Tổng quan luận án
Công trình "Giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi qua trải nghiệm" là luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hạnh, thuộc chuyên ngành Lí luận và Lịch sử giáo dục (mã số: 09.02), thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Trinh và TS. Trần Thị Tố Oanh, bảo vệ năm 2021.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, chuyển trọng tâm từ trang bị kiến thức sang hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất người học. Đối với giáo dục mầm non, giai đoạn 5 - 6 tuổi là giai đoạn chuẩn bị tiền đề chuyển tiếp sang trường tiểu học. Việc thiếu hụt kĩ năng xã hội (KNXH) khiến trẻ dễ rơi vào tình trạng thụ động, nhút nhát, gặp khó khăn trong việc hòa nhập môi trường lớp 1. Thực tiễn giáo dục mầm non cho thấy hoạt động giáo dục KNXH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi chưa đạt hiệu quả mong đợi do giáo viên chủ yếu dạy lý thuyết suông, chưa chú trọng phương thức trải nghiệm và thiếu quy trình tổ chức rèn luyện mang tính hệ thống. Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết là xây dựng cơ sở lí luận và đề xuất quy trình tổ chức trải nghiệm đồng bộ tác động lên cấu trúc ba mặt của KNXH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng, đề xuất quy trình và cách thức tổ chức trải nghiệm nhằm giáo dục KNXH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non, góp phần nâng cao kết quả của hoạt động này. Giả thuyết khoa học xác định: Mức độ KNXH ở trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi đang còn thấp, nguyên nhân cơ bản do giáo viên mầm non chưa chú trọng cách thức tổ chức trải nghiệm. Nếu trong quá trình giáo dục, giáo viên tổ chức tốt quy trình trải nghiệm tác động đồng thời lên ba mặt của KNXH (hiểu biết về mẫu hành vi, rèn luyện thao tác hành vi và giáo dục thái độ phù hợp) thì sẽ mang lại kết quả tích cực đối với sự phát triển KNXH của trẻ.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của giáo dục KNXH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi qua trải nghiệm.
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức trải nghiệm nhằm giáo dục KNXH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
- Đề xuất quy trình và cách thức tổ chức trải nghiệm để giáo dục KNXH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Khách thể nghiên cứu là quá trình giáo dục KNXH qua trải nghiệm cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non. Đối tượng nghiên cứu là quy trình tổ chức trải nghiệm nhằm giáo dục KNXH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu giáo dục KNXH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua các hoạt động trong chương trình giáo dục mầm non (hoạt động học, hoạt động vui chơi, sinh hoạt hàng ngày).
- Phạm vi không gian và khách thể khảo sát: Khảo sát thực trạng diện rộng trên 800 giáo viên mầm non và cán bộ quản lí tại 7 tỉnh, thành phố thuộc 3 miền: Miền Bắc (Hà Nội, Bắc Giang), Miền Trung (Nghệ An, Thừa Thiên - Huế, Thanh Hóa) và Miền Nam (TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ). Khảo sát sâu trên 126 phụ huynh và 126 trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tại 3 trường mầm non đại diện 3 khu vực địa bàn của tỉnh Nghệ An: Trường Mầm non Thực hành Đại học Vinh (thành phố Vinh, 42 trẻ và 42 phụ huynh), Trường Mầm non Nghi Trung (huyện Nghi Lộc, 42 trẻ và 42 phụ huynh) và Trường Mầm non Sao Mai (huyện Quỳ Hợp, 42 trẻ và 42 phụ huynh).
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Tiến hành trên 90 trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tại Trường Mầm non Thực hành Đại học Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng tiến hành từ tháng 4/2017 đến tháng 12/2017; thực nghiệm sư phạm thực hiện qua 2 vòng (vòng 1 từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018; vòng 2 từ tháng 9/2018 đến tháng 5/2019).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn mạch nội dung chính:
Mạch nghiên cứu về kĩ năng và kĩ năng xã hội:
Về kĩ năng, tác giả điểm lại các quan điểm tâm lí học hành vi của J. Thorndike, K. Koffka và tâm lí học hoạt động. Xu hướng xem kĩ năng là mặt kĩ thuật của hành động gồm V.V. Tsebuseva, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Thái Duy Tuyên, Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm, Trần Trọng Thủy, Lê Ngọc Lan. Xu hướng xem kĩ năng là biểu hiện năng lực gồm N.D. Levitov, K.K. Platonov, G.G. Golubev, P.A. Rudik, Rogier Xavier, Phạm Tất Dong, Đặng Thành Hưng. Về bản chất KNXH, luận án phân tích quan điểm triết học Mác - Lênin về con người là tổng hòa các quan hệ xã hội; các công trình quốc tế của Eileen Kennedy-Moore (2011), Gresham và Elliott (1984, 1990), R.M. McFall (1982), Jean Piaget (1963), L.S. Vygotsky (1978), A. Bandura (1977), Goodwin (1999), McClelland và Morrison (2003), Dodge, McClaskey và Feldman (1985), Achenbach và Conner, Caldarella và Merrell (1997). Tại Việt Nam, tác giả điểm qua công trình của Nguyễn Công Khanh (2004), Đặng Thành Hưng và Trần Thị Tố Oanh (2014), Nguyễn Thị Hoàng Yến (2012), Tạ Thị Ngọc Thanh (2010, 2011).
Mạch nghiên cứu về giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non:
Các công trình nước ngoài gồm nghiên cứu của các nhà giáo dục học Xô Viết như D.V. Zaporozhets, N.K. Krupskaya về vai trò của trò chơi và tính tập thể; Liu Michelle Hsiu-Chen, Grace Goc Karp, Debby Davis (2010) về giáo dục KNXH tích hợp; Raja Roy Singh (1994); quy trình 6 bước dạy KNXH của Laura Candler; nghiên cứu so sánh của Aysel Cagdas và Gulay Temiz (2012); nghiên cứu của Florence Nwankwo (2015); các khuyến cáo và chương trình của WHO, UNICEF, UNESCO. Tại Việt Nam, các nghiên cứu giáo dục KNXH cho trẻ hòa nhập của Đỗ Thị Thanh Thúy (2007), Nguyễn Văn Hưng (2015); nghiên cứu KNXH trong kĩ năng sống của Nguyễn Thanh Bình (2008), Nguyễn Minh Chi (2012), Nguyễn Thị Thu Hằng (2012), Nguyễn Thị Huệ (2012); nghiên cứu trên trẻ mầm non của Lê Bích Ngọc, Hoàng Thị Phương (2003), Nguyễn Văn Hùng và Trịnh Thúy Giang (2013), Nguyễn Thị Thu Huyền (2014), Lê Xuân Hồng, Đặng Thị Phương Phi, Lương Thị Bình, Phan Lan Anh, Chu Thị Hồng Nhung (2018), Lương Thị Bình - Cao Thị Hồng Nhung - Nguyễn Thị Thu Hạnh (2018), Chu Thị Hồng Nhung - Nguyễn Thị Thu Hạnh - Lê Thị Luận - Nguyễn Thị Mỹ Dung (2020).
Mạch nghiên cứu về giáo dục qua trải nghiệm:
Nguồn gốc tư tưởng bắt đầu từ Socrates, John Locke, các đại diện chủ nghĩa thực dụng (William James, John Dewey, George Santayana) và chủ nghĩa kinh nghiệm (Aristotle, Thomas Aquinas, Thomas Hobbes, David Hume). Các đại diện tâm lí học giáo dục gồm V.V. Davydov, A.P. Usova, L.S. Vygotsky với lý thuyết vùng phát triển gần; John Dewey với mô hình "nhà trường hoạt động - học qua việc làm"; David Kolb (1984) với chu trình học tập trải nghiệm 4 giai đoạn; Lee Andresen, David Boud và Ruth Cohen; Carl Rogers (1969). Tại Việt Nam, nghiên cứu trải nghiệm của Đặng Thành Hưng (2002), Đinh Thị Kim Thoa và nhóm tác giả (2019), Nguyễn Thị Kim Dung và Nguyễn Thị Hằng (2015), Lê Huy Hoàng (2015), Đỗ Ngọc Thống (2015); các nghiên cứu ở mầm non của Nguyễn Mạnh Tuấn và Hoàng Thị Phương (2017), Hoàng Thị Phương cùng nhóm cộng sự (2018), Lê Thị Kim Anh (2017), Nguyễn Thị Hải Thanh (2017), Nguyễn Thị Thanh Thủy (2007).
Mạch nghiên cứu về giáo dục kĩ năng xã hội qua trải nghiệm cho trẻ mầm non:
Phân tích quan điểm giáo dục giác quan và học cụ của Maria Montessori; Thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner; quan điểm tự giáo dục qua trải nghiệm của Donald Walters J.; chương trình phát triển tình cảm - KNXH của UNICEF EAPRO (Bangkok, 2017); nghiên cứu của Chu Thị Hồng Nhung (2018) về vận dụng mô hình Kolb dạy lòng nhân ái.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ giải quyết các nội dung riêng lẻ, mang tính lý thuyết chung chung hoặc triển khai trên học sinh phổ thông. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, xác định cấu trúc 10 KNXH cơ bản cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi gắn với cấu trúc 3 mặt của kĩ năng, đồng thời xây dựng và kiểm chứng thực nghiệm một quy trình tổ chức trải nghiệm 4 bước cụ thể, linh hoạt trong toàn bộ chế độ sinh hoạt ở trường mầm non.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và mô hình khoa học:
- Khái niệm KNXH: Là các loại kĩ năng giúp cá nhân nhận thức, ứng xử, giao tiếp và thích ứng thành công trong xã hội trên cơ sở nắm vững phương thức thực hiện, sự vận dụng tri thức kinh nghiệm xã hội phù hợp với điều kiện hoàn cảnh để áp dụng vào sự tương tác giữa con người với con người hoặc với xã hội, cộng đồng, tập thể.
- Cấu trúc ba mặt của KNXH: Bao gồm (1) Tri thức, hiểu biết (về mẫu hành vi, mục đích, hoàn cảnh và trình tự thao tác); (2) Ý thức, hành động kĩ thuật (các thao tác hành vi chuẩn xác, thành thạo, linh hoạt); (3) Cảm xúc, thái độ tích cực khi thực hiện.
- Chu trình học qua trải nghiệm của David Kolb gồm 4 giai đoạn: Trải nghiệm cụ thể (Concrete Experience) $\rightarrow$ Quan sát suy ngẫm (Reflective Observation) $\rightarrow$ Khái niệm hóa (Abstract Conceptualization) $\rightarrow$ Thử nghiệm tích cực (Active Experimentation).
- Bốn quan điểm tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận hoạt động, tiếp cận hệ thống, tiếp cận tích hợp và tiếp cận trải nghiệm.
| Phương pháp nghiên cứu |
Nhóm phương pháp |
Công cụ và đối tượng áp dụng |
| Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa tài liệu |
Nghiên cứu lí luận |
Văn bản pháp quy, chương trình GDMN, tài liệu lý luận trong và ngoài nước. |
| Điều tra bằng bảng hỏi |
Nghiên cứu thực tiễn |
Phiếu trưng cầu ý kiến đối với 800 cán bộ quản lí, giáo viên mầm non (tại 7 tỉnh/thành phố) và 126 phụ huynh (tại Nghệ An). |
| Quan sát sư phạm |
Nghiên cứu thực tiễn |
Phiếu đánh giá quan sát trực tiếp 30 hoạt động giáo dục KNXH (hoạt động học, chơi, ngoài trời) và biểu hiện của trẻ. |
| Phỏng vấn sâu |
Nghiên cứu thực tiễn |
Đề cương phỏng vấn sâu cán bộ quản lí, giáo viên mầm non, phụ huynh và trò chuyện với trẻ 5 - 6 tuổi. |
| Nghiên cứu sản phẩm hoạt động |
Nghiên cứu thực tiễn |
Phiếu phân tích kế hoạch giáo dục của giáo viên và sản phẩm hoạt động thực tế của trẻ. |
| Tổng kết kinh nghiệm giáo dục |
Nghiên cứu thực tiễn |
Khảo sát, đúc kết thực tiễn tổ chức hoạt động giáo dục tại các trường mầm non. |
| Phương pháp chuyên gia |
Phương pháp bổ trợ |
Lấy ý kiến chuyên gia tâm lí - giáo dục về tiêu chí đánh giá, bài tập đo và quy trình trải nghiệm. |
| Thống kê toán học |
Phương pháp bổ trợ |
Phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (Mean, SD), kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, kiểm định T-Test (độc lập và cặp đôi), kiểm định ANOVA. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lí luận về giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi qua trải nghiệm
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kĩ năng, kĩ năng xã hội và giáo dục trải nghiệm. Luận án xác định 10 KNXH cơ bản cần giáo dục cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi, phân bổ thành 3 nhóm:
- Nhóm KN nhận thức xã hội: (1) KN nhận biết các quy tắc xã hội; (2) KN nhận diện, phát hiện vấn đề cần giải quyết; (3) KN nêu các cách giải quyết và lựa chọn; (4) KN nhận xét đánh giá.
- Nhóm KN giao tiếp và ứng xử xã hội: (5) KN thể hiện cảm xúc; (6) KN thể hiện lòng biết ơn; (7) KN giao tiếp có văn hóa.
- Nhóm KN thích ứng xã hội: (8) KN thích nghi với hoàn cảnh mới; (9) KN kiểm soát cảm xúc; (10) KN xử lí/giải quyết xung đột và KN hợp tác.
Chương này phân tích đặc điểm tâm sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi liên quan đến hình thành KNXH, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục tích hợp trong trường mầm non. Tác giả khẳng định giáo dục qua trải nghiệm là con đường tối ưu giúp trẻ "nhúng mình" vào hoạt động thực tế để biến tri thức bên trong thành hệ thống thao tác hành vi bên ngoài và biểu lộ thái độ xã hội phù hợp.
Chương 2. Thực trạng giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi qua trải nghiệm
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng nhận thức, thực tiễn tổ chức hoạt động giáo dục và mức độ biểu hiện KNXH của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi:
- Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên: Đại đa số giáo viên nhận thức được tầm quan trọng và tính cần thiết của giáo dục KNXH qua trải nghiệm, song nhận thức về khái niệm, bản chất và cấu trúc 3 mặt của KNXH còn chưa đầy đủ, nhiều giáo viên đồng nhất KNXH với kĩ năng sống nói chung.
- Thực trạng tổ chức trải nghiệm: Mức độ lựa chọn và sử dụng phương pháp trải nghiệm còn hạn chế; qua dự giờ quan sát 30 hoạt động giáo dục KNXH cho thấy giáo viên chủ yếu dùng phương pháp dùng lời và làm mẫu trực quan, thiếu các tình huống để trẻ tự khám phá, suy ngẫm và thử nghiệm. Việc thực hiện quy trình tổ chức trải nghiệm còn lúng túng, hình thức tổ chức chưa đa dạng.
- Mức độ biểu hiện KNXH của trẻ: Điểm trung bình 10 KNXH của trẻ 5 - 6 tuổi ở mức trung bình và thấp. Kết quả so sánh cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ KNXH của trẻ giữa các vùng địa bàn (trẻ ở thành phố có điểm trung bình cao hơn trẻ ở nông thôn và miền núi). Kiểm định T-Test cho thấy có sự khác biệt giữa nhóm trẻ nam và nữ ở một số kĩ năng thể hiện cảm xúc và giao tiếp. Kiểm định ANOVA chỉ ra sự khác biệt về điểm KNXH theo nhóm nghề nghiệp của cha mẹ.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Năng lực thiết kế hoạt động trải nghiệm của giáo viên, nhận thức của cán bộ quản lý, điều kiện cơ sở vật chất - đồ dùng học liệu và sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình là những yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả giáo dục.
Chương 3. Tổ chức trải nghiệm nhằm giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm và quy trình tổ chức trải nghiệm gồm:
- Bốn nguyên tắc tổ chức: Đảm bảo tính mục tiêu; Đảm bảo tính hệ thống; Phát huy tính tích cực hoạt động cho trẻ; Đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi.
- Quy trình 4 bước tổ chức trải nghiệm giáo dục KNXH:
- Bước 1: Trải nghiệm thực tế KNXH (giáo viên tạo tình huống, không gian để trẻ trực tiếp tham gia hành động, tiếp xúc với đối tượng).
- Bước 2: Suy ngẫm và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về KNXH (tổ chức cho trẻ trao đổi, mô tả lại cảm xúc, quan sát và hành vi đã thực hiện).
- Bước 3: Rút ra bài học đúng về mẫu KNXH (giúp trẻ khái quát hóa tri thức, chuẩn mực, trình tự thao tác hành vi đúng).
- Bước 4: Thử nghiệm, áp dụng mẫu KNXH trong các tình huống khác nhau (tạo cơ hội cho trẻ vận dụng mẫu hành vi vào các tình huống mới trong học tập, vui chơi và sinh hoạt).
- Hệ thống thiết kế các hoạt động trải nghiệm và biện pháp sư phạm cụ thể gắn với từng chủ đề giáo dục mầm non.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm: Triển khai 2 vòng thực nghiệm trên 90 trẻ tại Trường Mầm non Thực hành Đại học Vinh. Kết quả kiểm định T-Test cặp đôi và độc lập giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trước và sau thực nghiệm khẳng định: Trước thực nghiệm, điểm KNXH giữa hai nhóm không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$); sau thực nghiệm, điểm số của nhóm thực nghiệm ở cả 10 KNXH và trên cả 3 mặt (hiểu biết, hành vi, thái độ) tăng trưởng vượt bậc và cao hơn hẳn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$). Phân tích trường hợp cụ thể minh chứng trẻ nhóm thực nghiệm trở nên tự tin, chủ động giao tiếp, biết hợp tác và xử lý xung đột tốt hơn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Xây dựng và hoàn thiện khung lý thuyết về giáo dục KNXH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi qua trải nghiệm, xác lập hệ thống 10 KNXH cốt lõi thuộc 3 nhóm (nhận thức xã hội, giao tiếp và ứng xử xã hội, thích ứng xã hội).
- Làm sáng tỏ cấu trúc 3 mặt của KNXH (kiến thức hiểu biết; hành vi thao tác; thái độ cảm xúc), khẳng định giáo dục KNXH phải tác động đồng thời và toàn diện lên cả 3 mặt này thông qua hoạt động thực tiễn của chính đứa trẻ.
- Vận dụng sáng tạo chu trình học tập trải nghiệm của David Kolb để xây dựng quy trình 4 bước tổ chức trải nghiệm đặc thù cho giáo dục mầm non, làm cơ sở khoa học cho giáo viên thiết kế và điều khiển hoạt động giáo dục KNXH.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện và số liệu khách quan về nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý, thực trạng tổ chức giáo dục và mức độ biểu hiện 10 KNXH của trẻ 5 - 6 tuổi tại 7 tỉnh, thành phố đại diện cho 3 miền đất nước.
- Đề xuất quy trình 4 bước tổ chức trải nghiệm cùng hệ thống các biện pháp, giáo án thiết kế mẫu chi tiết và bộ công cụ đánh giá mức độ KNXH của trẻ qua bài tập tình huống, tranh ảnh trực quan.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm qua 2 vòng chứng minh tính khả thi, hiệu quả và khả năng ứng dụng rộng rãi của quy trình tổ chức trải nghiệm trong các cơ sở giáo dục mầm non.
Khuyến nghị, giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam: Bổ sung hướng dẫn chuyên môn cụ thể về phương thức giáo dục qua trải nghiệm trong chương trình GDMN; biên soạn tài liệu tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên.
- Đối với các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức bồi dưỡng chuyên đề về quy trình và kĩ thuật thiết kế hoạt động trải nghiệm giáo dục KNXH; đầu tư trang thiết bị, học liệu thực hành cho các trường mầm non.
- Đối với các trường mầm non và giáo viên: Linh hoạt vận dụng quy trình 4 bước vào toàn bộ chế độ sinh hoạt trong ngày; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, cởi mở; chủ động phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh để thống nhất biện pháp rèn luyện KNXH cho trẻ tại gia đình.
- Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non: Đưa nội dung giáo dục KNXH qua trải nghiệm vào chương trình đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung được tác giả trình bày trong luận án:
- Địa bàn khảo sát chuyên sâu về trẻ và phụ huynh cũng như thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai tập trung tại tỉnh Nghệ An (Trường Mầm non Thực hành Đại học Vinh), chưa tiến hành thực nghiệm đối chứng mở rộng tại các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập hoặc các vùng đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu giáo dục KNXH qua trải nghiệm cho các lứa tuổi nhỏ hơn (nhà trẻ, mẫu giáo 3 - 4 tuổi, mẫu giáo 4 - 5 tuổi) và nghiên cứu sâu hơn về cơ chế phối hợp đa lực lượng giữa gia đình - nhà trường - cộng đồng trong việc duy trì, củng cố KNXH cho trẻ khi bước vào lớp 1.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học, Lý luận và Lịch sử giáo dục: Luận án cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về KNXH, cấu trúc 3 mặt của kĩ năng và phương pháp luận thiết kế quy trình trải nghiệm dựa trên mô hình Kolb.
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục mầm non: Cung cấp số liệu thực trạng quy mô 3 miền và căn cứ khoa học để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, đánh giá chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ.
- Đối với giáo viên mầm non: Bộ giáo án mẫu, quy trình 4 bước và hệ thống bài tập đo lường tình huống có thể ứng dụng trực tiếp vào quá trình soạn bài và tổ chức các hoạt động học, chơi, dã ngoại hàng ngày.
- Đối với giảng viên khoa Giáo dục Mầm non: Cung cấp nguồn học liệu phục vụ giảng dạy các học phần Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục, Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cấu trúc của kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi gồm những thành phần nào?
Luận án xác định KNXH của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi có cấu trúc gồm 3 mặt có mối liên hệ mật thiết: (1) Tri thức, hiểu biết (nắm được mẫu hành vi, mục đích, hoàn cảnh và quy trình thực hiện); (2) Thao tác hành vi, hành động (biến tri thức thành hành động bên ngoài một cách chuẩn xác, thành thạo, linh hoạt); (3) Ý thức, thái độ và cảm xúc (chủ động, tích cực, biểu lộ cảm xúc phù hợp với chuẩn mực xã hội khi thực hiện).
2. Hệ thống 10 kĩ năng xã hội cốt lõi được luận án lựa chọn gồm những kĩ năng nào?
10 kĩ năng được chia thành 3 nhóm: Nhóm nhận thức xã hội (KN nhận biết quy tắc xã hội; KN nhận diện, phát hiện vấn đề; KN nêu cách giải quyết và lựa chọn; KN nhận xét đánh giá); Nhóm giao tiếp và ứng xử xã hội (KN thể hiện cảm xúc; KN thể hiện lòng biết ơn; KN giao tiếp có văn hóa); Nhóm thích ứng xã hội (KN thích nghi với hoàn cảnh mới; KN kiểm soát cảm xúc; KN xử lí/giải quyết xung đột và hợp tác).
3. Quy trình tổ chức trải nghiệm giáo dục kĩ năng xã hội do luận án đề xuất gồm những bước nào?
Quy trình gồm 4 bước nối tiếp: Bước 1 - Trải nghiệm thực tế KNXH; Bước 2 - Suy ngẫm và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về KNXH; Bước 3 - Rút ra bài học đúng về mẫu KNXH; Bước 4 - Thử nghiệm, áp dụng mẫu KNXH trong các tình huống khác nhau.
4. Mẫu khảo sát thực trạng và mẫu thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu, với số lượng bao nhiêu?
Khảo sát thực trạng diện rộng trên 800 cán bộ quản lý và giáo viên mầm non tại 7 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Bắc Giang, Nghệ An, Thừa Thiên - Huế, Thanh Hóa, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ); khảo sát sâu trên 126 phụ huynh và 126 trẻ tại 3 trường mầm non ở Nghệ An (MN Thực hành Đại học Vinh, MN Nghi Trung, MN Sao Mai). Thực nghiệm sư phạm tiến hành trên 90 trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tại Trường Mầm non Thực hành Đại học Vinh qua 2 vòng thực nghiệm.
5. Luận án sử dụng các phương pháp và công cụ thống kê toán học nào để xử lý số liệu?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thống kê: tính toán điểm trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (SD), phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, kiểm định sự khác biệt bằng Independent Samples T-Test và Paired Samples T-Test (so sánh theo giới tính, so sánh trước - sau thực nghiệm), phân tích phương sai ANOVA (so sánh mức độ kĩ năng theo vùng địa bàn và theo nhóm nghề nghiệp của cha mẹ).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hạnh đã giải quyết một cách có hệ thống cả về lí luận và thực tiễn vấn đề giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua phương thức trải nghiệm. Công trình đã xác lập khung lý thuyết vững chắc với cấu trúc 3 mặt của 10 KNXH cốt lõi, đồng thời đề xuất quy trình 4 bước tổ chức trải nghiệm khoa học, khả thi. Kết quả thực nghiệm sư phạm qua hai vòng đã khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết nghiên cứu, chứng minh sự tiến bộ vượt bậc về nhận thức, hành vi và thái độ xã hội của trẻ. Luận án là công trình nghiên cứu công phu, đóng góp nguồn tư liệu quý giá cho công tác nghiên cứu, đào tạo và đổi mới phương pháp giáo dục mầm non hiện nay.