Tổng quan nghiên cứu

Thanh niên là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, song tình trạng thiếu việc làm tại khu vực nông thôn vẫn là một thách thức lớn. Tại huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang – địa bàn thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Tây Nam, số lượng thanh niên trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi là 16.729 người, chiếm khoảng 21% tổng dân số toàn huyện. Đáng chú ý, thanh niên nông thôn chiếm trên 70% tổng lực lượng thanh niên, trong đó có 1.745 thanh niên là người dân tộc Khmer và 762 thanh niên người Hoa. Mặc dù thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt 60,73 triệu đồng/năm và tổng giá trị sản xuất đạt 14.566,079 tỷ đồng, sự phát triển này chưa thực sự đồng đều giữa các nhóm cư dân.

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng đã thu hẹp diện tích đất nông nghiệp canh tác, đồng thời thời tiết cực đoan và hiện tượng xâm nhập mặn khiến 8.234,3 ha lúa và hoa màu bị thiệt hại nặng nề. Thực trạng này gia tăng thời gian nông nhàn, đẩy nhiều thanh niên nông thôn chưa qua đào tạo kỹ năng vào tình trạng thất nghiệp hoặc việc làm bấp bênh.

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tại huyện Kiên Lương giai đoạn 2012 – 2016. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng triển khai các chính sách dạy nghề và giải quyết việc làm, từ đó xác lập các giải pháp nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 32,5% lên mức trên 40% và duy trì tỷ lệ thanh niên có việc làm sau học nghề đạt trên 80%. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế điều tiết cung - cầu lao động và giảm thiểu các tệ nạn xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của hai nhánh lý thuyết quản trị cốt lõi: Lý thuyết Hành chính công truyền thống (Public Administration) và Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management). Tại Việt Nam, quản lý nhà nước không chỉ đơn thuần là việc thực thi quyền lực hành chính mà còn là quá trình huy động toàn bộ hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng để phục vụ mục tiêu an sinh xã hội.

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) của Gary Becker và Lý thuyết Cân bằng Cung - Cầu thị trường lao động. Luận văn làm rõ 4 khái niệm trọng tâm:

  • Quản lý nhà nước về tạo việc làm: Quá trình cơ quan nhà nước sử dụng thẩm quyền để xây dựng thể chế, điều tiết cung - cầu lao động và tổ chức các dịch vụ hỗ trợ việc làm.
  • Thanh niên nông thôn: Công dân từ đủ 16 đến 30 tuổi, sinh sống chủ yếu tại địa bàn nông thôn, có khả năng lao động và nhu cầu tìm kiếm thu nhập chính đáng.
  • Tạo việc làm (theo nghĩa rộng và hẹp): Nghĩa rộng là toàn bộ quá trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực gắn với tăng trưởng kinh tế; nghĩa hẹp là các biện pháp hỗ trợ nhóm lao động thiếu việc làm tìm kiếm việc làm hoặc tự tạo việc làm để nâng cao thu nhập.
  • Việc làm phi nông nghiệp: Các hoạt động lao động trong ngành tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ diễn ra tại khu vực nông thôn nhằm hấp thu lao động nông nhàn.

Khung khổ pháp lý của nghiên cứu căn cứ vào Bộ luật Lao động năm 2012, Luật Việc làm năm 2013, Luật Thanh niên năm 2005, Quyết định số 1956/QĐ-TTg về Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và Nghị định số 61/2015/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên sâu:

  • Nguồn dữ liệu và khảo sát: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 – 2016 của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Kiên Lương, Chi cục Thống kê và Trung tâm Giới thiệu việc làm. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát mẫu với quy mô 350 thanh niên nông thôn và 48 cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp tại 08/08 xã, thị trấn trên toàn địa bàn huyện Kiên Lương.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng (Stratified Sampling) kết hợp chọn mẫu thuận tiện, phân bổ theo địa bàn xã đồng bằng, xã ven biển và 02 xã đảo, đồng thời phân tầng theo nhóm dân tộc (Kinh, Khmer, Hoa) và độ tuổi lao động.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian (time-series comparison) giai đoạn 2012 – 2016 và phương pháp phân tích tổng hợp. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động, đo lường mức độ tương thích giữa chương trình đào tạo nghề với nhu cầu thực tế của thị trường, đồng thời nhận diện rõ các điểm nghẽn trong khâu quản lý hành chính cấp cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tại huyện Kiên Lương:

Thứ nhất, quy mô và hiệu quả đào tạo nghề có sự bứt phá: Trong giai đoạn 5 năm từ 2010 đến 2014, huyện đã mở 109 lớp đào tạo nghề cho 3.780 lao động nông thôn, đạt 86% kế hoạch, với 2.633 người có việc làm sau đào tạo (đạt tỷ lệ 85,5%). Riêng trong năm 2016, huyện đã tổ chức 36 lớp học cho 985 học viên, trong đó 951 người tốt nghiệp và 765 người tìm được việc làm ngay sau khi kết thúc khóa học, đạt tỷ lệ 80,4%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề toàn huyện tăng từ mức 32,5% năm 2014 lên mức 40% vào cuối năm 2016.

Thứ hai, chính sách hỗ trợ nhóm thanh niên yếu thế và đồng bào dân tộc thiểu số phát huy tác dụng rõ rệt: Năm 2016, trong số 985 học viên tham gia học nghề, nhóm đối tượng ưu tiên loại 1 chiếm tới 409 người (trong đó có 356 thanh niên dân tộc thiểu số Khmer, 10 người có công với cách mạng, 33 người thuộc hộ nghèo và 8 lao động nữ bị mất việc làm). Việc thực hiện miễn 100% học phí, hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học và hỗ trợ tiền đi lại từ 200.000 đến 300.000 đồng/khóa đã trực tiếp thu hút lực lượng thanh niên khó khăn tham gia thị trường lao động.

Thứ ba, sự hình thành các mô hình kinh tế tập thể của thanh niên: Thông qua sự phối hợp giữa chính quyền và Đoàn Thanh niên, toàn huyện đã thành lập được 10 tổ hợp tác phát triển kinh tế thanh niên trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và nuôi trồng thủy sản. Các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện đã giải ngân cho 2.685 hộ vay đầu tư nông nghiệp và thủy sản với dư nợ 354,55 tỷ đồng, tạo tiền đề để thanh niên tự tạo việc làm tại chỗ.

Thứ tư, cơ cấu ngành nghề đào tạo còn mất cân đối: Trong năm 2016, số lớp đào tạo nghề nông nghiệp chiếm 23 lớp với 629 người (chiếm 63,9% tổng số người học), trong khi nghề phi nông nghiệp chỉ có 13 lớp với 356 người (chiếm 36,1%). Điều này cho thấy công tác đào tạo vẫn nặng về kỹ năng sản xuất nông nghiệp truyền thống, chưa bắt kịp tốc độ phát triển công nghiệp - xây dựng (vốn chiếm giá trị 7.472,45 tỷ đồng trong cơ cấu kinh tế huyện).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ việc công tác dự báo thị trường lao động chưa theo kịp thực tiễn. Đội ngũ cán bộ làm công tác lao động - thương binh và xã hội tại một số xã còn mỏng và thường xuyên thay đổi.

So sánh với các địa phương lân cận trong tỉnh Kiên Giang:

  • Mô hình tại huyện đảo Kiên Hải giai đoạn 2010 – 2015 đã giải quyết việc làm cho 2.496 lao động, trong đó đưa lao động đi làm việc ngoài tỉnh chiếm tỷ trọng rất cao với 68,67% (1.714 lao động), còn lao động tại chỗ chỉ chiếm 22%.
  • Ngược lại, huyện Kiên Lương định hướng thanh niên giải quyết việc làm tại chỗ thông qua phát triển kinh tế nông nghiệp - thủy sản và các khu công nghiệp phụ cận.
  • Tại thị xã Hà Tiên, tỷ lệ thanh niên nông thôn có việc làm sau học nghề đạt khoảng 75%, nhưng tập trung mạnh vào các ngành dịch vụ, kỹ thuật bếp, vận hành máy trưởng và du lịch.

Để nâng cao tính trực quan trong báo cáo quản lý, các dữ liệu này nên được thể hiện qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) nhằm so sánh tỷ lệ học viên học nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp qua từng năm (2012 – 2016), kết hợp với bảng tổng hợp phân tích tương quan giữa quy mô vốn vay tín dụng ưu đãi và tỷ lệ giảm nghèo trong thanh niên tại 8 đơn vị hành chính cấp xã.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Kiên Lương giai đoạn tiếp theo, các giải pháp cụ thể cần được triển khai:

1. Hoàn thiện hệ thống điều tra, dự báo nhu cầu thị trường lao động: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Ban Thường vụ Huyện đoàn thực hiện cập nhật định kỳ cơ sở dữ liệu số hóa về 100% thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện. Thiết lập danh mục ngành nghề ưu tiên hàng năm dựa trên nhu cầu của các doanh nghiệp thuộc Cụm công nghiệp Kiên Lương, hoàn thành trong giai đoạn 2017 – 2018.

2. Tái cơ cấu ngành nghề đào tạo, tăng tỷ trọng phi nông nghiệp: Trường Trung cấp nghề Vùng Tứ Giác Long Xuyên và Trung tâm Dạy nghề huyện cần đổi mới chương trình giảng dạy, phấn đấu nâng tỷ lệ học viên học các nghề kỹ thuật phi nông nghiệp (cơ khí, điện công nghiệp, vận hành máy tàu thuyền, kỹ thuật nuôi tôm công nghiệp) lên mức trên 50% vào năm 2020. Tỷ lệ học viên có việc làm ổn định với mức lương cao hơn lương tối thiểu vùng phải đạt trên 85%.

3. Đẩy mạnh nguồn vốn vay ưu đãi từ Quỹ Quốc gia về việc làm: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Kiên Lương tăng trưởng hạn mức tín dụng ưu đãi hàng năm từ 15% đến 20% cho các dự án khởi nghiệp của thanh niên nông thôn. Ưu tiên cấp vốn cho 10 tổ hợp tác thanh niên hiện hữu để mở rộng quy mô sản xuất trang trại ứng dụng công nghệ cao chống biến đổi khí hậu.

4. Nâng cao năng lực bộ máy và tăng cường thanh tra, giám sát: Tổ chức chuẩn hóa 100% cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã đạt trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước. Ban Chỉ đạo huyện thực hiện kiểm tra định kỳ tối thiểu 02 cuộc/năm theo Quyết định số 1582/QĐ-LĐTBXH, đồng thời cấp xã thực hiện tự kiểm tra từ 2 đến 3 lần/quý nhằm xử lý nghiêm các sai phạm trong cấp phát kinh phí đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Các Sở, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã có thể ứng dụng khung đánh giá và quy trình điều tra nhu cầu học nghề trong luận văn để triển khai hiệu quả Đề án 1956 và các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

2. Tổ chức Đoàn Thanh niên các cấp: Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên các cấp có thể tham khảo mô hình tổ hợp tác kinh tế thanh niên nông thôn và các phương thức tuyên truyền chính sách nghề nghiệp để đổi mới phương thức tập hợp thanh niên lập thân, lập nghiệp tại cơ sở.

3. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Trung tâm dịch vụ việc làm: Ban giám hiệu các trường trung cấp nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp nắm bắt được nhu cầu thực tế của người học tại khu vực nông thôn Tây Nam Bộ, từ đó điều chỉnh giáo trình, mở rộng ngành nghề phù hợp với thị trường lao động.

4. Học viên, sinh viên và nhà nghiên cứu học thuật: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công và Kinh tế phát triển có thể khai thác hệ thống dữ liệu thực chứng, phương pháp luận nghiên cứu và tài liệu tham khảo để phát triển các đề tài liên quan đến thị trường lao động nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Đâu là rào cản lớn nhất đối với việc tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tại huyện Kiên Lương? Rào cản lớn nhất là sự mất cân đối giữa trình độ tay nghề của thanh niên và yêu cầu của thị trường lao động. Phần lớn thanh niên nông thôn lao động theo mùa vụ, thiếu kỹ năng phi nông nghiệp, trong khi biến đổi khí hậu và hiện tượng xâm nhập mặn khiến hơn 8.234 ha diện tích lúa, hoa màu bị ảnh hưởng, làm giảm mạnh việc làm nông nghiệp truyền thống.

2. Chính sách đào tạo nghề theo Quyết định 1956/QĐ-TTg hỗ trợ cụ thể những gì cho học viên? Học viên thuộc đối tượng ưu tiên (người có công, đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, người khuyết tật) được miễn 100% học phí, hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học và hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/khóa (đối với địa điểm cách xa từ 15 km) hoặc 300.000 đồng/khóa cho người khuyết tật (từ 5 km).

3. Hiệu quả đào tạo nghề cho lao động tại huyện Kiên Lương đạt kết quả ra sao? Giai đoạn 2010 – 2014, huyện đã đào tạo 3.780 lao động với 85,5% người có việc làm sau tốt nghiệp. Trong năm 2016, huyện mở 36 lớp cho 985 người, có 951 người hoàn thành và 765 người có việc làm (đạt 80,4%), nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện lên mức 40%.

4. Đoàn Thanh niên huyện Kiên Lương đóng vai trò gì trong việc tạo sinh kế cho thanh niên? Đoàn Thanh niên đóng vai trò cầu nối khảo sát nhu cầu, tổ chức định hướng nghề nghiệp và xây dựng thành công 10 tổ hợp tác phát triển kinh tế thanh niên. Đồng thời, Huyện đoàn phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội hỗ trợ thanh niên tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để mở rộng sản xuất.

5. Luận văn rút ra bài học gì từ mô hình quản lý của các địa phương lân cận như Kiên Hải và Hà Tiên? Bài học kinh nghiệm là cần đa dạng hóa kênh giải quyết việc làm: Kiên Hải giải quyết việc làm hiệu quả nhờ đẩy mạnh xuất khẩu lao động và đưa lao động làm việc ngoài tỉnh (chiếm 68,67%), trong khi Hà Tiên gắn đào tạo nghề với du lịch - dịch vụ để đạt tỷ lệ 75% lao động có việc làm.

Kết luận

  • Đóng góp lý luận: Luận văn hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với việc làm của thanh niên nông thôn trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và ứng phó biến đổi khí hậu.
  • Giá trị thực tiễn: Đánh giá chi tiết bức tranh lao động huyện Kiên Lương giai đoạn 2012 – 2016 với minh chứng 985 lao động được đào tạo năm 2016 và tỷ lệ có việc làm đạt 80,4%.
  • Nhận diện hạn chế: Chỉ rõ sự mất cân đối khi đào tạo nghề nông nghiệp còn chiếm trên 60% và liên kết cung - cầu doanh nghiệp còn lỏng lẻo.
  • Định hướng phát triển: Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch thị trường lao động, chuyển dịch cơ cấu đào tạo kỹ thuật phi nông nghiệp, tăng vốn vay ưu đãi và nâng cao năng lực giám sát công quyền đến năm 2020.
  • Thông điệp hành động: Các cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các nhà nghiên cứu cần tiếp tục ứng dụng các phát hiện của đề tài để tối ưu hóa chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long.