Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” do nghiên cứu sinh Lê Minh Duẩn thực hiện tại Học viện Hành chính và Quản trị công (thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Huy Khiên và TS. Hoàng Thị Cường. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý công, mã số 9 34 04 03, hoàn thành năm 2026.
Tính cấp thiết của đề tài được tác giả xác lập từ bốn căn cứ thực tiễn và lý luận:
- Thứ nhất, vai trò của quản lý nhà nước về môi trường trong việc bảo vệ, duy trì chất lượng môi trường và bảo đảm phát triển bền vững, được khẳng định trong các nghị quyết của Đảng, nghị định của Chính phủ và văn bản chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thứ hai, áp lực ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí tại Thành phố Hồ Chí Minh gia tăng do tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa, sự gia tăng dân số nhanh và tác động của biến đổi khí hậu, sụt lún, ngập úng và xâm nhập mặn.
- Thứ ba, yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh theo định hướng tại Nghị quyết số 31-NQ/TW ngày 30/12/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Thứ tư, những hạn chế, bất cập trong thực tiễn quản lý môi trường tại địa phương, bao gồm hệ thống văn bản chưa đồng bộ, bộ máy tổ chức chưa tinh gọn, năng lực chuyên môn của cán bộ còn hạn chế, cơ chế phối hợp liên ngành chưa nhịp nhàng, hạ tầng kỹ thuật xử lý rác thải và nước thải sinh hoạt chưa đáp ứng yêu cầu.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là tình trạng thiếu vắng các công trình phân tích toàn diện, có đối chiếu bằng chứng đa chiều giữa nhận thức của chủ thể quản lý với dữ liệu hành chính thực tế, nhằm nhận diện khoảng cách giữa chính sách ban hành và hiệu quả thực thi tại một siêu đô thị đang thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.
Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn trong những năm tới.
Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết bốn nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, chỉ ra kết quả kế thừa và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu.
- Phân tích làm rõ cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về môi trường.
- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn thành phố thời gian tới.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm ba câu hỏi:
- Cơ sở khoa học khi nghiên cứu quản lý nhà nước về môi trường bao gồm những nội dung nào?
- Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường tại một siêu đô thị như Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?
- Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường của Thành phố Hồ Chí Minh cần thực hiện những giải pháp gì để tăng cường quản lý nhà nước về môi trường, phát triển thành phố nhanh, bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm ba giả thuyết:
- Giả thuyết 1: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về môi trường bao gồm ba bộ phận có mối quan hệ bổ trợ với nhau: cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn. Đây là nền tảng để xác định nội dung, phương thức và công cụ quản lý.
- Giả thuyết 2: Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh còn có những hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu, đang đặt ra những khó khăn, thách thức cần phải giải quyết.
- Giả thuyết 3: Để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cần phải xây dựng và triển khai được một hệ thống giải pháp quản lý nhà nước về môi trường một cách khoa học, đồng bộ, phù hợp với đặc thù thực tiễn, từ đó đóng góp thiết thực vào mục tiêu phát triển bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh.
Về đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Tập trung vào ba thành phần môi trường chính gồm môi trường đất, môi trường không khí và môi trường nước; giới hạn trong mười nội dung quản lý nhà nước cụ thể gồm ban hành và thực thi văn bản quy phạm pháp luật; phân định nhiệm vụ, thẩm quyền và tổ chức bộ máy; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; xây dựng và thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch; xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật môi trường; vận hành hệ thống quan trắc, giám sát, dự báo; ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm; hợp tác quốc tế.
- Không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo địa giới hành chính trước khi sắp xếp trong giai đoạn 2020 - 2025. Số liệu của tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được sử dụng để tham chiếu liên vùng. Bối cảnh địa giới sau sắp xếp năm 2025 được nhận diện để định hướng áp dụng giải pháp.
- Thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2020 đến ngày 30/06/2025. Các văn bản và thông tin sau ngày 01/07/2025 đến năm 2026 được dùng để cập nhật bối cảnh thể chế thực thi giải pháp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm trục nội dung chính: môi trường, bảo vệ môi trường và quản lý nhà nước về môi trường.
Nhóm công trình trong nước về môi trường và bảo vệ môi trường bao gồm:
- Giáo trình “Quản lý nhà nước về Khoa học công nghệ, tài nguyên và môi trường” của Học viện Hành chính Quốc gia (2001) làm rõ khái niệm, sự cố, khủng hoảng môi trường và các yếu tố ảnh hưởng như thể chế, bộ máy và nhận thức.
- Giáo trình “Kinh tế và quản lý môi trường” do Nguyễn Thế Chinh chủ biên (2018) và phiên bản năm 2023 do Lê Thu Hoa cùng Nguyễn Thế Chinh đồng chủ biên tiếp cận môi trường từ góc độ kinh tế học, phân tích tương tác kinh tế - sinh thái và công cụ chi phí - lợi ích.
- Giáo trình “Con người và môi trường” của Lâm Minh Triết và Huỳnh Thị Minh Hằng (2008) phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa con người và hệ sinh thái dưới góc độ khoa học tự nhiên.
- Giáo trình “Cơ sở khoa học môi trường” của Lê Thạc Cán chủ biên (1995) hệ thống hóa cơ sở khoa học và công cụ quản lý môi trường.
- Sách chuyên khảo “Môi trường và phát triển bền vững” của Lê Văn Khoa chủ biên (2013) phân tích lồng ghép mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường.
- Tác phẩm “Bảo vệ môi trường qua góc nhìn của tôn giáo và triết học” do Thích Nhuận Đạt tuyển dịch (2021) cung cấp góc nhìn triết học và văn hóa về ứng xử với tự nhiên.
- Các bài báo chuyên ngành: Nguyễn Thị Hạnh và cộng sự (2022) về ô nhiễm không khí tại các đô thị; Nguyễn Quang Thuấn (2024) về quan điểm của Đảng về bảo vệ môi trường trong công nghiệp hóa; Lê Thanh Hải (2017) với giáo trình “Quản lý môi trường đô thị”; Lê Văn Chiến và Đặng Thị Ánh Tuyết (2026) về sự tham gia của người dân trong quản trị môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu.
Nhóm công trình trong nước về quản lý nhà nước về môi trường gồm:
- Sách chuyên khảo “Quản lý nhà nước đối với tài nguyên và môi trường” của Phạm Thị Ngọc Trầm chủ biên (2006) làm rõ các nguyên tắc quản lý kết hợp ngành và lãnh thổ, tính hệ thống và hiệu quả.
- Tác phẩm “Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về môi trường” của Nguyễn Thị Thơm và An Như Hải phân tích thực trạng thực thi, đánh giá tác động môi trường và xử lý vi phạm pháp luật.
- Sách chuyên khảo “Cẩm nang quản lý môi trường” của Lưu Đức Hải chủ biên (2009) hệ thống hóa các công cụ hành chính, kinh tế và nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.
- Nhóm bài viết thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh: Hoàng Anh (2022) về tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe; Lại Văn Nam (2024) về phát triển công nghiệp tuần hoàn; Nguyễn Dương (2025) về rào cản phân loại rác tại nguồn và dữ liệu môi trường; Thanh Hiền (2025a, 2025b) về vướng mắc trong thi hành Nghị định số 45/2022/NĐ-CP và giải pháp giảm ô nhiễm; Long Hồ (2025) về xử lý tiếng ồn không liên tục; Phạm Kiên (2023) về tháo gỡ khó khăn giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với thành phố; Anh Minh (2025) về giám sát lưu vực sông theo Chỉ thị số 02/CT-TTg; Tường Tú (2025a, 2025b) về xử lý tổ chức tái phạm ô nhiễm và quản lý rác sinh hoạt sau sáp nhập đơn vị hành chính.
Nhóm công trình quốc tế bao gồm:
- Lynton K. Caldwell, A. Myrick Freeman III, Robert H. Haveman (1975) về chính sách kinh tế và quản lý môi trường.
- Gaurav Saxena, Ram Chandra, Ram Naresh Bharagava (2017) về độc tính và tiêu chuẩn xả thải nước thải thuộc da.
- Takehiro Michikawa, Shin Yamazaki, Hiroshi Nitta (2021) về mối liên hệ giữa bụi mịn PM2.5, ôzôn và biến chứng thai kỳ tại Tokyo.
- Jeemin Youn, Hyungkyoo Kim, Jaekyung Lee (2023) về quan hệ nhân quả Granger giữa đảo nhiệt đô thị và nồng độ PM10 tại Seoul.
- Zhen Cao, Zhuiwen Lai, Muhammad B. Khaskheli, Lin Wang (2025) về rủi ro biến đổi môi trường và giải pháp công nghệ số, quản trị.
- Ethan Yi-Peng Koh và cộng sự (2025) về tính bền vững môi trường trong hệ thống y tế tại Singapore.
- María Margallo và cộng sự (2019) về đánh giá vòng đời chất thải rắn tại khu vực Mỹ Latinh.
- Jieyu Zhou và cộng sự (2022) so sánh kinh nghiệm quản lý chất thải sinh hoạt giữa Singapore và Thượng Hải.
- Nurkaidah, Ali Anas, Tawakkal Baharuddin (2024) về chính sách môi trường tại thủ đô mới Nusantara (Indonesia).
- Samiul Islam (2025) về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giám sát chất lượng không khí, nước và dự báo rủi ro môi trường.
- Aladdin Dwekat và cộng sự (2024) về quản trị doanh nghiệp và đổi mới môi trường tại châu Âu.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề môi trường dưới góc độ kỹ thuật sinh thái, kinh tế môi trường đơn lẻ hoặc kinh nghiệm quản lý của các quốc gia khác. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, các nghiên cứu thường giải quyết từng vấn đề cục bộ như rác thải sinh hoạt, ô nhiễm không khí hoặc biến đổi khí hậu mà chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước theo chuỗi 10 nội dung quản lý công trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền đô thị và sáp nhập địa giới hành chính giai đoạn 2020 - 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ môi trường gắn với phát triển kinh tế. Khung lý thuyết của luận án được tạo thành từ lý thuyết quản lý, lý thuyết phát triển bền vững và lý thuyết quyền con người được sống trong môi trường trong lành.
Về phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng để phân tích các khái niệm, quy định pháp luật và đối chiếu quan hệ giữa các biến số thực tiễn.
- Phương pháp quan sát thực tiễn: Ghi nhận bằng mắt thường và máy ảnh để kiểm chứng thực trạng ô nhiễm và đối chiếu với dữ liệu báo cáo.
- Phương pháp thống kê: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel để tính tần số, tỷ lệ phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân). Luận án không kiểm định hồi quy nhân quả hay phân tích nhân tố do giới hạn của mẫu dữ liệu.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thu thập nhận định của ba nhóm chủ thể với tổng quy mô thiết kế 420 phiếu:
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Quy mô mẫu thiết kế |
Cơ quan / Địa bàn khảo sát |
Phương pháp chọn mẫu |
| Cán bộ, công chức quản lý môi trường |
120 phiếu |
UBND Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường |
Chọn mẫu chủ đích theo chuyên môn |
| Doanh nhân, nhà quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh |
100 phiếu |
Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn |
Chọn mẫu chủ đích, ưu tiên cơ sở tác động môi trường |
| Người dân |
200 phiếu |
4 hướng địa lý (Đông, Tây, Nam, Bắc), mỗi hướng phát 50 phiếu |
Chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân bố địa lý |
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn 12 chuyên gia, nhà khoa học tại Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh và Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguồn tư liệu bao gồm dữ liệu khảo sát thực tế; hồ sơ hành chính, số liệu thanh tra, quan trắc môi trường và các tài liệu công bố từ năm 2020 đến nửa đầu năm 2025.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến môi trường và quản lý nhà nước về môi trường. Tác giả chỉ ra các kết quả kế thừa bao gồm: hệ thống khái niệm công cụ quản lý môi trường, nguyên tắc quản lý kết hợp ngành và lãnh thổ, vai trò của đánh giá tác động môi trường và kinh nghiệm quản trị chất thải tại các siêu đô thị. Đồng thời, tác giả xác định khoảng trống học thuật về sự thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá toàn diện năng lực quản lý nhà nước trong điều kiện sắp xếp lại tổ chức bộ máy và không gian đô thị của Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 2: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về môi trường
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho đề tài:
- Phân tích khái niệm môi trường, đối tượng, mục tiêu và sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước về môi trường.
- Luận giải sự khác nhau giữa quản lý nhà nước về môi trường với quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, cũng như sự phân định thẩm quyền giữa cấp Trung ương và cấp tỉnh (thể hiện qua Bảng 2.1 và Bảng 2.2 trong văn bản).
- Phân loại các công cụ quản lý nhà nước về môi trường gồm công cụ pháp lý - hành chính, công cụ kinh tế, công cụ kỹ thuật và công cụ tuyên truyền, giáo dục.
- Xác định khung cấu trúc 10 nội dung quản lý nhà nước về môi trường và hệ thống 6 nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý làm ma trận đối chiếu.
- Phân tích 7 nhóm yếu tố tác động: quan điểm chính trị; hệ thống thể chế và chế tài; tổ chức bộ máy và cán bộ; nhận thức của doanh nghiệp và người dân; văn hóa, phong tục, trình độ dân trí; tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa; nguồn lực đầu tư.
- Khái quát kinh nghiệm quản lý môi trường của một số nước và địa phương tại Việt Nam, rút ra bài học tham khảo cho Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng giai đoạn 2020 - 30/06/2025:
- Phân tích các yếu tố tác động đặc thù tại thành phố: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, mô hình chính quyền địa phương hai cấp, tác động biến đổi khí hậu và sự cố môi trường.
- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm ba thành phần môi trường: môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và thực trạng đa dạng sinh học.
- Đánh giá sâu 10 nội dung thực thi quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố, làm rõ cơ cấu tổ chức bộ máy (trang 133).
- Tổng hợp số liệu từ các bảng, biểu đồ thực nghiệm của luận án:
| Tên bảng / biểu đồ theo danh mục |
Nội dung / Chỉ tiêu phản ánh |
Thời gian / Phạm vi dữ liệu |
| Bảng 3.1 & Biểu đồ 3.1 (trang 153) |
Tổng số quyết định xử phạt vi phạm hành chính về môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh |
Các năm 2021, 2022, 2023, 2024 |
| Bảng 3.2 & Biểu đồ 3.2 (trang 159) |
Đánh giá của cán bộ, công chức về công tác đầu tư của chính quyền thành phố đối với quản lý môi trường |
Dữ liệu điều tra khảo sát nhóm cán bộ, công chức |
| Bảng 3.3 & Biểu đồ 3.3 (trang 160, 161) |
Đánh giá của cán bộ, công chức về sự phối hợp giữa các cấp, các sở, ban ngành trong quản lý môi trường |
Dữ liệu điều tra khảo sát nhóm cán bộ, công chức |
| Bảng 3.4 (trang 163) |
Bảng xếp hạng Chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) năm 2024 |
Đối sánh giữa TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu |
| Bảng 3.5 (trang 163) |
Bảng xếp hạng đánh giá kết quả bảo vệ môi trường năm 2024 |
Đối sánh giữa TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu |
| Bảng 3.6 (trang 164) |
Khối lượng chất thải phát sinh gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố |
Giai đoạn từ tháng 10/2023 đến tháng 10/2024 |
| Bảng 3.7 & Biểu đồ 3.4 (trang 166) |
Đánh giá của cán bộ, công chức về các văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước về môi trường |
Dữ liệu điều tra khảo sát nhóm cán bộ, công chức |
- Đánh giá tổng hợp: Tác giả chỉ ra kết quả đạt được bước đầu trong kiểm soát ô nhiễm, nhưng cũng nêu rõ các hạn chế về tính đồng bộ của văn bản, hạ tầng kỹ thuật rác thải - nước thải và hiệu lực xử lý vi phạm. Nguyên nhân hạn chế được chỉ ra ở trang 169 bao gồm áp lực dân số, tổ chức bộ máy chưa tinh gọn, trình độ cán bộ chưa đồng đều và nguồn lực tài chính còn phân tán.
Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4 xác định các định hướng và giải pháp cho giai đoạn tiếp theo:
- Xác định khó khăn, thách thức và mục tiêu quản lý môi trường của thành phố đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
- Quán triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Nghị quyết số 31-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển thành phố nhanh, bền vững, cân bằng giữa kinh tế và bảo vệ môi trường.
- Đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp cụ thể:
- Bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước về môi trường (sửa đổi quy định xác định khoản lợi bất hợp pháp, quy trình niêm phong và xử lý sau đình chỉ tại Nghị định số 45/2022/NĐ-CP; ban hành định mức kỹ thuật quản lý rác thải sau sáp nhập).
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về môi trường.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức về môi trường của doanh nghiệp, cộng đồng và người dân.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức hữu quan và với các tỉnh giáp ranh trong quản lý môi trường lưu vực sông.
- Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về môi trường.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng môi trường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về môi trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ về môi trường.
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về môi trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn:
- Đóng góp mới về lý luận và khoa học: Thông qua đối chiếu đa nguồn bằng chứng thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, luận án nhận diện sự khác biệt giữa việc cán bộ quản lý đánh giá tích cực về mức độ đầu tư và công tác phối hợp liên ngành với những đánh giá hạn chế về tính đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và áp lực ô nhiễm gia tăng trên thực tế. Phát hiện này bổ sung luận cứ về "khoảng cách thực thi" (implementation gap) trong quản lý công: sự hiện diện của hoạt động điều hành và nỗ lực phối hợp chưa đủ để bảo đảm mang lại kết quả bảo vệ môi trường tương ứng nếu thiếu sự đồng bộ của thể chế và hạ tầng kỹ thuật.
- Đóng góp mới về phương pháp tiếp cận và tổ chức giải pháp: Luận án xây dựng hệ thống giải pháp được cấu trúc theo chuỗi logic: mục đích thực hiện, nội dung thực hiện và điều kiện thực hiện. Đồng thời, tác giả thiết lập ma trận đối chiếu ở Chương 4 nhằm xác định rõ cơ sở lựa chọn từng giải pháp, mối quan hệ phụ thuộc giữa các giải pháp và các điều kiện cần kiểm chứng trong quá trình triển khai thực tế.
- Kiến nghị thực tiễn: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định còn vướng mắc trong Nghị định số 45/2022/NĐ-CP của Chính phủ; ban hành văn bản thống nhất định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt áp dụng cho địa bàn thành phố sau sắp xếp đơn vị hành chính; đề xuất cơ chế phối hợp kiểm soát ô nhiễm liên vùng lưu vực sông theo Chỉ thị số 02/CT-TTg.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phần trình bày của tác giả trong văn bản, luận án tồn tại các giới hạn sau:
- Phương pháp chọn mẫu điều tra mang tính phi xác suất: Việc lấy mẫu chủ đích đối với chuyên gia, cán bộ quản lý, doanh nghiệp và lấy mẫu thuận tiện theo 4 hướng địa lý đối với người dân làm gia tăng khả năng tham gia của các đối tượng dễ tiếp cận, không đại diện hoàn toàn cho cơ cấu dân số toàn thành phố và không ước lượng được sai số ngẫu nhiên.
- Dữ liệu khảo sát dựa trên tự đánh giá chủ quan: Nhận định của người trả lời chịu ảnh hưởng bởi trí nhớ, vị trí công tác và mong muốn thể hiện sự tích cực, phản ánh nhận thức hành chính chứ không đo lường trực tiếp các chỉ tiêu vật lý, hóa học của chất lượng môi trường.
- Giới hạn kỹ thuật phân tích số liệu: Luận án chỉ dừng lại ở thống kê mô tả, tần số và tỷ lệ phần trăm trên dữ liệu tổng hợp; chưa cung cấp dữ liệu vi mô từng người trả lời để thực hiện phân tích nhân tố, kiểm định độ tin cậy thang đo hay chạy mô hình hồi quy kiểm định quan hệ nhân quả.
- Giới hạn dữ liệu thứ cấp: Các số liệu hành chính khác nhau về chu kỳ báo cáo, định nghĩa chỉ tiêu (như số quyết định xử phạt phụ thuộc vào cường độ kiểm tra; công suất thiết kế khác lượng nước thải xử lý thực tế).
- Điểm gián đoạn địa giới: Việc điều chỉnh địa giới hành chính và mô hình chính quyền từ ngày 01/07/2025 tạo ra khoảng gián đoạn trong chuỗi số liệu so sánh thời gian.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả kiến nghị tiếp tục thu thập dữ liệu định lượng cấp cá nhân để kiểm định các mô hình liên kết nhân quả; theo dõi và đánh giá tác động sau khi mô hình tổ chức bộ máy mới đi vào vận hành ổn định; đồng thời tiến hành triển khai thí điểm gói giải pháp để đo lường hiệu quả thực tế.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý công, Quản lý tài nguyên và môi trường, Chính sách công: Luận án cung cấp khung phân tích 10 nội dung quản lý nhà nước về môi trường, ma trận 6 nhóm tiêu chí đánh giá và phương pháp đối chiếu tài liệu hành chính với số liệu khảo sát xã hội học.
- Đối với giảng viên và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức: Luận án là tài liệu phục vụ biên soạn chuyên đề quản lý nhà nước về môi trường và quản trị đô thị.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị lớn: Luận án cung cấp các cứ liệu thực chứng về những vướng mắc pháp lý khi thi hành Nghị định số 45/2022/NĐ-CP, việc quản lý chất thải sau sắp xếp đơn vị hành chính và phương thức thiết lập chuỗi giải pháp quản lý theo điều kiện thực thi.
Câu hỏi thường gặp
-
Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát xã hội học trong luận án được thiết kế như thế nào?
Luận án thiết kế khảo sát 420 phiếu cho 3 nhóm đối tượng: 120 phiếu cho cán bộ, công chức (chọn mẫu chủ đích tại UBND Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường); 100 phiếu cho doanh nhân, người quản lý doanh nghiệp (chọn mẫu chủ đích); 200 phiếu cho người dân (chọn mẫu thuận tiện, phân bổ đều 50 phiếu cho mỗi hướng Đông, Tây, Nam, Bắc). Dữ liệu được phân tích tách biệt theo từng nhóm, không gộp mẫu số chung.
-
Phạm vi thời gian và không gian nghiên cứu của luận án được xác định ra sao?
Về không gian, luận án khảo sát thực trạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo địa giới hành chính trước khi sắp xếp giai đoạn 2020 - 2025, có tham chiếu chỉ số PGI năm 2024 với Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu. Về thời gian, giai đoạn đánh giá thực trạng kéo dài từ năm 2020 đến ngày 30/06/2025; các dữ liệu sau ngày 01/07/2025 đến năm 2026 được dùng để cập nhật thể chế áp dụng giải pháp.
-
Luận án chỉ ra những bất cập pháp lý cụ thể nào trong thực tiễn thi hành Nghị định số 45/2022/NĐ-CP tại Thành phố Hồ Chí Minh?
Theo phản ánh trong luận án, thực tiễn thi hành Nghị định số 45/2022/NĐ-CP gặp khó khăn trong việc xác định và tính toán số lợi bất hợp pháp thu được từ hành vi vi phạm (chi phí nhân công, hóa chất, vật tư); quy định về trình tự, thời gian niêm phong chưa rõ ràng; thiếu cơ chế xử lý trường hợp doanh nghiệp hết thời hạn đình chỉ nhưng chưa hoàn thành khắc phục hậu quả vi phạm; và thiếu chế tài cụ thể đối với hành vi gây ồn không liên tục tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ.
-
Phát hiện mới về mặt lý luận của luận án liên quan đến "khoảng cách thực thi" là gì?
Luận án phát hiện sự không đồng nhất giữa kết quả đánh giá tích cực của cán bộ về mức độ đầu tư và công tác phối hợp liên ngành với những bất cập về tính đồng bộ của hệ thống văn bản pháp lý và áp lực ô nhiễm môi trường thực tế. Điều này chứng minh rằng việc duy trì hoạt động quản lý và phối hợp hành chính chưa đủ để bảo đảm đạt được kết quả môi trường tương ứng nếu thiếu sự đồng bộ về thể chế và điều kiện hạ tầng kỹ thuật.
-
Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu nào?
Luận án sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thực hiện các thống kê mô tả, tính tần số và tỷ lệ phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân). Luận án không sử dụng các kiểm định mô hình định lượng phức tạp như kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá hay phân tích hồi quy tương quan nhân quả.
Kết luận
Luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Lê Minh Duẩn là công trình nghiên cứu hệ thống thuộc chuyên ngành Quản lý công, kết hợp khung lý thuyết quản lý với khảo sát thực nghiệm 10 nội dung quản lý trên ba thành phần môi trường đất, nước và không khí. Thông qua việc phân tích dữ liệu giai đoạn 2020 đến giữa năm 2025, công trình đã chỉ ra khoảng cách thực thi giữa chính sách và kết quả môi trường thực tế tại một siêu đô thị. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp được tổ chức chặt chẽ theo chuỗi mục đích, nội dung và điều kiện triển khai, đóng góp tư liệu tham khảo có giá trị cho công tác đào tạo quản lý công và hoạt động quản lý môi trường tại địa phương.