Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng trên địa bàn các tỉnh Đông Bắc" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Mai thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Chi Mai và TS. Trịnh Thanh Hà, hoàn thành vào năm 2022.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH LUẬN ÁN |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Tác giả | Nguyễn Thị Thanh Mai |
| Cơ sở đào tạo | Học viện Hành chính Quốc gia |
| Chuyên ngành | Quản lý công (Mã số: 9 34 04 03) |
| Người hướng dẫn | 1. Lê Chi Mai; 2. Trịnh Thanh Hà |
| Địa điểm, thời gian | Hà Nội, năm 2022 |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế và hội nhập quốc tế tại Việt Nam thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng của các giao dịch dân sự, kinh tế và thương mại, kéo theo nhu cầu xác thực tính an toàn pháp lý cho các hợp đồng. Trước áp lực quá tải đối với cơ quan nhà nước và yêu cầu giảm chi ngân sách, chủ trương xã hội hóa dịch vụ công từng bước được mở rộng từ các lĩnh vực y tế, giáo dục sang các dịch vụ hành chính tư pháp, trọng tâm là hoạt động công chứng.
Luật Công chứng năm 2006 và Luật Công chứng năm 2014 đã xác lập khung pháp lý cho mô hình Văn phòng công chứng tư nhân hoạt động song hành cùng Phòng công chứng nhà nước. Tuy nhiên, sau hơn 10 năm triển khai xã hội hóa và gần 5 năm thực thi Luật Công chứng năm 2014, công tác quản lý nhà nước bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chưa hoàn toàn thống nhất;
- Cơ sở dữ liệu thông tin công chứng chưa được đồng bộ và khai thác triệt để;
- Vai trò tự quản nghề nghiệp của Hội Công chứng viên còn mờ nhạt;
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính còn gặp nhiều rào cản.
Đặc biệt, khu vực Đông Bắc là địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên, dân cư và trình độ phát triển kinh tế - xã hội chênh lệch lớn giữa các tiểu vùng. Mạng lưới tổ chức hành nghề công chứng phát triển chủ yếu tại các đô thị trung tâm, trong khi nhiều huyện miền núi, vùng sâu vùng xa thiếu vắng tổ chức công chứng, làm hạn chế khả năng tiếp cận dịch vụ của người dân. Thực tế này đòi hỏi phải có nghiên cứu chuyên biệt về quản lý nhà nước đối với quá trình xã hội hóa dịch vụ công chứng phù hợp với đặc thù vùng Đông Bắc.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích tổng quát của luận án là nghiên cứu giải quyết một số vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước phù hợp với đặc điểm tình hình và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh Đông Bắc.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
- Làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến xã hội hóa dịch vụ công chứng: đặc điểm, các hình thức và mức độ xã hội hóa.
- Nghiên cứu và làm rõ mục tiêu, vai trò, nội dung của quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng.
- Phân tích các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng Đông Bắc và những điểm đặc thù trong quá trình thực hiện xã hội hóa; đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng tại 10 tỉnh Đông Bắc giai đoạn 2014–2019, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp chung và giải pháp đặc thù nhằm tăng cường quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng áp dụng cho các tỉnh Đông Bắc đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
Luận án được triển khai nhằm trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu:
- (1) Xã hội hóa dịch vụ công chứng có những điểm đặc thù gì? Những điểm đặc thù này có ảnh hưởng gì tới nội dung và các công cụ quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng?
- (2) Quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng tại các tỉnh Đông Bắc chịu tác động bởi những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội như thế nào? Đâu là những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng tại các tỉnh Đông Bắc?
- (3) Để tăng cường quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng, chính quyền các tỉnh Đông Bắc cần thực hiện những giải pháp nào cho phù hợp với những điểm đặc thù của vùng?
Hệ thống giả thuyết khoa học tương ứng gồm:
- (1) Xã hội hóa dịch vụ công chứng có những điểm đặc thù, khác biệt so với xã hội hóa các dịch vụ công khác, đòi hỏi các cơ quan nhà nước cần xác định nội dung và lựa chọn công cụ quản lý phù hợp.
- (2) Địa bàn các tỉnh Đông Bắc có nhiều điểm đặc thù về tự nhiên, đặc điểm dân cư và tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt, sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các địa phương trong vùng đã dẫn đến tình trạng quá trình xã hội hóa dịch vụ công chứng tại các tỉnh Đông Bắc diễn ra không đồng đều. Do đó, bên cạnh một số thành công nhất định, quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng tại các tỉnh Đông Bắc còn không ít hạn chế, nhất là nội dung xây dựng quy định, chính sách.
- (3) Để tăng cường quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng tại các tỉnh Đông Bắc, chính quyền các tỉnh cần có những chính sách phù hợp với đặc điểm từng địa bàn, vừa đảm bảo phát triển ổn định mạng lưới các tổ chức hành nghề công chứng vừa đáp ứng được nhu cầu công chứng của người dân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình xã hội hóa dịch vụ công chứng và hoạt động quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng.
- Phạm vi nội dung: Các khía cạnh lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước đối với việc xã hội hóa dịch vụ công chứng (thể chế, bộ máy, nhân lực, thanh tra, kiểm tra, cơ chế tài chính).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn 10 tỉnh thuộc tiểu vùng Đông Bắc, bao gồm: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Lào Cai, Yên Bái.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích tài liệu, số liệu giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019 (khoảng thời gian sau khi Luật Công chứng năm 2014 được ban hành và có hiệu lực); định hướng và đề xuất giải pháp thực hiện đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU ĐƯỢC TỔNG QUAN TRONG LUẬN ÁN |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| Nhóm nghiên cứu | Tác giả và công trình tiêu biểu |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| Nghiên cứu về công chứng và | - California Dept of State (2017) |
| nghề công chứng | - Tanya Robertson; Tim Gatewood (AAN) |
| | - Hasyim Mustofa (2017); Françoise Berton |
| | - Đặng Văn Khanh (2000); Dương Khánh (2002) |
| | - Lê Thị Phương Hoa (2005) |
| | - Tuấn Đạo Thanh (2008, 2011, 2012) |
| | - Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý (1995) |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| Nghiên cứu về xã hội hóa | - David Osborne & Ted Gaebler (1997) |
| dịch vụ công | - Trần Quốc Toản; Trần Ngọc Hiên |
| | - Trần Thu Hường (2017); Nguyễn Văn Toàn (2005) |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| Nghiên cứu quản lý nhà nước | - Marc Holzer & Richard Schwester (2011) |
| về cung ứng dịch vụ công | - S. Chiavo-Campo & P. Sundaram (2003) |
| | - Mildred E. Warner & Amir Hefetz (2005) |
| | - Nguyễn Hữu Hải (2015); Ngô Thành Can (2016) |
| | - Chu Văn Thành (2007); Đỗ Thị Hải Hà (2007) |
| | - Nguyễn Văn Quang (2010); Nguyễn Ngọc Bích |
| | (2012); Phan Hải Hồ (2013) |
| | - Kỷ yếu Hội thảo Bộ Tư pháp (13/5/2013) |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
Hướng nghiên cứu về công chứng và nghề công chứng
- Tài liệu quốc tế: Sách "Functions and duties of a California notary public" (Bộ Ngoại giao bang California, 2017) hệ thống hóa quy trình, thẩm quyền và nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ; Tanya Robertson và Tim Gatewood (Hiệp hội Công chứng Mỹ - AAN) phân tích vai trò phòng ngừa gian lận và tầm quan trọng của sổ nhật ký công chứng (notary journal) trong bảo vệ quyền lợi công chứng viên; Hasyim Mustofa (2017) phân tích giá trị chứng cứ của văn bản công chứng trong hợp đồng thương mại; Françoise Berton giới thiệu tiêu chuẩn đào tạo, tập sự 2 năm và kỳ thi sát hạch khắt khe của mô hình công chứng Latinh tại Pháp.
- Tài liệu trong nước: Đặng Văn Khanh (2000) làm sáng tỏ hành vi công chứng và hai giá trị pháp lý cơ bản của văn bản công chứng (giá trị chứng cứ và giá trị thực hiện); Dương Khánh (2002) phân tích tổ chức công chứng nhà nước và đề xuất mô hình tự trang trải tài chính; Lê Thị Phương Hoa (2005) luận giải công chứng là hoạt động mang tính xã hội nghề nghiệp, không nhất thiết gắn liền với quyền lực nhà nước; Tuấn Đạo Thanh (2008, 2011, 2012) nghiên cứu luật so sánh về công chứng, quy tắc đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ giải quyết yêu cầu công chứng.
Hướng nghiên cứu về xã hội hóa dịch vụ công
- David Osborne và Ted Gaebler (1997) trong "Reinventing Government" đưa ra 10 nguyên tắc đổi mới chính phủ, nhấn mạnh chuyển dịch từ trực tiếp thực hiện sang quản lý định hướng thị trường ("lái thuyền thay vì chèo thuyền").
- Trần Quốc Toản và Trần Ngọc Hiên phân tích cơ chế phân định dịch vụ công và bài học kinh nghiệm quốc tế; Trần Thu Hường (2017) nghiên cứu khung pháp luật về xã hội hóa dịch vụ công trong lĩnh vực tư pháp tại Việt Nam; Nguyễn Văn Toàn (2005) định hướng phát triển công chứng Việt Nam theo mô hình công chứng Latinh quốc tế.
Hướng nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với dịch vụ công và công chứng
- Marc Holzer và Richard Schwester (2011), Mildred E. Warner và Amir Hefetz (2005) nghiên cứu cấu trúc thị trường dịch vụ công cộng và sự cân bằng giữa hiệu quả kinh tế với sự hài lòng của công dân;
- Nguyễn Hữu Hải (2015), Ngô Thành Can (2016), Chu Văn Thành (2007), Đỗ Thị Hải Hà (2007), Nguyễn Văn Quang (2010), Nguyễn Ngọc Bích (2012) cung cấp khung lý thuyết về các công cụ, nội dung và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện thể chế quản lý dịch vụ công;
- Phan Hải Hồ (2013) nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với công chứng, chứng thực ở Việt Nam; Kỷ yếu Hội thảo cấp Bộ của Bộ Tư pháp (13/5/2013) đánh giá 5 năm triển khai Luật Công chứng năm 2006.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh lý luận, song còn các khoảng trống khoa học:
- Chưa nghiên cứu hoạt động công chứng một cách toàn diện dưới góc độ quản lý công đối với một nghề tự do cung ứng dịch vụ công cho xã hội;
- Chưa hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học về nội dung và công cụ quản lý nhà nước chuyên biệt cho quá trình xã hội hóa dịch vụ công chứng sau khi chuyển giao;
- Chưa có công trình nào đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng trên phạm vi 10 tỉnh tiểu vùng Đông Bắc dưới tác động của Luật Công chứng năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về hành chính công, quản lý công mới (New Public Management), lý thuyết kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chức năng quản lý nhà nước về dịch vụ công:
- Khái niệm công chứng: Luận án xác định công chứng là việc công chứng viên thuộc một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của hợp đồng, giao dịch và tính xác thực của bản dịch giấy tờ, văn bản, nhằm đảm bảo an toàn pháp lý cho các cá nhân, tổ chức khi tham gia giao dịch.
- Đặc điểm của dịch vụ công chứng:
- Bản chất là làm chứng: Công chứng viên trực tiếp chứng kiến các bên giao kết hợp đồng, xác thực ý chí tự nguyện và chữ ký;
- Mang tính xã hội sâu sắc: Xuất phát từ nhu cầu an toàn pháp lý của người dân, có khả năng phát huy vai trò tự quản thông qua tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
- Có tính chuyên môn hóa cao: Đòi hỏi khắt khe về trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo nghiệp vụ, thời gian tập sự và sát hạch bổ nhiệm;
- Là dịch vụ công mang tính pháp lý: Văn bản công chứng có giá trị thực hiện bắt buộc đối với các bên và là chứng cứ không cần chứng minh trước tòa án.
- Khái niệm xã hội hóa dịch vụ công chứng: Là quá trình Nhà nước từng bước chuyển giao hoạt động cung ứng dịch vụ công chứng cho các tổ chức hành nghề công chứng ngoài nhà nước và phát huy vai trò tự quản nghề nghiệp của công chứng viên, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của người dân.
Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu định lượng cụ thể:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU KHẢO SÁT |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Phương pháp | Quy mô mẫu, nguồn dữ liệu và phạm vi thực hiện |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu tài liệu | Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trung ương và |
| | địa phương (Phụ lục 01), sách chuyên khảo, luận án. |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Thống kê, so sánh | Dữ liệu KT-XH, số lượng TCHNCC, công chứng viên, biên |
| | chế, cơ chế tài chính 10 tỉnh Đông Bắc (2014–2019). |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Điều tra bằng bảng | Tổng mẫu: 990 phiếu thu về hợp lệ (Phụ lục 02): |
| hỏi khảo sát | - Người dân: 748 phiếu (Thái Nguyên, Bắc Giang, |
| | Cao Bằng, Bắc Kạn). |
| | - Công chứng viên: 142 phiếu (khảo sát tại 10 tỉnh). |
| | - Cán bộ, công chức quản lý: 100 phiếu (Sở Tư pháp, |
| | Sở TN&MT, Văn phòng đăng ký đất đai tại 10 tỉnh). |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Phỏng vấn sâu | Thực hiện phỏng vấn sâu 3 nhóm đối tượng theo bảng hỏi |
| | thiết kế riêng (Phụ lục 03). |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Tổng hợp, dự báo | Đánh giá xu hướng phát triển và đề xuất mô hình quản lý|
| | đến năm 2025, định hướng 2030. |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến ba nhóm vấn đề trọng tâm: công chứng và hoạt động hành nghề của công chứng viên; xã hội hóa dịch vụ công; quản lý nhà nước đối với việc cung ứng dịch vụ công và công chứng. Tác giả phân tích bước phát triển nhận thức từ chỗ coi công chứng là nhiệm vụ hành chính thuần túy thuộc độc quyền của cơ quan nhà nước sang nhận thức công chứng là một dịch vụ pháp lý công có thể chuyển giao cho khu vực tư nhân. Chương 1 làm rõ các thành tựu của những nghiên cứu trước đây, đồng thời chỉ ra khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn trong việc quản lý nhà nước đối với mạng lưới tổ chức hành nghề công chứng trên một địa bàn liên tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù như vùng Đông Bắc.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC MỐC THỂ CHẾ CÔNG CHỨNG ĐƯỢC PHÂN TÍCH TRONG CHƯƠNG 1 VÀ 2 |
+----------------------------+--------------------------------------------------+
| Văn bản thể chế | Bước chuyển đổi trong nhận thức quản lý |
+----------------------------+--------------------------------------------------+
| Thông tư 574/QLTPK (1987) | Sử dụng thuật ngữ công chứng nhưng chưa tách |
| | bạch với thẩm quyền cơ quan hành chính khác. |
+----------------------------+--------------------------------------------------+
| Nghị định 45/HĐBT (1991) & | Quy định tổ chức công chứng nhà nước, chưa tách |
| Nghị định 31/CP (1996) | biệt rõ giữa công chứng và chứng thực. |
+----------------------------+--------------------------------------------------+
| Nghị định 75/2000/NĐ-CP | Tách bạch khái niệm công chứng và chứng thực, |
| | quy định chức năng của Phòng công chứng. |
+----------------------------+--------------------------------------------------+
| Luật Công chứng năm 2006 | Khởi đầu chủ trương xã hội hóa, cho phép thành |
| | lập Văn phòng công chứng tư nhân. |
+----------------------------+--------------------------------------------------+
| Luật Công chứng năm 2014 | Hoàn thiện định nghĩa, chuyển giao thẩm quyền, |
| | củng cố tổ chức xã hội - nghề nghiệp CCV. |
+----------------------------+--------------------------------------------------+
Chương 2. Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng
Chương 2 xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về quản lý nhà nước đối với xã hội hóa dịch vụ công chứng:
- Khái niệm và đặc điểm: Phân tích 4 đặc tính cốt lõi của hoạt động công chứng (làm chứng, tính xã hội, tính chuyên môn cao, tính pháp lý) và bản chất của việc chuyển giao dịch vụ công cho các tổ chức ngoài nhà nước.
- Mục tiêu và vai trò quản lý: Xác định quản lý nhà nước nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch dân sự, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, phát triển mạng lưới hành nghề công chứng ổn định và bền vững, nâng cao chất lượng dịch vụ và ngăn ngừa rủi ro pháp lý.
- Nội dung và công cụ quản lý: Hệ thống hóa 5 nội dung quản lý nhà nước:
- Xây dựng và ban hành thể chế, chính sách quy hoạch phát triển tổ chức hành nghề;
- Thiết lập tổ chức bộ máy, phát triển và chuẩn hóa đội ngũ công chứng viên;
- Tổ chức thực hiện thể chế và kiểm soát vận hành mạng lưới tổ chức hành nghề;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm;
- Phát triển hợp tác quốc tế và ứng dụng công nghệ thông tin/cơ sở dữ liệu công chứng.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết thực tiễn tổ chức và quản lý công chứng tại Hoa Kỳ, Pháp, Ba Lan, Đức, Singapore và Liên minh Công chứng Quốc tế hệ Latinh, rút ra bài học cho Việt Nam về tiêu chuẩn bổ nhiệm, bắt buộc sử dụng sổ nhật ký công chứng và cơ chế bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
Chương 3. Thực trạng quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng trên địa bàn các tỉnh Đông Bắc
Chương 3 tập trung phân tích nguồn dữ liệu thực tế thu thập từ 10 tỉnh Đông Bắc giai đoạn 2014–2019:
- Yếu tố tác động: Địa bàn rộng, địa hình đồi núi hiểm trở, giao thông khó khăn, mật độ dân cư thưa thớt, thu nhập bình quân đầu người và trình độ phát triển kinh tế giữa các tỉnh có sự phân hóa mạnh (Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ phát triển hơn so với Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang). Nhu cầu công chứng tập trung chủ yếu ở các giao dịch bất động sản tại đô thị và khu công nghiệp.
- Thực trạng triển khai các nội dung quản lý:
- Thể chế và quy hoạch: Cả 10 tỉnh đều ban hành quyết định quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng đến năm 2020 theo Quyết định số 2104/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, việc thực thi quy hoạch gặp khó khăn khi Luật Quy hoạch năm 2017 có hiệu lực, dẫn đến tình trạng lúng túng trong kiểm soát mật độ thành lập Văn phòng công chứng.
- Phát triển mạng lưới và chuyển đổi mô hình: Số lượng Văn phòng công chứng tăng nhanh tại các đô thị nhưng phân bố không đồng đều. Đa số các huyện vùng cao, vùng xa không có Văn phòng công chứng thành lập do nguồn thu không đảm bảo chi phí hoạt động. Việc chuyển đổi Phòng công chứng sang cơ chế tự trang trải hoặc chuyển đổi sang Văn phòng công chứng còn chậm do vướng mắc về xử lý tài sản công và chế độ cho viên chức.
- Đội ngũ nhân lực và Hội Công chứng viên: Số lượng công chứng viên tăng qua các năm nhưng chất lượng chưa đồng đều. Hội Công chứng viên đã được thành lập tại hầu hết các tỉnh trong vùng nhưng chưa phát huy đầy đủ vai trò giám sát đạo đức nghề nghiệp và bảo vệ quyền lợi hội viên.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Hoạt động thanh tra liên ngành còn hạn chế; chế tài xử phạt hành chính đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh hoặc làm sai quy trình công chứng chưa đủ sức răn đe.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QLNN VỀ XHHDVCC TẠI CÁC TỈNH ĐÔNG BẮC |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Tiêu chí | Kết quả ghi nhận từ dữ liệu luận án |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Mạng lưới TCHNCC | Phát triển mạnh ở trung tâm, đô thị (Thái Nguyên, Bắc |
| | Giang); các huyện vùng khó khăn thiếu TCHNCC. |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Cơ chế tài chính | Tồn tại đan xen giữa Phòng công chứng tự chủ một phần |
| | và Văn phòng công chứng tự chủ tài chính hoàn toàn. |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Đội ngũ CCV | Tăng nhanh về số lượng nhưng phân bố lệch; công tác bồi|
| | dưỡng chuyên môn sâu và đạo đức nghề nghiệp chưa đều. |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Ứng dụng CSDL | Việc chia sẻ thông tin ngăn chặn giao dịch giữa các |
| | TCHNCC và Văn phòng đăng ký đất đai chưa đồng bộ. |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Thanh tra, giám sát | Lực lượng thanh tra Sở Tư pháp mỏng; sự tham gia giám |
| | sát của Hội Công chứng viên còn hạn chế. |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
Chương 4. Quan điểm, giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng trên địa bàn các tỉnh Đông Bắc
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ 4 quan điểm định hướng: bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; phù hợp với quy luật kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo đảm tính khả thi, đồng bộ và phù hợp đặc thù từng địa phương; phục vụ tốt nhất nhu cầu của người dân.
Các giải pháp được chia thành 2 nhóm chính:
- Nhóm giải pháp chung:
- Hoàn thiện thể chế pháp luật về công chứng: Sửa đổi Luật Công chứng theo hướng quy định rõ tiêu chuẩn bổ nhiệm, nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ, quy trình lập sổ nhật ký công chứng và bắt buộc tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực quản lý của Sở Tư pháp các tỉnh;
- Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức hành nghề của công chứng viên;
- Xây dựng và liên thông hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng điện tử với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu đất đai;
- Đổi mới, nâng cao hiệu lực hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính;
- Nâng cao năng lực tự quản và phát huy vai trò của Hội Công chứng viên các tỉnh.
- Nhóm giải pháp đặc thù cho vùng Đông Bắc:
- Ban hành chính sách ưu đãi tài chính, miễn giảm thuế, hỗ trợ trụ sở làm việc để khuyến khích thành lập Văn phòng công chứng tại các huyện nghèo, vùng sâu, vùng xa;
- Áp dụng cơ chế hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nghề công chứng cho người địa phương hoặc cán bộ pháp chế cam kết công tác lâu dài tại các địa bàn khó khăn;
- Duy trì hoạt động của các Phòng công chứng công lập tại những địa bàn vùng sâu chưa thể xã hội hóa nhằm bảo đảm quyền thụ hưởng dịch vụ bình đẳng của đồng bào dân tộc thiểu số;
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giá trị của văn bản công chứng thông qua các kênh truyền thông cơ sở và tiếng dân tộc bản địa.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận giải sâu sắc bản chất nghề nghiệp của hoạt động công chứng là chức năng làm chứng có tính pháp lý chuyên biệt, phân biệt rõ với hoạt động chứng thực hành chính của cơ quan nhà nước;
- Xây dựng khái niệm, xác định hệ thống mục tiêu, đặc điểm và 5 nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về xã hội hóa dịch vụ công chứng trong bối cảnh cải cách hành chính;
- Làm rõ tính tất yếu của việc chuyển đổi từ mô hình quản lý hành chính trực tiếp sang mô hình quản lý điều tiết, kết hợp giữa quản lý nhà nước và tự quản nghề nghiệp của tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực về thực trạng mạng lưới tổ chức hành nghề công chứng, đội ngũ công chứng viên và công tác quản lý nhà nước tại 10 tỉnh tiểu vùng Đông Bắc giai đoạn 2014–2019 qua nguồn dữ liệu khảo sát 990 mẫu;
- Chỉ ra những vướng mắc thực tế khi bỏ quy hoạch công chứng theo Luật Quy hoạch năm 2017 dẫn đến nguy cơ phân bố mất cân đối và cạnh tranh không lành mạnh;
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách mang tính đặc thù cho khu vực miền núi Đông Bắc, trực tiếp phục vụ cho việc sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật và điều chỉnh chính sách quản lý công chứng tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu định lượng và khảo sát thực tiễn tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019;
- Do hạn chế về nguồn lực và điều kiện địa hình miền núi, việc khảo sát xã hội học đối với nhóm đối tượng người dân mới được triển khai tập trung tại 4 tỉnh đại diện (Thái Nguyên, Bắc Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn) thay vì bao phủ toàn bộ 10 tỉnh;
- Việc tiếp cận số liệu tài chính chi tiết của các Văn phòng công chứng tư nhân còn gặp rào cản do tính bảo mật kinh doanh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ chuỗi khối (blockchain), định danh điện tử vào hoạt động công chứng trực tuyến;
- Mở rộng phạm vi đánh giá mô hình tự quản của Hội Công chứng viên trên phạm vi toàn quốc sau khi Hiệp hội Công chứng viên Việt Nam đi vào vận hành ổn định;
- Đánh giá tác động kinh tế - xã hội của chính sách khuyến khích xã hội hóa dịch vụ công chứng tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Luận án là nguồn tư liệu khoa học hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp): Cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát, đề xuất sửa đổi Luật Công chứng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, đặc biệt là cơ chế quản lý tổ chức hành nghề sau khi bãi bỏ quy hoạch;
- Đối với chính quyền địa phương (UBND và Sở Tư pháp 10 tỉnh Đông Bắc): Cung cấp khung giải pháp thực tế để xây dựng tiêu chí thành lập Văn phòng công chứng, chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ tại địa bàn khó khăn và nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra;
- Đối với cơ sở đào tạo, nghiên cứu (Học viện Hành chính Quốc gia, các trường đại học luật, Học viện Tư pháp): Làm tài liệu tham khảo chuyên khảo trong giảng dạy các môn học Quản lý dịch vụ công, Quản lý hành chính công và Luật Bổ trợ tư pháp;
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp khung phương pháp luận, bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu hỗn hợp trong nghiên cứu quản lý nhà nước theo ngành và vùng lãnh thổ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa bản chất của hoạt động công chứng khác với các dịch vụ công khác ở điểm nào?
Theo luận án, bản chất cốt lõi của công chứng là "làm chứng". Khác với các dịch vụ công mang tính cấp phép chỉ cơ quan quyền lực nhà nước mới có thẩm quyền ban hành, việc làm chứng trong giao dịch dân sự có thể chuyển giao cho các cá nhân ngoài nhà nước (công chứng viên) thực hiện độc lập, miễn là họ đáp ứng đủ tiêu chuẩn chuyên môn khắt khe và tự chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật và đương sự.
2. Dữ liệu khảo sát thực tế của luận án được thu thập từ những nhóm đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Tác giả đã thu thập tổng cộng 990 phiếu khảo sát hợp lệ từ 3 nhóm đối tượng:
- 748 phiếu từ người dân tại 4 tỉnh đại diện (Thái Nguyên, Bắc Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn);
- 142 phiếu từ công chứng viên tại 10 tỉnh Đông Bắc;
- 100 phiếu từ cán bộ, công chức quản lý thuộc Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai của 10 tỉnh Đông Bắc.
3. Đâu là rào cản lớn nhất trong việc thành lập Văn phòng công chứng tại các huyện vùng cao thuộc các tỉnh Đông Bắc?
Rào cản lớn nhất là số lượng giao dịch dân sự, thương mại và bất động sản tại các huyện vùng cao, vùng sâu vùng xa còn rất ít, dẫn đến nguồn thu phí công chứng không đủ bù đắp chi phí thuê trụ sở, nhân sự và trang thiết bị. Nếu không có chính sách ưu đãi về thuế, hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu từ Nhà nước, các công chứng viên không thể tự thành lập và duy trì hoạt động của Văn phòng công chứng theo cơ chế thị trường tự chủ tài chính.
4. Luận án đề xuất giải pháp gì nhằm giải quyết việc bãi bỏ quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng theo Luật Quy hoạch năm 2017?
Luận án đề xuất cần khẩn trương hoàn thiện thể chế theo hướng: ban hành bộ tiêu chí xét duyệt đề án thành lập Văn phòng công chứng chặt chẽ, gắn với mật độ dân cư, số lượng giao dịch và khoảng cách địa lý giữa các tổ chức hành nghề; đồng thời trao quyền chủ động cho UBND cấp tỉnh ban hành tiêu chí phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn nhằm tránh tình trạng tập trung quá mức tại các trung tâm đô thị.
5. Vai trò của Hội Công chứng viên các tỉnh Đông Bắc được luận án định vị như thế nào trong cơ chế quản lý mới?
Luận án định vị Hội Công chứng viên là cánh tay nối dài của quản lý nhà nước, thực hiện cơ chế tự quản nghề nghiệp. Hội có vai trò giám sát việc tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên, tham gia tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ bắt buộc hàng năm và phối hợp với Sở Tư pháp trong việc xử lý các tranh chấp, khiếu nại nội bộ và các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Mai là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về quản lý nhà nước đối với quá trình xã hội hóa dịch vụ công chứng trên địa bàn 10 tỉnh Đông Bắc giai đoạn 2014–2019. Tác giả đã kết hợp phân tích khung lý thuyết quản lý công với khảo sát thực nghiệm 990 mẫu để làm rõ tính đặc thù của hoạt động công chứng và những bất cập trong việc phân bố mạng lưới tổ chức hành nghề tại địa bàn miền núi. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện thể chế pháp luật về công chứng và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong giai đoạn tới.