Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9340403) của nghiên cứu sinh Đào Bích Hạnh, được thực hiện tại Học viện Hành chính và Quản trị công trực thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2026 dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Thủy, tập trung giải quyết vấn đề: "Phát triển đội ngũ công chức cấp xã ở các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung".

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng nguồn nhân lực khu vực công là yếu tố định hình chất lượng bộ máy hành chính nhà nước. Trong hệ thống chính quyền địa phương ba cấp theo Hiến pháp năm 2013, chính quyền cấp xã là cấp cơ sở trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính, thực thi chính sách an sinh xã hội và duy trì quốc phòng, an ninh. Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung được thành lập theo Quyết định số 1018/1997/QĐ-TTg ngày 29/11/1997 (gồm thành phố Đà Nẵng, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi), đến năm 2004 được mở rộng thêm tỉnh Bình Định, và được phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 13/10/2014. Mặc dù giữ vị thế động lực, sự liên kết nội vùng và giữa vùng với Tây Nguyên vẫn chưa đạt mức kỳ vọng. Đội ngũ công chức cấp xã tại các tỉnh này còn nhiều bất cập: một bộ phận công chức trung du, miền núi chưa đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng giao tiếp và ứng dụng công nghệ thông tin; cơ cấu đội ngũ xáo trộn do việc đưa công an chính quy về xã và việc sáp nhập đơn vị hành chính gây dôi dư biên chế, làm hạn chế việc tuyển dụng nhân lực trẻ có trình độ cao. Sự phát triển giữa các địa phương trong vùng không đồng đều khi bốn tỉnh Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định không theo kịp thành phố Đà Nẵng. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các nghiên cứu trước đây chưa hệ thống hóa toàn bộ các hoạt động phát triển công chức cấp xã thành một chỉnh thể dài hạn; thiếu khung tiêu chí khoa học đánh giá hoạt động và kết quả phát triển đội ngũ; chưa làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đặc thù theo điều kiện vùng miền; và chưa có công trình tiếp cận theo lát cắt lịch sử để đúc kết kinh nghiệm phục vụ việc vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xây dựng luận cứ khoa học về phát triển đội ngũ công chức cấp xã làm cơ sở đề xuất hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ này tại các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung. Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ: (1) Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước; (2) Xây dựng luận cứ khoa học và khung lý thuyết về phát triển đội ngũ công chức cấp xã; (3) Phân tích thực trạng hoạt động phát triển đội ngũ công chức cấp xã tại các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; (4) Đề xuất giải pháp định hình phát triển đội ngũ công chức cấp xã dựa trên cách tiếp cận lịch sử và các tiêu chí đánh giá khoa học.

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Câu hỏi 1: Phát triển đội ngũ công chức cấp xã là gì, bao gồm những nội dung nào? Đánh giá sự phát triển đội ngũ công chức cấp xã dựa vào các tiêu chí gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình phát triển đội ngũ công chức cấp xã?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng phát triển đội ngũ công chức cấp xã ở các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung như thế nào? Có những ưu điểm và hạn chế gì? Nguyên nhân nào dẫn đến những hạn chế trong phát triển đội ngũ công chức cấp xã ở các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung?
  • Câu hỏi 3: Dựa vào những dự báo, quan điểm, mục tiêu nào và cần thực hiện những giải pháp gì để khắc phục những hạn chế, phát triển đội ngũ công chức cấp xã ở các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung?
  • Giả thuyết 1: Phát triển đội ngũ công chức cấp xã là những nội dung gắn kết với nhau, được điều chỉnh và hoàn thiện để đảm bảo đội ngũ công chức cấp xã đạt chuẩn phát triển về số lượng, chất lượng và cơ cấu. Phát triển đội ngũ công chức cấp xã phải được đánh giá bằng nhiều tiêu chí cụ thể.
  • Giả thuyết 2: Hoạt động phát triển đội ngũ công chức cấp xã ở các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung đã có nhiều thành tựu nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Thực trạng này có nguyên nhân từ nhiều yếu tố chủ quan và khách quan gắn với đặc thù vùng miền.
  • Giả thuyết 3: Phát triển đội ngũ công chức cấp xã tại vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung dựa trên dự báo, quan điểm, mục tiêu chung của Vùng và nếu muốn đạt được mục tiêu phát triển thì phải có hệ thống giải pháp được thiết lập và triển khai đồng bộ, khắc phục những nguyên nhân gây ra hạn chế, gắn kết sự phát triển của các đơn vị hành chính nội vùng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển đội ngũ công chức cấp xã ở các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung.
  • Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ công chức cấp xã làm việc trong Ủy ban nhân dân cấp xã tại các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung.
  • Phạm vi không gian: Bốn tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung gồm Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2024 (mốc bắt đầu từ khi hoàn thành bố trí chức danh theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP đến khi hoàn thành điều chỉnh sau sắp xếp đơn vị hành chính giai đoạn 2019 - 2021 nhằm phục vụ mô hình chính quyền địa phương hai cấp).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 hoạt động quản lý nhà nước: xây dựng kế hoạch phát triển, tuyển dụng, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc hai nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực khu vực công:

  • Các học giả quốc tế: Boselie, Harten và Veld đưa ra mô hình AMO gồm ba thành tố: Năng lực (Abilities), Động lực (Motivated) và Cơ hội (Opportunities). Tessema và cộng sự xây dựng khung phân tích quản lý nguồn nhân lực ba cấp độ: vĩ mô (môi trường bên ngoài), tổ chức (tuyển dụng, phát triển, khai thác) và cá nhân (năng lực, động cơ, sự gắn bó). Sarah Bankins và Jennifer Waterhouse nghiên cứu tác động của bản sắc, hình ảnh và danh tiếng tổ chức đến sức hút tuyển dụng của khu vực công. Christian Batal phân tích mục tiêu hài hòa giữa nhiệm vụ tổ chức và động cơ làm việc của nhân sự. Han-Gerd Ridder và Christina Hoon (2000) nghiên cứu quản lý nhân sự chiến lược trong cơ quan hành chính nhà nước tại Đức trong tương quan cạnh tranh với khu vực tư. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2006), Heichlinger, Thijs và Bosse (2014) chỉ rõ nguồn nhân lực là trụ cột trong năng lực thực thi hành chính. Hans-Jurgen Bruns phân tích vai trò chiến lược của nhân lực trong chính quyền địa phương. Robert B. Denhardt và Janet Vinzant Denhardt xây dựng lý thuyết Dịch vụ công mới với 7 nguyên tắc tập trung vào phục vụ công dân. Marjoni và Nurlaeli Pandam mô hình hóa quy trình phát triển từ dự báo, lập kế hoạch, đào tạo bồi dưỡng đến đánh giá. Eugenijus Chlivickas cùng Gordana Marcetic và Dubravka Preiec nghiên cứu chiến lược nhân sự công tại Croatia. Viện Hành chính công châu Âu (EIPA) công bố 16 khối tiêu chuẩn tăng cường năng lực hành chính. Yang và Xiang vận dụng lý thuyết con người xã hội đề xuất nguyên tắc bố trí phù hợp người và việc, đào tạo toàn diện.
  • Các tác giả trong nước: Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh tiếp cận quản lý nguồn nhân lực vĩ mô và thiết lập hệ chỉ tiêu đánh giá. Trịnh Việt Tiến đề xuất phát triển nhân lực công thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0 gắn với an toàn nhân lực. Ngô Hoài Sơn làm rõ quy trình phát triển nhân sự từ phân tích môi trường, chiến lược đến giám sát. Về văn hóa và đạo đức công vụ có các công trình của Lê Thị Hồng Yến (2022), Nguyễn Thị Mai Anh (2022), Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương (2005), Trần Đình Thắng, Ngô Thành Can, Nguyễn Lệ Hằng và Ngô Văn Trân. Về khâu tuyển dụng, Thạch Thọ Mộc đề xuất tính liên thông công - tư và phỏng vấn sau thi trắc nghiệm; Đào Thị Thanh Thủy phân tích mô hình chức nghiệp, việc làm và hỗn hợp; Hoàng Mai nghiên cứu kiểm định chất lượng đầu vào độc lập; Nguyễn Thị Hồng Hải đề xuất xây dựng khung năng lực theo vị trí việc làm; Bùi Thị Thanh Thúy và Nguyễn Đặng Phương Truyền (2022) phân tích thực trạng tuyển dụng và sử dụng giai đoạn 2020 - 2022. Về khâu đào tạo, bồi dưỡng có nghiên cứu theo khung năng lực của Nguyễn Thị Hồng Hải và nghiên cứu quy trình đào tạo của Ngô Thành Can.

Nhóm nghiên cứu về phát triển đội ngũ công chức cấp xã:

  • Nghiên cứu quốc tế: La Chay Sinh Su Van nghiên cứu đổi mới hệ thống chính trị cấp cơ sở tại nông thôn Lào. Inatsugu Hiroaki phân tích chính sách tiền lương và nhân sự địa phương tại Nhật Bản. Lina Vyas (2017) khảo sát việc phân cấp đào tạo và thuê ngoài nhân lực tại Hồng Kông. Zhang phân tích thực trạng công chức cơ sở tại Trung Quốc, kiến nghị tinh giản biên chế và tăng chế độ đãi ngộ vùng khó khăn. Kong chỉ ra các yếu tố thể chế tác động đến sự phát triển chức nghiệp của công chức cơ sở.
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Anh Tuấn chủ nhiệm đề tài khoa học cấp quốc gia về kiện toàn cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã. Đỗ Quỳnh Liên xây dựng khung tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công chức cơ sở. Phạm Hồng Thái, Trần Anh Tuấn, Ngô Thành Can, Nguyễn Thị Hồng Hải, Lưu Kiếm Thanh nghiên cứu thể chế pháp lý về công vụ. Trần Thị Hạnh nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về công chức cấp xã. Trần Văn Ngợi đề xuất giải pháp kiện toàn gắn với tính chất vùng miền. Về đào tạo bồi dưỡng có bài viết của Phạm Thị Hồng Loan và Trần Lệ Hường. Lương Mạnh Sơn nghiên cứu nâng cao đạo đức công vụ. Về bố trí sử dụng sau sắp xếp đơn vị hành chính có công trình của Hà Thị Thanh Hải, Bùi Thị Minh Thủy, Nguyễn Hữu Đà (tại Hòa Bình) và Ngô Văn Trân (tại Thừa Thiên - Huế và vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2023).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận từng khâu quản lý đơn lẻ, đánh giá tĩnh hoặc phản ánh chung cho cả nước mà chưa làm rõ hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động và kết quả phát triển đội ngũ công chức cấp xã trong dài hạn; thiếu các nghiên cứu giải quyết bài toán phát triển đội ngũ công chức cấp xã trong điều kiện đặc thù vùng miền và yêu cầu liên kết vùng tại miền Trung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án làm rõ các khái niệm và khung phân tích chuyên ngành:

  • Khái niệm công chức: Khái quát lịch sử pháp lý Việt Nam từ Sắc lệnh 76/SL năm 1950, các Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 và 2003, Nghị định 95/1998/NĐ-CP, Nghị định 117/2003/NĐ-CP, Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2019. Về mặt lý thuyết, công chức là người làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước, được tuyển dụng qua thi tuyển, được bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
  • Khái niệm công chức cấp xã: Là công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Từ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, chức danh Trưởng Công an xã được chính quy hóa, không còn là công chức cấp xã. Theo Nghị định số 33/2023/NĐ-CP, công chức cấp xã gồm 6 chức danh: Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội.
  • Khái niệm đội ngũ công chức cấp xã: Chỉnh thể được cấu thành từ các công chức cấp xã có mối quan hệ luật định về chức năng, nhiệm vụ trong cơ cấu cơ quan hành chính nhà nước cấp xã ở một địa phương hoặc vùng kinh tế, được xem xét toàn diện trên ba phương diện: số lượng, chất lượng và cơ cấu.
  • Khung năng lực của đội ngũ công chức cấp xã: Tiếp thu lý thuyết của Lucia và Lepsinger, Dubois và Rothwell, khung năng lực là công cụ mô tả kiến thức, kỹ năng, thái độ và phẩm chất cần thiết theo từng vị trí việc làm. Khung năng lực công chức cấp xã tại Việt Nam theo định hướng Luật Cán bộ, công chức năm 2025 gồm 4 trụ cột: (1) Tiêu chuẩn vị trí việc làm từ đại học trở lên (trung cấp trở lên đối với vùng đặc thù); (2) Bốn nhóm năng lực: phẩm chất chính trị - đạo đức, kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực thi, và bản mô tả công việc; (3) Cơ chế đánh giá định lượng liên tục theo 4 mức độ hoàn thành nhiệm vụ; (4) Lộ trình chuyển tiếp 5 năm (từ 01/8/2023 đến 01/8/2028).
  • Đặc điểm của đội ngũ công chức cấp xã: Tiếp cận gần gũi với cộng đồng dân cư; đảm nhiệm chức năng và nhiệm vụ đa dạng; có sự hiểu biết sâu sắc về văn hóa địa phương; có khả năng thích ứng cao trước các tình huống thực tiễn.
  • Nội dung phát triển: Bao gồm xây dựng kế hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng. Các yếu tố ảnh hưởng gồm 3 nhóm: yếu tố bối cảnh, yếu tố tổ chức và yếu tố cá nhân.

Về phương pháp luận, luận án dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng (xem xét sự vận động của đội ngũ công chức dưới tác động của bối cảnh vùng miền) và chủ nghĩa duy vật lịch sử (gắn sự phát triển nhân lực với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể qua các giai đoạn).

Về phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích tài liệu và thống kê: Khai thác tài liệu thứ cấp, văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo thống kê chính thống.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi bán cấu trúc qua Google Form trên địa bàn 4 tỉnh. Kỹ thuật chọn mẫu kết hợp kỹ thuật đối sánh điểm xu hướng PSM (UN, 2008) và kỹ thuật chọn mẫu theo xác suất tỷ lệ với quy mô (PPS). Các phường/thị trấn trung tâm hành chính được chọn mặc định; các xã/phường còn lại được chọn ngẫu nhiên theo PPS nhằm bao quát các vùng đồng bằng, trung du và miền núi có đồng bào dân tộc thiểu số.
    • Cỡ mẫu công chức cấp xã xác định theo công thức Yamane Taro với tổng thể $N = 6.940$, tính ra cỡ mẫu là 417 phiếu.
    • Cỡ mẫu công dân xác định mức tối thiểu 385 người, cộng thêm 10% dự phòng là 424 phiếu.
    • Dữ liệu thu về đạt đúng 417 phiếu công chức và 424 phiếu công dân hợp lệ, được xử lý trên phần mềm SPSS 2.

Dưới đây là bảng tổng hợp cơ cấu mẫu khảo sát thực tế của luận án:

Tỉnh điều tra Tổng số lượng công chức cấp xã (người) Số phiếu khảo sát công chức cấp xã (phiếu) Số phiếu khảo sát công dân (phiếu)
Bình Định 1.455 87 85
Quảng Ngãi 1.651 99 105
Quảng Nam 2.310 139 145
Thừa Thiên - Huế 1.524 92 89
Tổng cộng 6.940 417 424
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của 11 chuyên gia (gồm 04 nhà khoa học quản lý công và nguồn nhân lực; 07 lãnh đạo ngành Nội vụ và thủ trưởng cơ quan sử dụng công chức). Luận án áp dụng nguyên tắc quá bán để sàng lọc, giữ lại các tiêu chí đánh giá phù hợp và loại bỏ tiêu chí chưa phù hợp.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn ngẫu nhiên một số công chức cấp xã để làm rõ nguyên nhân của các lựa chọn trong phiếu khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế về phát triển nguồn nhân lực khu vực công và công chức cấp xã. Tác giả phân loại hướng nghiên cứu thành hai nhóm lớn: quản lý nguồn nhân lực nói chung (vận dụng mô hình AMO, khung ba cấp độ của Tessema, dịch vụ công mới của Denhardt) và các khâu nghiệp vụ cụ thể (tuyển dụng, đào tạo theo năng lực, đánh giá, đạo đức công vụ). Chương này chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu: các tài liệu hiện có thiếu cái nhìn tổng thể về phát triển nguồn nhân lực cấp cơ sở trong mối liên hệ vùng miền; thiếu hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá quá trình phát triển; và chưa có giải pháp chuyên biệt thích ứng với lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính tại các tỉnh miền Trung.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ công chức cấp xã

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng: công chức, công chức cấp xã, đội ngũ công chức cấp xã và khung năng lực theo quy chuẩn mới. Tác giả xác lập 4 nội dung cấu thành hoạt động phát triển: (1) Xây dựng kế hoạch phát triển; (2) Tuyển dụng; (3) Sử dụng; (4) Đào tạo, bồi dưỡng. Luận án thiết lập hai nhóm tiêu chí đánh giá: tiêu chí đánh giá hoạt động (quy trình, tính công khai, mức độ đáp ứng quy định) và tiêu chí đánh giá kết quả (quy mô số lượng, cơ cấu giới tính - độ tuổi - trình độ, chất lượng thực thi công vụ). Đồng thời, tác giả xác định khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm ba nhóm: bối cảnh (thể chế, kinh tế - xã hội, văn hóa vùng miền), tổ chức (phân cấp quản lý, cơ chế đãi ngộ, môi trường làm việc) và cá nhân (động lực nghề nghiệp, năng lực tự phát triển).

Chương 3: Thực trạng phát triển đội ngũ công chức cấp xã ở các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung

Chương 3 phân tích thực trạng phát triển công chức cấp xã tại Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định giai đoạn 2016 - 2024. Phân tích bối cảnh tự nhiên, địa hình hẹp ngang, chia cắt và thiên tai bão lũ thường xuyên tác động trực tiếp đến hoạt động công vụ.

  • Quy mô và cơ cấu: Năm khảo sát ghi nhận tổng số 6.940 công chức cấp xã tại 4 tỉnh. Cơ cấu trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học và tiếng dân tộc thiểu số có sự chênh lệch lớn giữa các vùng đồng bằng ven biển và vùng miền núi cao.
  • Thực trạng triển khai 4 nội dung phát triển:
    • Kế hoạch: Việc lập kế hoạch còn mang tính hình thức, chưa gắn chặt với phân tích vị trí việc làm và mục tiêu phát triển cá nhân.
    • Tuyển dụng: Đã áp dụng hình thức thi tuyển, xét tuyển nhưng việc tinh giản biên chế và sắp xếp đơn vị hành chính làm hạn chế chỉ tiêu tuyển mới nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao.
    • Sử dụng: Hoạt động bố trí, phân công nhiệm vụ chịu áp lực từ việc sắp xếp lại công an xã và việc dôi dư công chức sau sáp nhập xã, phường.
    • Đào tạo, bồi dưỡng: Đạt nhiều kết quả trong chuẩn hóa văn bằng theo Nghị định số 33/2023/NĐ-CP, song chế độ chi trả tiền ăn ở, đi lại và nội dung bồi dưỡng kỹ năng thực hành còn bất cập.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Một bộ phận công chức miền núi chưa đạt chuẩn năng lực, kỹ năng giao tiếp công vụ và ứng dụng công nghệ thông tin hạn chế; công tác đánh giá công chức còn nể nang; chưa có cơ chế điều phối và liên kết nhân lực giữa các tỉnh trong vùng Kinh tế trọng điểm.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển đội ngũ công chức cấp xã ở các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung

Chương 4 đưa ra các dự báo kinh tế - xã hội và xác định 6 quan điểm phát triển:

  1. Bảo đảm phù hợp giữa năng lực công chức và chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương hai cấp.
  2. Bảo đảm tính đồng bộ giữa quy mô, cơ cấu và chất lượng đội ngũ.
  3. Gắn với yêu cầu nâng cao hiệu quả thực thi công vụ và chất lượng cung ứng dịch vụ công ở cấp cơ sở.
  4. Bảo đảm tính thích ứng với đặc thù kinh tế - xã hội của vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung.
  5. Bảo đảm tính liên thông, kế thừa và ổn định trong hệ thống công vụ.
  6. Gắn với đổi mới cơ chế quản lý, đánh giá và tạo động lực làm việc cho công chức.

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ:

  1. Hoàn thiện thể chế quản lý công chức cấp xã: Rà soát, đồng bộ hóa các quy định của địa phương phù hợp với Luật Cán bộ, công chức mới và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ.
  2. Đổi mới hoạt động tuyển dụng công chức cấp xã: Đổi mới phương thức thi tuyển trên máy tính, áp dụng ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm bảo đảm tính cạnh tranh, công khai, khách quan.
  3. Tối ưu hóa hoạt động sử dụng công chức cấp xã: Bố trí công chức đúng vị trí việc làm, giải quyết dứt điểm tình trạng dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính; cải thiện điều kiện làm việc và thiết lập cơ chế đánh giá hiệu quả dựa trên kết quả công việc cụ thể.
  4. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã: Thiết kế chương trình theo khung năng lực, tăng cường bồi dưỡng kỹ năng xử lý tình huống thực tế, kỹ năng số và tiếng dân tộc thiểu số tại vùng cao; bảo đảm đầy đủ chế độ hỗ trợ người học.
  5. Tăng cường kiểm tra, giám sát trong phát triển công chức cấp xã gắn với kiểm soát quyền lực và phòng chống tham nhũng: Đẩy mạnh vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và nhân dân địa phương.
  6. Tạo tính liên kết vùng trong phát triển đội ngũ công chức cấp xã ở các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm: Thiết lập cơ chế trao đổi kinh nghiệm, phối hợp đào tạo, liên thông dữ liệu quản lý công chức và chia sẻ nguồn nhân lực chất lượng cao giữa các địa phương trong vùng.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án xây dựng khái niệm phát triển đội ngũ công chức cấp xã dưới góc độ quản lý công, định vị đội ngũ này là một chỉnh thể vận động liên tục về số lượng, cơ cấu và chất lượng.
  • Xác định khung 4 nội dung phát triển gắn kết: xây dựng kế hoạch, tuyển dụng, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng.
  • Xây dựng khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm ba nhóm: yếu tố bối cảnh, yếu tố tổ chức và yếu tố cá nhân công chức.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá kép: đánh giá hoạt động phát triển và đánh giá kết quả phát triển đội ngũ, được chuẩn hóa thông qua phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng phản ánh thực trạng phát triển đội ngũ công chức cấp xã tại 4 tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung giai đoạn 2016 - 2024.
  • Làm rõ các hạn chế mang tính đặc thù vùng miền: sự mất cân đối trình độ giữa vùng đồng bằng và miền núi, áp lực dôi dư biên chế do sắp xếp đơn vị hành chính giai đoạn 2019 - 2021, bất cập trong ứng dụng công nghệ thông tin và giao tiếp công vụ.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn có tính khả thi, trong đó chú trọng giải pháp liên kết vùng và cơ chế chuyển tiếp phục vụ việc vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian khảo sát thực tế tập trung vào 4 tỉnh (Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) mà không đưa thành phố Đà Nẵng vào mẫu điều tra xã hội học chuyên sâu do đặc thù phân hóa phát triển đô thị.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu giới hạn ở mốc 2016 - 2024; các tác động dài hạn của lộ trình sắp xếp đơn vị hành chính giai đoạn 2023 - 2030 và việc áp dụng toàn diện Luật Cán bộ, công chức năm 2025 cần thêm thời gian để kiểm chứng trên thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh đa chiều giữa toàn bộ 5 tỉnh, thành phố của vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung và đối chiếu với các vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước.
  • Đi sâu nghiên cứu thực nghiệm tác động của mô hình chính quyền địa phương hai cấp và cơ chế liên thông hoàn toàn công chức cấp xã với công chức cấp huyện, tỉnh sau năm 2025.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Xã hội học quản lý và Khoa học hành chính trong việc khai thác khung lý thuyết, tiêu chí đánh giá và phương pháp điều tra chọn mẫu.
  • Cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân các cấp tại các tỉnh Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định làm cơ sở dữ liệu thực tiễn để hoạch định chính sách tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và giải quyết biên chế công chức dôi dư.
  • Các nhà hoạch định chính sách trung ương trong việc hoàn thiện thể chế công vụ cấp cơ sở và xây dựng cơ chế điều phối liên kết vùng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận án sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và được phân bổ như thế nào? Trả lời: Luận án khảo sát hai nhóm đối tượng trên địa bàn 4 tỉnh: nhóm công chức cấp xã gồm 417 phiếu hợp lệ (xác định theo công thức Yamane Taro từ tổng số 6.940 công chức: Bình Định 87, Quảng Ngãi 99, Quảng Nam 139, Thừa Thiên - Huế 92); nhóm công dân gồm 424 phiếu hợp lệ (Bình Định 85, Quảng Ngãi 105, Quảng Nam 145, Thừa Thiên - Huế 89).

Câu hỏi 2: Chức danh Trưởng Công an xã có thuộc phạm vi nghiên cứu của đội ngũ công chức cấp xã trong luận án không? Trả lời: Không. Luận án làm rõ rằng từ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Nghị định số 42/2021/NĐ-CP, chức danh Trưởng Công an xã đã được xây dựng chính quy, không còn là công chức cấp xã. Đội ngũ công chức cấp xã theo Nghị định số 33/2023/NĐ-CP gồm 6 chức danh chuyên môn khác.

Câu hỏi 3: Luận án áp dụng phương pháp nào để sàng lọc các tiêu chí đánh giá phát triển đội ngũ công chức cấp xã? Trả lời: Tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia, lấy ý kiến của 11 chuyên gia (04 nhà khoa học chuyên ngành quản lý công/nguồn nhân lực và 07 lãnh đạo ngành Nội vụ, thủ trưởng đơn vị sử dụng công chức). Tiêu chí được giữ lại khi có trên 50% (quá bán) số chuyên gia đánh giá phù hợp.

Câu hỏi 4: Đâu là nguyên nhân thực tiễn dẫn đến tình trạng hạn chế tuyển dụng nhân lực trẻ có trình độ cao vào chức danh công chức cấp xã tại các địa phương nghiên cứu? Trả lời: Do các tỉnh đang thực hiện việc sắp xếp, tinh giản biên chế và bố trí lại đội ngũ cán bộ, công chức dôi dư từ đợt sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2019 - 2021, cùng với việc sắp xếp nhân sự nguyên là công an xã trước đây, dẫn đến việc không còn chỉ tiêu biên chế để tuyển dụng mới.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển đội ngũ công chức cấp xã ở các tỉnh vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung" của Đào Bích Hạnh là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý nguồn nhân lực hành chính công ở cấp cơ sở. Tác giả đã kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các kỹ thuật điều tra xã hội học thực chứng và phương pháp chuyên gia để giải quyết hệ thống câu hỏi nghiên cứu. Luận án cung cấp bức tranh thực trạng về quy mô, cơ cấu và 4 hoạt động phát triển công chức cấp xã tại 4 tỉnh miền Trung giai đoạn 2016 - 2024. Hệ thống 6 quan điểm và 6 giải pháp đề xuất là căn cứ khoa học phục vụ quá trình kiện toàn bộ máy chính quyền cơ sở, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi sang mô hình chính quyền địa phương hai cấp và tăng cường tính liên kết vùng.