tâm lí lứa tuổi của học sinh.
- Khung năng lực theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018:
- 03 nhóm năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- 07 năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất.
- 05 phẩm chất chủ yếu gắn kèm: Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm.
- Khái niệm hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực: Là hoạt động tổ chức các hoạt động học tập giúp học sinh tiểu học phát triển các thuộc tính cá nhân, cho phép học sinh huy động và luyện tập toàn bộ kiến thức và kĩ năng của mình để có thể hoàn thành tốt một hành động cụ thể trong cuộc sống, phù hợp với tâm lí lứa tuổi.
- Quản lí hoạt động dạy học: Được luận án định vị qua 3 đặc điểm: (1) Tính chất quản lí hành chính sư phạm; (2) Bản chất khoa học quản lí thông qua 4 chức năng cốt lõi (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá); (3) Tính xã hội hóa cao.
Phương pháp tiếp cận
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học là một hệ thống toàn vẹn gồm các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, kiểm tra đánh giá và các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính, nhân sự có mối liên hệ biện chứng.
- Tiếp cận lịch sử - logic: Nghiên cứu đối tượng trong tiến trình vận động, phát triển từ chương trình định hướng nội dung sang định hướng năng lực theo các mốc thời gian cụ thể.
- Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ điều kiện thực tế của hệ thống giáo dục tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh để đề xuất giải pháp có tính khả thi.
- Tiếp cận tích hợp: Vận dụng các chức năng quản lí tác động vào từng thành tố sư phạm của hoạt động dạy học.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu hỏi lấy ý kiến của cán bộ quản lí (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và giáo viên tiểu học về nhận thức, thực trạng dạy học, thực trạng quản lí và mức độ cần thiết, khả thi của các giải pháp.
- Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lí, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên tiểu học nhằm bổ trợ và làm rõ dữ liệu định lượng.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Thu thập và phân tích các văn bản kế hoạch dạy học, kế hoạch giáo dục nhà trường, giáo án, thời khóa biểu, hồ sơ bồi dưỡng chuyên môn, hồ sơ kiểm tra đánh giá học sinh.
- Phương pháp thực nghiệm: Thiết kế mô hình thực nghiệm đối chứng để đo lường mức độ tác động của các biện pháp quản lí đề xuất tại các trường tiểu học.
- Phương pháp thống kê toán học: Nhập và xử lí dữ liệu bằng phần mềm SPSS for Windows; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; tính tần số (TS), tỉ lệ phần trăm (%), điểm trung bình ($\bar{X}$), xếp hạng thứ tự (TT) và so sánh chênh lệch giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học
Chương này tập trung giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu thứ nhất:
- Tổng quan 50 công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả trong nước và quốc tế, chỉ ra xu thế tất yếu chuyển đổi mô hình giáo dục từ tiếp cận nội dung (content-based) sang tiếp cận năng lực (competency-based).
- Xác định hệ thống khái niệm công cụ: năng lực, tiếp cận năng lực, năng lực học sinh tiểu học, hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực, quản lí hoạt động dạy học.
- Phân tích các thành tố sư phạm của hoạt động dạy học tiếp cận năng lực ở trường tiểu học: xác định mục tiêu học tập theo yêu cầu cần đạt; chuyển hóa nội dung bài học thành nhiệm vụ hoạt động; vận dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực (bàn tay nặn bột, dạy học trải nghiệm, STEM, tích hợp liên môn); đổi mới phương pháp và hình thức đánh giá (đánh giá quá trình, đánh giá sự tiến bộ dựa trên minh chứng thực hiện).
- Xác định nội dung quản lí hoạt động dạy học của Hiệu trưởng theo 4 chức năng quản lí cơ bản: lập kế hoạch hoạt động dạy học; tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học và phát triển chương trình nhà trường; chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng phương tiện và ứng dụng công nghệ thông tin; kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học và quản lí dạy học.
- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng gồm nhóm yếu tố khách quan (chủ trương chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất, sự phối hợp của phụ huynh) và nhóm yếu tố chủ quan (năng lực lãnh đạo của Hiệu trưởng, trình độ chuyên môn của giáo viên, nhận thức và tâm lí học sinh).
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chương này trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực tế giai đoạn 2019 - 2021 tại 4 địa bàn (thành phố Thủ Đức, quận Bình Thạnh, Quận 3, Quận 12):
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo khảo sát bằng hệ số Cronbach's Alpha trước khi tiến hành phân tích số liệu thống kê.
- Phân tích thực trạng hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực tại các trường tiểu học thông qua bảng số liệu tổng hợp các nhóm chỉ báo:
| Nhóm nội dung khảo sát thực trạng | Các chỉ báo thành phần được đo lường |
|---|---|
| Thực hiện định hướng dạy học | Mức độ thực hiện các định hướng chung; mức độ chuyển đổi từ truyền thụ thụ động sang tổ chức hoạt động học tích cực. |
| Xác định mục tiêu dạy học | Xác định mục tiêu hình thành 3 năng lực chung và 7 năng lực đặc thù; mức độ cụ thể hóa thành yêu cầu cần đạt. |
| Thực hiện yêu cầu về tri thức | Đảm bảo chuẩn kiến thức cơ bản; gắn tri thức sách giáo khoa với tình huống thực tiễn đời sống của học sinh. |
| Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học | Tần suất và mức độ hiệu quả của phương pháp dạy học tích cực: bàn tay nặn bột, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, STEM. |
| Triển khai kiểm tra, đánh giá | Đánh giá thường xuyên kết hợp đánh giá định kì; đánh giá sự tiến bộ của học sinh; việc sử dụng nhận xét thay cho chỉ điểm số. |
| Các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học | Sĩ số học sinh/lớp, trang thiết bị dạy học, thời lượng chương trình, nhận thức của phụ huynh học sinh. |
- Phân tích thực trạng công tác quản lí của cán bộ quản lí (Hiệu trưởng):
- Nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên về tầm quan trọng, nhiệm vụ và nội dung của công tác quản lí hoạt động dạy học tiếp cận năng lực: Đa số nhận thức đúng tầm quan trọng nhưng việc cụ thể hóa thành nhiệm vụ thực thi ở cấp cơ sở còn lúng túng.
- Mức độ thực hiện công tác lập kế hoạch: Việc xây dựng kế hoạch quản lí giáo dục tiếp cận năng lực còn mang tính khuôn mẫu, áp dụng máy móc từ chỉ đạo cấp trên, chưa sát với điều kiện thực tế của từng đơn vị trường học.
- Công tác tổ chức và chỉ đạo: Chỉ đạo tổ chuyên môn đổi mới sinh hoạt chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học còn hình thức; việc huy động cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ dạy học năng lực chưa đồng bộ giữa các quận nội thành và vùng ven.
- Công tác kiểm tra, đánh giá: Hoạt động kiểm tra vẫn nặng về quản lí hồ sơ giáo án, sổ sách hành chính sư phạm, chưa đi sâu vào đánh giá sự tương tác và mức độ phát triển năng lực của học sinh trong giờ học.
Chương 3: Giải pháp quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chương này đề xuất hệ thống giải pháp, phân tích mối quan hệ tương hỗ và trình bày kết quả khảo nghiệm, thực nghiệm:
- Xác định 4 nguyên tắc định hướng khi đề xuất giải pháp:
- Đảm bảo tính hệ thống.
- Đảm bảo tính kế thừa.
- Đảm bảo tính đồng bộ, tác động vào các khâu của hoạt động quản lí hoạt động dạy học.
- Đảm bảo tính khả thi.
- Hệ thống 6 giải pháp quản lí do tác giả xây dựng:
- Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức về việc quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên và các lực lượng giáo dục.
- Giải pháp 2: Đổi mới công tác lập kế hoạch quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học (xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường linh hoạt, phân hóa).
- Giải pháp 3: Nâng cao năng lực tổ chức quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học (kiện toàn tổ chức tổ chuyên môn, phát huy tính tự chủ chuyên môn của giáo viên).
- Giải pháp 4: Tổ chức huy động nguồn lực để sử dụng, phát huy phương tiện, kĩ thuật dạy học hiện đại, nâng cao chất lượng dạy học (tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin).
- Giải pháp 5: Đổi mới kiểm tra, đánh giá công tác quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học (chuyển từ kiểm tra hành chính sang kiểm tra hỗ trợ sư phạm, đánh giá quá trình).
- Giải pháp 6: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học cho giáo viên (bồi dưỡng kĩ thuật dạy học, kĩ năng xây dựng ma trận kiểm tra đánh giá năng lực).
- Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Tác giả tiến hành trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lí và giáo viên bằng bảng hỏi, tổng hợp điểm trung bình quy đổi ($\bar{X}$), khẳng định 6 giải pháp có sự tương quan thuận, đều đạt mức độ cần thiết và khả thi cao.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm: Triển khai thực nghiệm tại các trường tiểu học thuộc thành phố Thủ Đức và Quận 3 theo mô thức đo lường trước và sau thực nghiệm giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC). Số liệu thống kê chỉ ra rằng nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt so với nhóm đối chứng về:
- Mức nhận thức về tầm quan trọng và nhiệm vụ quản lí hoạt động dạy học tiếp cận năng lực.
- Đánh giá kết quả thực hiện các nội dung công tác quản lí dạy học của Hiệu trưởng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lí luận
- Bổ sung và hệ thống hóa lí luận về quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học phù hợp với yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Làm rõ cấu trúc các thành tố của hoạt động dạy học năng lực ở bậc tiểu học và cơ chế vận hành của 4 chức năng quản lí (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá) của người Hiệu trưởng tác động vào các thành tố này.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học và số liệu thực chứng về thực trạng hoạt động dạy học và thực trạng quản lí hoạt động dạy học tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại 4 quận/thành phố đại diện của Thành phố Hồ Chí Minh (Thủ Đức, Bình Thạnh, Quận 3, Quận 12) giai đoạn 2019 - 2021.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế: việc lập kế hoạch còn thụ động, kiểm tra đánh giá còn thiên về thủ tục hồ sơ giấy tờ, hoạt động tổ chuyên môn chưa đi sâu vào nghiên cứu bài học phát triển năng lực học sinh.
- Xây dựng và kiểm chứng thành công hệ thống 6 giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, được minh chứng qua kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm đối chứng có ý nghĩa thống kê tại thành phố Thủ Đức và Quận 3.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án
Tác giả đề xuất các nhóm kiến nghị cụ thể theo phân cấp quản lí:
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo và các Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh: Tăng cường tập huấn thực hành quản lí dạy học tiếp cận năng lực cho cán bộ quản lí; phân cấp mạnh quyền tự chủ chuyên môn cho các trường; đầu tư đồng bộ trang thiết bị công nghệ thông tin và giảm tải áp lực hồ sơ sổ sách hành chính.
- Đối với các trường tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh: Hiệu trưởng cần linh hoạt xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với đặc thù học sinh từng địa bàn; đổi mới hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn; chuyển đổi phương thức kiểm tra nội bộ từ thanh tra hành chính sang tư vấn, hỗ trợ chuyên môn.
- Đối với giáo viên tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh: Tích cực tự học, đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học; chuyển trọng tâm đánh giá sang đánh giá quá trình và sự tiến bộ của từng cá nhân học sinh; tăng cường phối hợp với cha mẹ học sinh để cùng theo dõi sự hình thành phẩm chất, năng lực của trẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên các giới hạn nghiên cứu được tác giả công bố trong văn bản luận án:
- Về nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lí hoạt động dạy học tiếp cận một số năng lực cơ bản của học sinh tiểu học trong bối cảnh bước đầu chuyển giao thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; chưa thể bao quát toàn bộ tất cả các năng lực đặc thù ở mọi khối lớp.
- Về chủ thể quản lí: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu ở chủ thể quản lí là Hiệu trưởng trường tiểu học, chưa đi sâu phân tích toàn diện vai trò quản lí của Phó Hiệu trưởng và mạng lưới tổ trưởng chuyên môn.
- Về địa bàn và thực nghiệm: Khảo sát thực trạng chỉ giới hạn tại 4 đơn vị hành chính (Thủ Đức, Bình Thạnh, Quận 3, Quận 12) và thực nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai tại một số trường tiểu học thuộc 2 quận/thành phố (Thủ Đức, Quận 3) do giới hạn về điều kiện nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ các quận, huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế đánh giá năng lực đặc thù trong từng môn học cụ thể; theo dõi tác động lâu dài của các giải pháp khi Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được triển khai hoàn tất ở toàn bộ 5 khối lớp tiểu học.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng trong lĩnh vực khoa học giáo dục và quản lí giáo dục:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục và Giáo dục học: Tham khảo khung lí luận tiếp cận hệ thống - cấu trúc trong quản lí trường học; quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng giáo dục; kĩ thuật kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha và mô thức tổ chức thực nghiệm sư phạm có đối chứng.
- Cán bộ quản lí trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Vận dụng trực tiếp 6 giải pháp quản lí vào việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn và chuyển đổi cách thức kiểm tra nội bộ hướng vào sự tiến bộ của học sinh.
- Chuyên viên quản lí tại Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các dữ liệu thực trạng và khuyến nghị chính sách để xây dựng nội dung bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lí cốt cán và giáo viên tiểu học tại các đô thị lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận khái niệm năng lực học sinh tiểu học như thế nào?
Theo tác giả, năng lực học sinh tiểu học là sự huy động và luyện tập toàn bộ kiến thức và kĩ năng của học sinh tiểu học để có thể hoàn thành tốt được một hành động cụ thể nào đó trong cuộc sống và phù hợp với sự phát triển tâm lí lứa tuổi của học sinh. Luận án bám sát khung năng lực cốt lõi của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 gồm 3 năng lực chung (Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng 7 năng lực đặc thù.
2. Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm của đề tài được triển khai ở đâu, trong thời gian nào?
Nghiên cứu được thu thập dữ liệu trong thời gian 03 năm (từ tháng 01/2019 đến tháng 01/2021). Địa bàn khảo sát thực trạng gồm 4 quận/thành phố tại Thành phố Hồ Chí Minh: thành phố Thủ Đức, quận Bình Thạnh, Quận 3 và Quận 12. Quá trình thực nghiệm giải pháp được tiến hành tại một số trường tiểu học thuộc thành phố Thủ Đức và Quận 3.
3. Tác giả sử dụng các phương pháp và công cụ xử lí số liệu nào?
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu lí luận (hồi cứu tài liệu) và phương pháp nghiên cứu thực tiễn (điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn sâu, nghiên cứu sản phẩm sư phạm, thực nghiệm sư phạm có nhóm đối chứng). Dữ liệu định lượng được xử lí bằng phần mềm SPSS for Windows, sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để kiểm định độ tin cậy thang đo, tính điểm trung bình quy đổi ($\bar{X}$), tần số và tỉ lệ phần trăm.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và dựa trên những nguyên tắc nào?
Luận án đề xuất 6 giải pháp quản lí hoạt động dạy học dựa trên 4 nguyên tắc: đảm bảo tính hệ thống; đảm bảo tính kế thừa; đảm bảo tính đồng bộ, tác động vào các khâu của hoạt động quản lí; đảm bảo tính khả thi. 6 giải pháp tác động toàn diện từ khâu nâng cao nhận thức, lập kế hoạch, nâng cao năng lực tổ chức, huy động nguồn lực và phương tiện, đổi mới kiểm tra đánh giá, đến công tác bồi dưỡng giáo viên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Mai Thu là công trình nghiên cứu chuyên khảo về chuyên ngành Quản lí giáo dục, giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ xây dựng cơ sở lí luận, khảo sát thực tiễn và kiểm chứng giải pháp quản lí hoạt động dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các số liệu điều tra tại 4 địa bàn và kết quả thực nghiệm tại thành phố Thủ Đức và Quận 3 giai đoạn 2019 - 2021 phản ánh chân thực các vấn đề của giai đoạn đầu triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Hệ thống 6 giải pháp đề xuất cùng các kiến nghị phân cấp cụ thể cung cấp cơ sở khoa học hữu ích cho các cấp quản lí giáo dục và các trường tiểu học trong quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay.