Luận án tiến sĩ về quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục tại vùng đồng bằng sông Hồng

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục tại các tỉnh thành ủy vùng đồng bằng sông Hồng, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

236
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.4. Giả thuyết khoa học

0.5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

0.6. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

0.7. Luận điểm bảo vệ

0.8. Những đóng góp mới của luận án

0.9. Nơi thực hiện đề tài nghiên cứu

0.10. Bố cục của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG VÀ QUẢN LÝ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG TRONG GIÁO DỤC CỦA BAN TUYÊN GIÁO CÁC TỈNH, THÀNH ỦY

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Quan hệ công chúng

1.3. Quan hệ công chúng trong giáo dục

1.4. Đánh giá chung và những vấn đề tiếp tục nghiên cứu

1.5. Khái quát về quan hệ công chúng và quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo tỉnh, thành ủy

1.6. Khái niệm và thuật ngữ liên quan chính

1.7. Bản chất quan hệ công chúng và quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo tỉnh, thành ủy

1.8. Mục tiêu, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc và hình thức

1.9. Lý thuyết, mô hình và vận dụng vào quan hệ công chúng, quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo tỉnh, thành ủy

1.9.1. Lý thuyết và vận dụng vào quan hệ công chúng, quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo tỉnh, thành ủy

1.9.2. Mô hình giao tiếp và vận dụng trong quan hệ công chúng, quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo tỉnh, thành ủy

1.10. Quy trình, nội dung và tiêu chí về quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo tỉnh, thành ủy

1.10.1. Giai đoạn 1: Tổ chức nghiên cứu hình thành để phân tích, xác định vấn đề giáo dục, công chúng mục tiêu, thực trạng quan hệ công chúng và quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo tỉnh, thành ủy

1.10.2. Giai đoạn 2: Tổ chức lập kế hoạch chiến lược quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo để giải quyết các vấn đề giáo dục của tỉnh, tp

1.10.3. Giai đoạn 3: Tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo tỉnh ủy, thành ủy

1.10.4. Giai đoạn 4: Tổ chức nghiên cứu đánh giá và phản hồi thông tin để cải tiến

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG VÀ QUẢN LÝ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG TRONG GIÁO DỤC CỦA BAN TUYÊN GIÁO CÁC TỈNH, THÀNH ỦY VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

2.1. Khái quát vùng Đồng bằng sông Hồng và ban tuyên giáo các tỉnh, thành ủy vùng đồng bằng sông Hồng

2.2. Khái quát vùng Đồng bằng sông Hồng

2.3. Khái quát về ban tuyên giáo các tỉnh, thành ủy vùng Đồng bằng sông Hồng

2.4. Tổ chức nghiên cứu thực trạng. Nội dung, công cụ và phương pháp khảo sát

2.5. Đối tượng và qui mô khảo sát

2.6. Thực trạng quan hệ công chúng và quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo các tỉnh, thành ủy vùng Đồng bằng sông Hồng

2.7. Thực trạng tổ chức nghiên cứu hình thành để phân tích, xác định vấn đề giáo dục, công chúng mục tiêu và quan hệ công chúng, quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục (Giai đoạn 1)

2.8. Thực trạng tổ chức lập kế hoạch chiến lược quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo tỉnh, thành ủy (Giai đoạn 2)

2.9. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo tỉnh, thành ủy (Giai đoạn 3)

2.10. Đánh giá chung về thực trạng quan hệ công chúng và quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo tỉnh, thành ủy

2.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG TRONG GIÁO DỤC CỦA BAN TUYÊN GIÁO CÁC TỈNH, THÀNH ỦY VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính liên ngành

3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.2. Các giải pháp quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục của các ban tuyên giáo tỉnh, thành ủy

3.2.1. Đề xuất bộ 04 tiêu chuẩn, 09 tiêu chí và 78 chỉ báo và thang đo, đánh giá thành công quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo các tỉnh, thành ủy

3.2.2. Quản lý giao tiếp thông tin với các bên liên quan và công chúng để giải quyết vấn đề giáo dục của ban tuyên giáo các tỉnh, thành ủy

3.2.3. Quy trình nghiên cứu, đánh giá và phản hồi thông tin để cải tiến quan hệ công chúng và quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo các tỉnh, thành ủy

3.2.4. Quản lý hoạt động của cán bộ, chuyên viên quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo các tỉnh, thành ủy dựa vào năng lực

3.2.5. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, chuyên viên quan hệ công chúng trong giáo dục của ban tuyên giáo tỉnh, thành ủy dựa vào năng lực

3.2.6. Mối quan hệ giữa các giải pháp

3.2.7. Khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi của các giải pháp và thử nghiệm nội dung Giải pháp 1

3.2.7.1. Mục đích khảo/thử nghiệm
3.2.7.2. Nội dung khảo/thử nghiệm
3.2.7.3. Phương pháp và công cụ khảo/thử nghiệm
3.2.7.4. Đối tượng và qui mô khảo/thử nghiệm
3.2.7.5. Phương pháp xử lý số liệu
3.2.7.6. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất
3.2.7.7. Thử nghiệm giải pháp

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TAI LUẬN ÁN

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục

Quản lý quan hệ công chúng (quản lý quan hệ công chúng) trong giáo dục là một lĩnh vực quan trọng, đặc biệt tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Hoạt động này không chỉ giúp xây dựng hình ảnh và uy tín cho các cơ sở giáo dục mà còn tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa các bên liên quan. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các chiến lược PR hiệu quả có thể nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu của công chúng. Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông đã tạo ra nhiều cơ hội cho việc cải thiện hoạt động này. "Quan hệ công chúng là cầu nối giữa tổ chức và công chúng, giúp tổ chức hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của công chúng".

1.1. Khái niệm và vai trò của quan hệ công chúng trong giáo dục

Khái niệm về quan hệ công chúng trong giáo dục bao gồm các hoạt động nhằm xây dựng và duy trì mối quan hệ tích cực giữa các cơ sở giáo dục và cộng đồng. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc truyền thông thông tin mà còn bao gồm việc lắng nghe và phản hồi ý kiến từ công chúng. Điều này giúp các cơ sở giáo dục điều chỉnh chiến lược và phương pháp giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục. "Một tổ chức giáo dục thành công là tổ chức biết lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của công chúng".

II. Thực trạng quản lý quan hệ công chúng tại vùng Đồng bằng sông Hồng

Thực trạng quản lý quan hệ công chúng tại vùng Đồng bằng sông Hồng cho thấy nhiều cơ sở giáo dục vẫn chưa khai thác hết tiềm năng của hoạt động này. Nhiều cơ sở giáo dục chưa có chiến lược PR rõ ràng, dẫn đến việc thông tin không được truyền tải hiệu quả. Theo khảo sát, chỉ một phần nhỏ các cơ sở giáo dục thực hiện các hoạt động PR một cách chuyên nghiệp. "Sự thiếu hụt trong việc quản lý thông tin và quan hệ công chúng đã ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của các cơ sở giáo dục". Việc này cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý quan hệ công chúng

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục, bao gồm sự phát triển của công nghệ thông tin, nhu cầu của công chúng và chính sách của nhà nước. Sự phát triển của mạng xã hội đã tạo ra một kênh giao tiếp mới, giúp các cơ sở giáo dục tiếp cận nhanh chóng và hiệu quả hơn với công chúng. Tuy nhiên, không phải tất cả các cơ sở giáo dục đều biết cách tận dụng những công cụ này. "Công nghệ là một phần không thể thiếu trong việc xây dựng và duy trì quan hệ công chúng".

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý quan hệ công chúng

Để nâng cao hiệu quả quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục, các cơ sở giáo dục cần xây dựng một chiến lược PR rõ ràng và cụ thể. Việc đào tạo cán bộ, chuyên viên về PR cũng là một yếu tố quan trọng. Các cơ sở giáo dục cần tổ chức các sự kiện, hội thảo để tăng cường tương tác với công chúng. "Một chiến lược PR hiệu quả không chỉ giúp nâng cao hình ảnh mà còn tạo ra sự gắn kết giữa cơ sở giáo dục và cộng đồng". Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng giáo dục và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội.

3.1. Đề xuất các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể bao gồm việc xây dựng kế hoạch truyền thông, tổ chức các sự kiện giao lưu giữa nhà trường và cộng đồng, và tăng cường sử dụng các kênh truyền thông xã hội. Việc này không chỉ giúp nâng cao nhận thức của công chúng về các hoạt động giáo dục mà còn tạo cơ hội cho các cơ sở giáo dục lắng nghe và phản hồi ý kiến từ cộng đồng. "Sự tương tác hai chiều giữa cơ sở giáo dục và công chúng là chìa khóa để xây dựng mối quan hệ bền vững".

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG VÀ QUẢN LÝ QUAN HỆ CÔNG CHÚNG TRONG GIÁO DỤC CỦA BAN TUYÊN GIÁO CÁC TỈNH, THÀNH ỦY 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Nhìn chung, các công trình NC liên quan chủ yếu về QHCC nói chung và một số ít công trình về vận dụng QHCC trong GD. Quan hệ công chúng 1. Lịch sử phát triển quan hệ công chúng Theo Watson (2012) về “The evolution of public relations measurement and evaluation.

Public Relations Review” [71] (tạm dịch là “Cách mạng về đo và đánh giá QHCC”), QHCC đã có lịch sử hơn 100 năm và theo Cutlip et al. (2000) về “Effective Public Relations”[34] (tạm dịch là “QHCC hiệu quả”), QHCC được xem là ra đời tại Hoa Kỳ từ những năm đầu thế kỷ XX khi hai tổng thống Theo dore Roosevelt và Woodrow Wilson đã thành lập bộ phận về QHCC trong chính phủ và sử dụng các công cụ của QHCC, như thông cáo báo chí công khai, để tác động đến hành vi của công chúng nhằm cải cách chính trị trong giai đoạn 1900-1917. Tiếp theo, trong giai đoạn 1920-1929, QHCC đã được các chính trị gia sử dụng để tuyên truyền, vận động chính trị nhằm tác động đến thái độ của công chúng trong xã hội; đồng thời QHCC còn được sử dụng để phát triển kinh tế và doanh nghiệp trong quá trình hiện đại hóa Hoa Kỳ. Theo Cutlip et al.

được xem là một trong những người sáng lập ngành QHCC của Hoa Kỳ, năm 1923 đã xuất bản cuốn sách đầu tiên “Crystallizing Public Opinion”(tạm dịch là “Kết tinh về ý kiến của công luận”) về QHCC đề cập tới quan điểm Engineering Public Consent (tạm dịch là “Xây dựng đồng thuận của công luận”) đã phân tích các cách làm thế nào để tác động tới giá trị, thái độ và sự quan tâm của công chúng để đáp ứng các mục tiêu của công chúng. Grunig và Hunt (1984) “Managing Public Relations” [43] (tạm dịch là “Quản lý QHCC”) nhấn mạnh sự kiện quan trọng khi Bemays cùng với vợ của mình, Doris E. Fleischman, thành lập và vận hành công ty QHCC và xuất bản Bản tin đầu tiên 8 luan an về QHCC nhằm nâng cao kiến thức cho các nhà hoạt động trong ngành QHCC; và John W. Hill and Don Knowlton - là một trong số những người được giới QHCC kính trọng, đã tư vấn cho các công ty thuốc lá để thiết lập The Tobacco Industry Research Committee (tạm dịch là Hội đồng NC công nghiệp thuốc lá) để cải tiến và duy trì hình ảnh của công ty.

Kết quả với sự đóng góp của QHCC này, Công ty Hill & Knowlton, Inc của hai ông hiện nay trở thành một trong các công ty QHCC lớn nhất thế giới. Theo Cutlip et al. Page Society (2003) [23] về “An Official Homepage”, Arthur W. Page, một người đi tiên phong khác trong ngành QHCC và là chủ bút của World Work Magazine (tạm dịch là “Tạp chí việc làm thế giới”) nổi tiếng, nhấn mạnh tầm quan trọng của hiểu biết lẫn nhau giữa công ty và công chúng để đem lại thành công cho công ty.

Cũng theo Theo Cutlip et al. (2000), trong Chiến tranh thế giới thứ II (1930- 1945), rút ra bài học từ chiến tranh và để đương đầu với các thay đổi để phát triển kinh tế, tổng thống Franklin D. Roosevelt đã đề ra nguyên tắc New Deal (tạm dịch là Thỏa thuận mới), trong đó các công cụ của QHCC, đặc biệt là quảng cáo đã được sử dụng như một công cụ quan trọng để thực hiện cải cách kinh tế Hoa Kỳ. Sau đó, trong 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ II 1945-1965, QHCC đã phát triển mạnh và đóng góp quan trọng cho phát triển môi trường kinh tế và doanh nghiệp tại Hoa Kỳ [34].

Theo Cutlip et al. (2000) đã đề cập ở trên [34], và Matera và Artigue (2000) [59] về “Public Relations Campaign and Techniques: Building Bridges into the 21st Century” (tạm dịch là “Chiến dịch và kỹ thuật QHCC: Xây dựng cầu nối sang Thế kỷ 21”): Ngành QHCC được phát triển mạnh tại các quốc gia Châu Âu và sau đó là Châu Á và ngày nay, QHCC được xem như một phương tiện hết sức quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ tư vấn và lập kế hoạch chiến lược để đạt tới các mục tiêu của khách hàng trong tất cả các lĩnh vực, bao gồm cả GD&ĐT. Khái niệm về quan hệ công chúng Thực tế, ước tính hiện nay có khoảng 500 cách hiểu, định nghĩa khác nhau về QHCC, tiêu biểu là: - Trong NC của Cain (2009) “Key concept in Public Relations” [29] (tạm dịch là “Khái niệm chính về QHCC”) đã đề cập: Theo Chartered Institute of Public Relations, QHCC là những nỗ lực được lập kế hoạch nhằm thiết lập và duy trì thiện 9 luan an chí và sự hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức với công chúng của mình. - Theo Watson (2012) [72] đã đề cập ở trên, QHCC là uy tín của tổ chức, cá nhân được mang lại từ cái họ làm, cái họ nói và cái mà người khác nói về họ, với mục tiêu nhằm đạt tới sự hiểu biết, chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau để tác động lên quan điểm và hành vi của công chúng liên quan.

- Trong bài báo “Xây dựng một định nghĩa về QHCC” đăng trên Tạp chí Public Relations Review của Mỹ, nhà NC Rex Harlow đưa ra một định nghĩa về QHCC như một chức năng quản lý đặc trưng nhằm [11]: + Giúp thiết lập và duy trì dòng thông tin, sự hiểu biết, chấp nhận và hợp tác hai chiều giữa một tổ chức và công chúng của mình để quản lý hoạt động, giải quyết các vấn đề hoặc rắc rối nảy sinh. + Giúp bộ phận quản lý có được thông tin và đáp ứng dư luận công chúng. + Xác định và nhấn mạnh trách nhiệm của bộ phận quản lý để phục vụ lợi ích công chúng. + Giúp các nhà quản lý bám sát và giải quyết hiệu quả những thay đổi.

+ Phục vụ như một hệ thống cảnh báo sớm để giúp đối phó với những xu thế. + Sử dụng NC các kỹ năng truyền thông, coi đạo đức nghề nghiệp như là một công cụ có tính nguyên tắc của nghề QHCC. - Theo Cain (2009) [29] đã đề cập ở trên, F. Jefkins nhấn mạnh: QHCC là nghệ thuật và khoa học xã hội của sự phân tích các xu thế, dự đoán những diễn biến tiếp theo, cố vấn cho các nhà lãnh đạo của các tổ chức, thực hiện các kế hoạch hành động nhằm phục vụ lợi ích của tổ chức và công chúng.

- Theo Mayfield (2008) “What is Social Media?” [59] (tạm dịch là PTTT đại chúng là gì?), QHCC được hiểu đơn giản là việc quản lý truyền thông để xây dựng, duy trì mối quan hệ tốt đẹp và sự hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức, một cá nhân, tạo ra hình ảnh và thông tin tích cực với mục đích quảng cáo gây ảnh hưởng có lợi trong công chúng của họ. Tuy nhiên, có 04 định nghĩa về QHCC dưới đây thường được chấp nhận trên phạm vi quốc tế: - Trong NC của Kano (2009) “Role of public relation in hospital” [49] (tạm dịch là “Vai trò của QHCC trong ngành Y”) đã nhấn mạnh: Theo Viện QHCC Anh (England Institute of Public Relations) thì QHCC là một hoạt động liên tục được lên 10 luan an kế hoạch nhằm nỗ lực thiết lập và duy trì uy tín, thiện cảm, sự hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và công chúng. Định nghĩa này nhấn mạnh đến việc QHCC là hoạt động được tổ chức thành chiến dịch hay một chương trình, kéo dài liên tục theo kế hoạch. - Jefkins và Yadin (1998) “Public Relations - Frameworks” [47] (tạm dịch là “Khung QHCC”) đã đề cập: Theo Frank Jefkins trong cuốn sách Khung QHCC (Public Relations - Frameworks) do Financial Times xuất bản thì QHCC bao gồm tất cả các hình thức giao tiếp được lên kế hoạch, cả trong nội bộ và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng của mình nhằm đạt được những MTCT trên cơ sở hiểu biết lẫn nhau.

Định nghĩa này nhấn mạnh đến hoạt động cần có mục tiêu và dựa vào đó để xây dựng các hoạt động và đánh giá hiệu quả hoạt động của QHCC. - Theo NC của Seitel (1992) “The Practice of Public Relations” [66] (tạm dịch là “Thực tiễn QHCC”), Hội nghị các viện sĩ thông tấn QHCC toàn cầu (World Assembly of Public Relations Associates) tại Mexico tháng 8 năm 1978 coi QHCC là một nghệ thuật và môn khoa học xã hội, phân tích những xu hướng, dự đoán những kết quả, tư vấn cho các nhà lãnh đạo của tổ chức, và thực hiện các chương trình hành động đã được lập kế hoạch để phục vụ quyền lợi của cả tổ chức và công chúng. Định nghĩa này chú trọng đến việc cần áp dụng các phương pháp NC trước khi lên kế hoạch QHCC phù hợp với khía cạnh xã hội của một tổ chức. Một tổ chức sẽ được đánh giá qua sự quan tâm và trách nhiệm của nó đối với quyền lợi của công chúng liên quan.

Vì vậy, QHCC liên quan đến uy tín và danh tiếng của tổ chức. - Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia năm (2017), QHCC là việc một cơ quan tổ chức hay doanh nghiệp chủ động quản lý các quan hệ giao tiếp với cộng đồng để tạo dựng và giữ gìn hình ảnh tích cực, ngày càng nâng cao uy tín của mình. Các hoạt động QHCC bao gồm các việc quảng bá thành công, giảm nhẹ ảnh hưởng của các rủi ro, thất bại, công bố các thay đổi, và nhiều hoạt động khác [2]. Như vậy, từ các cách hiểu về QHCC ở trên có thể thấy, QHCC là tạo các mối liên hệ ảnh hưởng đối với môi trường bên trong và bên ngoài của cơ quan tổ chức hay doanh nghiệp, đặc biệt khi đề cập đến QHCC thì bản thân nó bao hàm khía cạnh quản lý hay nói cách khác bản thân QHCC là hoạt động, công việc quản lý, 11 luan an đặc biệt, QHCC đã đang được coi là chức năng quản lý của tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục tại vùng đồng bằng sông Hồng" của tác giả Phạm Thu Hà, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Tiến Hùng và PGS. Nguyễn Như An, được thực hiện tại Viện Khoa Học Giáo Dục Việt Nam vào năm 2021. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các biện pháp quản lý quan hệ công chúng trong giáo dục, đặc biệt là trong bối cảnh của các tỉnh, thành ủy vùng đồng bằng sông Hồng. Nội dung của luận án không chỉ giúp nâng cao hiệu quả truyền thông trong giáo dục mà còn góp phần xây dựng hình ảnh tích cực cho các cơ sở giáo dục trong khu vực.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Phát triển năng lực giảng viên tại các học viện quân đội, nơi đề cập đến việc nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên trong giáo dục, hay Quản lý giáo dục quốc tế cho học sinh THPT Hà Nội trong bối cảnh hiện nay, nghiên cứu về quản lý giáo dục trong bối cảnh toàn cầu hóa. Cả hai tài liệu này đều có liên quan đến chủ đề quản lý giáo dục và có thể cung cấp thêm góc nhìn cho bạn.