MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Bố cục đề tài. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG.
KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƢỜNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG. Một số vấn đề chung về môi trƣờng. Khái niệm và một số nội dung liên quan đến quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng. Nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng.
Vai trò của công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng.
Tổ chức thực hiện pháp luật, chiến lƣợc, chƣơng trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trƣờng. Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về bảo vệ môi trƣờng. Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG.
Các yếu tố bên trong. Các yếu tố bên ngoài. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG. Kinh nghiệm Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng của TP.
Kinh nghiệm Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng của Tp. Hồ Chí Minh. Bài học đối với thành phố Đà Nẵng trong công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng. 33 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Môi trƣờng nƣớc. Môi trƣờng không khí.
Môi trƣờng đất. Ảnh hƣởng của chất lƣợng môi trƣờng đến công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng tại thành phố Đà Nẵng. ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Các yếu tố bên trong.
Các yếu tố bên ngoài. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TP. ĐÀ NẴNG THỜI GIAN QUA. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng.
Thực trạng xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện pháp luật, chiến lƣợc, chƣơng trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trƣờng. Thực trạng cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận bảo vệ môi trƣờng. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng.
ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Những thành công. Những tồn tại, hạn chế. Nguyên nhân hạn chế.
74 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG TẠI TP. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG TẠI TP.
Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng. Hoàn thiện công tác xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng. Đẩy mạnh công tác công tác tổ chức thực hiện pháp luật, chiến lƣợc, chƣơng trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trƣờng. Hoàn thiện công tác cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về bảo vệ môi trƣờng.
Tăng cƣờng giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật về bảo vệ môi trƣờng và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trƣờng. Một số giải pháp khác. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Kiến nghị đối với Bộ tài nguyên và môi trƣờng và các bộ, ban, ngành có liên quan:.
Kiến nghị đối với thành phố, các đơn vị liên quan của thành phố Đà Nẵng. 90 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Ýn ĩ á từ viết tắt BQL Ban quản lý BVMT Bảo vệ môi trƣờng CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa ĐDSH Đa dạng sinh học ĐTM Đánh giá tác động môi trƣờng KCN Khu công nghiệp KH&CN Khoa học và công nghệ KT-XH Kinh tế - xã hội MT Môi trƣờng NMN Nhà máy nƣớc NXB Nhà xuất bản QCKTQG Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN Quy chuẩn Việt Nam QL Quản lý QLMT Quản lý môi trƣờng QLNN Quản lý nhà nƣớc TCN Trạm cấp nƣớc TNMT Tài nguyên môi trƣờng TN&MT Tài nguyên và môi trƣờng TP Thành phố UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC BẢNG BIỂU Số ệu Tên bản Trang bản Số lƣợng phiếu khảo sát trên địa bàn thành phố Đà Bảng 1 5 Nẵng Bảng 1.1 Phân loại các công cụ quản lý môi trƣờng 15 Bảng 2.1 Tỷ lệ ngƣời dân sử dụng cấp nƣớc đô thị năm 2018 38 Hệ thống cấp nƣớc sạch trên địa bàn thành phố Đà Bảng 2.3 Thống kê các trạm xử lý nƣớc thải 39 Các nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng không khí tại Đà Bảng 2.4 40 Nẵng Khối lƣợng chất thải rắn thu gom hằng ngày và dân số Bảng 2.5 42 Đà Nẵng giai đoạn 2015-2020 Tình hình kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng 2015 – Bảng 2.6 48 2020 Đánh giá của ngƣời dân về công tác tổ chức bộ máy Bảng 2.7 nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn thành phố Đà 53 Nẵng. Tổng hợp công tác ban hành văn bản quy phạm pháp Bảng 2.8 55 luật về môi trƣờng Đánh giá của ngƣời dân về công tác xây dựng và ban Bảng 2.9 hành các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi 57 trƣờng.
Tình hình đăng ký bản cam kết BVMT trên địa bàn Bảng 2. Đà Nẵng giai đoạn 2015-2020 Số ệu Tên bản Trang bản Thống kê công tác tuyên truyền miệng giai đoạn 2015- Bảng 2.11 60 2020 Công tác thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch giai đoạn Bảng 2.12 63 2015-2020 Đánh giá của ngƣời dân về công tác giáo dục, tuyên Bảng 2.13 truyền, phổ biến kiến thức pháp luật bảo vệ môi 64 trƣờng. Thống kê số lƣợng thẩm định, cấp phép và thu phí bảo Bảng 2.14 66 vệ môi trƣờng Thống kê công tác thanh tra, kiểm tra vi phạm pháp Bảng 2.15 69 luật về bảo vệ MT Đánh giá của ngƣời dân về công tác thanh tra, kiểm tra Bảng 2.16 việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật 70 về bảo vệ môi trƣờng Mục tiêu cụ thể của công tác QLNN về môi trƣờng Bảng 2.17 79 giai đoạn 2025-2030 tại thành phố Đà Nẵng Thống kê các dự án trọng điểm tại Đà Nẵng giai đoạn Bảng 2.18 88 2020-2025 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ Số ệu Tên ìn vẽ Trang Cơ cấu tổ chức các cơ quan quản lý nhà nƣớc về môi Sơ đồ 1.1 19 trƣờng ở Việt Nam Các nhân tố bên trong ảnh hƣởng đến hiệu quả công Sơ đồ 1.2 29 tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức tại thành phố Đà Nẵng 46 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy QLNN về môi trƣờng tại TP. Đà Nẵng 53 Hình 1 Mô hình Kỳ vọng - Cảm nhận 6 Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng 49 Biểu đồ Khối lƣợng chất thải rắn thu gom hằng ngày giai đoạn 45 2.1 2015-2020 Biểu đồ Tăng trƣởng kinh tế Đà Nẵng giai đoạn 2016-2020 51 2.
Tín ấp t ết ủ đề tà Môi trƣờng ngày càng trở thành vấn đề nóng và nhận đƣợc nhiều sự quan tâm của thời đại, của toàn cầu. Nó ảnh hƣởng lớn đến sự phát triển kinh tế bền vững, chất lƣợng cuộc sống và sức khỏe của toàn thể nhân loại. Ở Việt Nam, Đảng và nhà nƣớc ta luôn chú trọng công tác QLNN về môi trƣờng và là nội dung không thể tách rời trong đƣờng lối, chính sách và kế hoạch phát triển KT-XH của tất cả các cấp, các ngành; là cơ sở quan trọng bảo đảm sự phát triển kinh tế bền vững, thực hiện thắng lợi trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc. Bảo vệ môi trƣờng là trách nhiệm của toàn hệ thống chính trị và của toàn dân, trong đó QLNN về bảo vệ môi trƣờng xác định rõ chủ thể là Nhà nƣớc, thể hiện thông qua chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà nƣớc bằng việc đƣa ra các hiến pháp, pháp luật, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lƣợng môi trƣờng phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia.
Hệ thống QLNN về bảo vệ môi trƣờng ở nƣớc ta đƣợc quy định trong Luật Bảo vệ môi trƣờng, “Chính phủ thống nhất QLNN về bảo vệ môi trƣờng trong phạm vi cả nƣớc”. Trong đó, Bộ trƣởng Bộ TN&MT chịu trách nhiệm trƣớc Chính phủ trong việc thống nhất QLNN về bảo vệ môi trƣờng. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ đƣợc giao, có trách nhiệm phối hợp với Bộ TN&MT thực hiện nhiệm vụ QLNN về bảo vệ môi trƣờng. Chính phủ quy định chi tiết trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong thực hiện nhiệm vụ QLNN về bảo vệ môi trƣờng.
Luật cũng quy định rõ trách nhiệm QLNN về bảo vệ môi trƣờng của Ủy ban nhân dân các cấp là những cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tại các địa bàn. Thành phố Đà Nẵng là thành phố có vị trí là khu vực kinh tế trọng điểm của miền Trung, điểm nhấn về sự phát triển kinh tế - xã hội trong cả 2 nƣớc và đã đạt đƣợc nhiều thành tựu và có những đóng góp to lớn vào công cuộc xây dựng và đổi mới đất nƣớc trong thời kỳ hội nhập Quốc tế. Tuy nhiên, cũng đã phát sinh rất nhiều vấn đề tác động đến môi trƣờng nói chung và môi trƣờng thành phố nói riêng trong quá trình ấy. Việc ô nhiễm nguồn nƣớc, tạo ra nhiều khí thải, bụi và rác từ các hoạt động của các KCN, KCX; các dự án đầu tƣ, rác thải y tế.đã đƣợc các ngành chức năng khảo sát và lên tiếng cảnh báo.
Chính vì lẽ đó, càng khẳng định phát triển kinh tế - xã hội cần đặt trong yếu tố bền vững, klồng ghép hữu cơ với bảo vệ môi trƣờng để đảm bảo môi trƣờng sống của con ngƣời, cũng nhƣ đối với bản thân nền kinh tế - xã hội đó. Tại thành phố Đà Nẵng, hoạt động QLNN về môi trƣờng đã và đang ngày càng đƣợc quan tâm.