Tổng quan luận án

Công trình "Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Tùng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Lê Toàn Thắng, thuộc chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) tại Học viện Hành chính và Quản trị công, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, 2026).

Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò là công cụ chủ yếu để Nhà nước kiến tạo hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, đóng vai trò "vốn mồi" dẫn dắt các nguồn lực xã hội. Về mặt lý luận, quản lý nhà nước (QLNN) đối với lĩnh vực này là thước đo trực tiếp năng lực quản trị quốc gia và hiệu quả sử dụng quyền lực công. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận theo từng khâu riêng lẻ như quản lý dự án, giải ngân vốn hoặc kiểm soát chi tiêu công, chưa xây dựng được khung lý luận tổng thể trong điều kiện đô thị đặc biệt mở rộng và chưa hình thành hệ tiêu chí đánh giá toàn diện về tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và bền vững. Về mặt thực tiễn, tình trạng dự án chậm tiến độ, đội vốn, vi phạm trình tự đầu tư, thất thoát và lãng phí vẫn diễn biến phức tạp; theo Báo cáo ngày 27/6/2025 của Bộ Công an, có 1.068 trường hợp vi phạm trong ĐTXDCB đã bị đưa ra xét xử.

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, chiếm khoảng 10–12% tổng vốn đầu tư công (ĐTC) của cả nước. Sau khi hợp nhất với tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, Thành phố vận hành mô hình chính quyền địa phương (CQĐP) hai cấp từ ngày 01/7/2025 với diện tích hơn 6.772 km², dân số trên 14 triệu người và 168 đơn vị hành chính cấp xã. Không gian mở rộng làm gia tăng quy mô vốn và tính chất phức tạp của các dự án hạ tầng liên vùng. Dù vậy, giai đoạn 2021–2025, tỷ lệ dự án phải điều chỉnh tại Thành phố luôn ở mức 57–68%, tỷ lệ chậm tiến độ ở mức 51–65%, điển hình tại các công trình trọng điểm như nút giao An Phú, nút giao Mỹ Thủy và các trục đường chính Khu đô thị mới Thủ Thiêm. Văn kiện Đại hội Đảng bộ Thành phố nhiệm kỳ 2025–2030 cũng nhận định hiệu quả ĐTXDCB chưa tương xứng với nguồn lực bỏ ra. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện QLNN đối với ĐTXDCB từ vốn NSNN tại Thành phố mang tính cấp thiết cả về mặt học thuật lẫn thực tiễn quản trị.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa, xây dựng khung lý luận QLNN của chính quyền cấp tỉnh về ĐTXDCB từ vốn NSNN theo tiếp cận quản lý công; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tại TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh mở rộng địa giới hành chính và vận hành mô hình CQĐP hai cấp; từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm khắc phục chậm tiến độ, thất thoát, lãng phí vốn, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đến năm 2045.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 5 nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, làm rõ các khoảng trống khoa học cần tiếp tục giải quyết.
  2. Hệ thống hóa, xây dựng cơ sở lý luận QLNN của chính quyền cấp tỉnh về ĐTXDCB từ vốn NSNN, bao gồm khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng.
  3. Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi đối với cán bộ, công chức (CBCC) và người dân, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia, cán bộ quản lý và chủ đầu tư nhằm tạo lập cơ sở thực chứng.
  4. Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về ĐTXDCB từ vốn NSNN tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn nghiên cứu; đo lường mức độ thực hiện theo 4 nhóm tiêu chí đã xác lập; chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
  5. Đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp hoàn thiện QLNN về ĐTXDCB từ vốn NSNN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, thích ứng với mô hình CQĐP hai cấp và định hướng phát triển trong giai đoạn mới.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm:

  1. Trong điều kiện TP. Hồ Chí Minh mở rộng địa giới hành chính, vận hành mô hình CQĐP hai cấp và gia tăng nhanh quy mô vốn đầu tư công, những nội dung quản lý nhà nước nào giữ vai trò quyết định trong việc khắc phục tình trạng chậm tiến độ, điều chỉnh dự án và thất thoát, lãng phí vốn NSNN trong ĐTXDCB?
  2. Những yếu tố thể chế, tổ chức bộ máy và năng lực phối hợp đa chủ thể phát sinh từ việc không còn cấp huyện đang chi phối mức độ hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và bền vững của quản lý nhà nước về ĐTXDCB từ vốn NSNN tại Thành phố như thế nào?
  3. Vì sao hiệu quả quản lý nhà nước về ĐTXDCB từ vốn NSNN tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2021–2025 chưa tương xứng với quy mô nguồn lực đầu tư, và những hạn chế, nguyên nhân nào cần được ưu tiên xử lý trong bối cảnh không gian quản lý mở rộng sau hợp nhất?
  4. Cần hoàn thiện quản lý nhà nước về ĐTXDCB từ vốn NSNN tại TP. Hồ Chí Minh theo những định hướng, giải pháp nào để vừa khắc phục các hạn chế mang tính hệ thống, vừa thích ứng với mô hình CQĐP hai cấp và yêu cầu phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn tới?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm:

  • Giả thuyết 1: Hiệu lực, hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững của quản lý nhà nước về ĐTXDCB từ vốn NSNN tại cấp tỉnh phụ thuộc vào mức độ đồng bộ trong tổ chức thực hiện sáu nội dung quản lý (thể chế, phân cấp, kế hoạch, tổ chức thực hiện, thanh toán - quyết toán, thanh tra - kiểm tra - giám sát); nội dung quản lý nào bị khuyết thiếu hoặc vận hành rời rạc sẽ làm gia tăng nguy cơ chậm tiến độ và thất thoát vốn.
  • Giả thuyết 2: Trong bối cảnh TP. Hồ Chí Minh mở rộng địa giới hành chính và vận hành CQĐP hai cấp, những hạn chế về phân định thẩm quyền, trách nhiệm giải trình và cơ chế phối hợp đa chủ thể là nguyên nhân trực tiếp, có mức độ ảnh hưởng lớn hơn so với các nguyên nhân kỹ thuật đơn thuần, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và điều chỉnh dự án ĐTXDCB.
  • Giả thuyết 3: Hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về ĐTXDCB từ vốn NSNN tại TP. Hồ Chí Minh chỉ phát huy hiệu quả bền vững khi được thiết kế đồng bộ giữa thể chế, tổ chức bộ máy và công cụ quản lý hiện đại (chuyển đổi số, kiểm soát dựa trên dữ liệu), đồng thời phân định rõ giải pháp thuộc thẩm quyền của Thành phố với kiến nghị thuộc thẩm quyền Trung ương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ vốn NSNN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu khung lý thuyết QLNN về ĐTXDCB từ vốn NSNN ở cấp tỉnh trên 6 trụ cột chính: (i) Xây dựng và thực thi hệ thống pháp luật; (ii) Phân cấp quản lý; (iii) Lập kế hoạch; (iv) Quản lý tổ chức thực hiện; (v) Quản lý thanh toán, quyết toán vốn; (vi) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động ĐTXDCB.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh qua hai giai đoạn: giai đoạn 2021 – 30/6/2025 theo địa giới hành chính trước khi sắp xếp; từ ngày 01/7/2025 theo địa giới hành chính sau khi hợp nhất với tỉnh Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2021–2025; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong Quý III/2025; hệ thống giải pháp đề xuất định hướng với tầm nhìn đến năm 2045.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân chia theo các nhóm vấn đề chuyên môn trong và ngoài nước:

Về lý luận và kinh nghiệm quốc tế đối với đầu tư công và quản lý ĐTXDCB:

  • Simon Lee (2003) phân tích bản chất ĐTC là đầu tư của Nhà nước vào các tài sản cụ thể nhằm cung ứng hạ tầng, dịch vụ công cộng vì lợi ích quốc gia và phát triển đô thị.
  • OECD (2016) trong công trình Integrity Framework for Public Investment xác định ĐTC là chi tiêu công làm tăng tài sản vật chất và tài sản vô hình do chính quyền trung ương hoặc địa phương thực hiện.
  • JICA (2018) tiếp cận ĐTC dưới góc độ cung cấp cơ sở hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội trở thành tài sản vật chất công sau hoàn thành.
  • Nhóm nghiên cứu World Bank do Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Kai Kaiser, Jay-Hyung Kim, Jonas Frank chủ biên (2014) và báo cáo WB (2015) đề xuất khung phân tích quản lý ĐTC dựa trên 8 khâu của vòng đời dự án cùng 19 vấn đề chẩn đoán.
  • William Easterly (2008) chỉ ra vai trò của ĐTC đối với tăng trưởng và tác động tiêu cực của việc cắt giảm ĐTC; Edame (2013) nghiên cứu tác động của chi NSNN đến kết cấu hạ tầng tại Nigeria.
  • Daniel (2011) khảo sát tại Thái Lan về mối quan hệ giữa phân cấp quản lý, vốn xã hội và sự tham gia giám sát của người dân.
  • Faguet (2015) phân tích tác động của phân cấp tại Bolivia và Colombia đối với thay đổi cơ cấu ĐTC và trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương.
  • Dabla-Norris và cộng sự (2012) xây dựng Chỉ số Quản lý ĐTC (PIMI) nhằm đo lường hiệu quả quản lý qua các khâu của chu trình đầu tư.
  • Allain-Dupre (2013) nghiên cứu điều kiện bảo đảm hiệu quả ĐTC trong bối cảnh quản trị đa cấp tại các nước OECD.
  • Jim Brumby và cộng sự (2019) nghiên cứu quy trình ĐTC qua 4 giai đoạn tại 71 quốc gia; Bernard Myers và Thomas Laursen (2018) khảo sát kinh nghiệm quản lý ĐTC tại 10 nước EU (tập trung vào Anh và Ireland), nhấn mạnh đánh giá chi phí - lợi ích và tính minh bạch.

Về các nghiên cứu trong nước:

  • Vũ Tuấn Anh và Nguyễn Quang Thái (2016), Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương (2016), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016), Nguyễn Chiến Thắng và Phạm Sỹ An (2019) tập trung vào thực trạng và tiến trình tái cơ cấu ĐTC, nguồn vốn và chỉ số ICOR.
  • Lê Chi Mai (2011) phân tích quản lý chi tiêu công và cải cách khuôn khổ chi tiêu trung hạn; Trịnh Nam Tuấn (2015) phân tích thực trạng nợ đọng XDCB; Bùi Minh Chuyên (2022) và Nguyễn Thị Thuỳ Liên (2021) phân tích cơ cấu ĐTC từ vốn NSNN, chỉ ra những nguyên nhân gây lãng phí, thất thoát vốn.
  • Bùi Thị Ngọc Mai (2022) nghiên cứu về quản trị số trong khu vực công, phân tích bước chuyển từ mô hình hành chính truyền thống sang quản lý công mới và quản trị kỷ nguyên số.
  • Về quản lý cấp tỉnh: Lê Vinh Danh (2014) khảo sát hiệu quả sử dụng vốn NSNN tại TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Thị Thanh (2016) nghiên cứu phân cấp quản lý đầu tư XDCB tại Hà Nội; Trần Đình Nam (2017) mô hình hóa các nhân tố ảnh hưởng vốn ODA đường sắt đô thị Hà Nội; Hoàng Cao Liêm (2018) nghiên cứu hạ tầng giao thông đường bộ tại Hà Nam; Hà Thị Tuyết Minh (2019) nghiên cứu hiệu quả ĐTC tại Hòa Bình; Nguyễn Thị Hạnh Vân (2021) khảo sát các nhân tố ảnh hưởng tại Bắc Giang; Ngô Ngân Hà (2022) nghiên cứu phân cấp ĐTC tại Thái Nguyên.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng thuật tài liệu, tác giả xác định 4 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Khoảng trống về cách tiếp cận: Các công trình hiện có chủ yếu tiếp cận theo góc độ quản lý dự án, giải ngân vốn hoặc quy trình kỹ thuật đơn lẻ. Luận án lựa chọn tiếp cận toàn diện theo chuyên ngành quản lý công và lý thuyết quản trị công hiện đại, xem QLNN đối với ĐTXDCB là quá trình quản trị đa chủ thể gắn với phân cấp, kiểm soát quyền lực và trách nhiệm giải trình.
  2. Khoảng trống về khung lý luận và tiêu chí đánh giá: Chưa có nghiên cứu nào xây dựng hệ tiêu chí đánh giá chất lượng QLNN cấp tỉnh đối với ĐTXDCB bao hàm đầy đủ 4 chiều cạnh: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững xuyên suốt chu trình đầu tư.
  3. Khoảng trống về không gian và bối cảnh: Các nghiên cứu cấp tỉnh trước đây chủ yếu thực hiện ở địa phương quy mô vừa và nhỏ thuộc mô hình chính quyền ba cấp truyền thống. Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh mở rộng không gian sau hợp nhất và vận hành mô hình CQĐP hai cấp không còn cấp huyện.
  4. Khoảng trống về hệ thống giải pháp: Thiếu vắng các giải pháp tích hợp giữa điều chỉnh tổ chức bộ máy, thể chế phân cấp với các công cụ quản trị số (PABMIS, BIM, GIS) để quản lý dựa trên dữ liệu trong bối cảnh quản trị đa cấp mở rộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm: Luận án định nghĩa ĐTXDCB từ vốn NSNN là hoạt động sử dụng nguồn lực tài chính công nhằm tạo lập, mở rộng hoặc nâng cấp tài sản vật chất công cộng, kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
  • Khung quản lý 6 trụ cột: Xây dựng và thực thi hệ thống pháp luật; Phân cấp quản lý; Lập kế hoạch ĐTXDCB; Quản lý tổ chức thực hiện; Quản lý thanh toán, quyết toán vốn; Thanh tra, kiểm tra, giám sát.
  • Lý thuyết Quản trị đa cấp (Multi-level Governance): Vận dụng phân loại quản trị Kiểu I (Type I - phân định thẩm quyền theo địa giới hành chính lãnh thổ thống nhất của chính quyền hai cấp) và Kiểu II (Type II - tổ chức thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ, dự án chuyên ngành như ban quản lý dự án, hội đồng điều phối vùng).
  • Lý thuyết Quản trị số (Digital-Era Governance): Dựa trên tiếp cận của Bùi Thị Ngọc Mai (2022) về việc lấy dữ liệu và nền tảng số làm trung tâm điều hành, kết nối liên thông các công cụ: Hệ thống thông tin quản lý dự án và ngân sách ĐTC (PABMIS), mô hình thông tin công trình (BIM), hệ thống thông tin địa lý (GIS) và phương pháp quản lý giá trị thu được (EVM).
  • Hệ tiêu chí đánh giá QLNN: Được thiết kế gồm 4 nhóm:
    1. Nhóm tiêu chí đánh giá tính hiệu lực (mức độ hoàn thành mục tiêu, tuân thủ quy trình, kỷ cương pháp luật).
    2. Nhóm tiêu chí đánh giá tính hiệu quả (tiến độ thực hiện, tỷ lệ giải ngân, kiểm soát chi phí, định mức kinh tế - kỹ thuật).
    3. Nhóm tiêu chí đánh giá tính phù hợp (sự gắn kết giữa quy hoạch, kế hoạch với nhu cầu thực tế và định hướng phát triển).
    4. Nhóm tiêu chí đánh giá tính bền vững (chất lượng công trình khi khai thác, tác động môi trường, duy tu bảo dưỡng sau đầu tư).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu định lượng:
    • Nhóm 1 (CBCCVC): Khảo sát chọn mẫu chủ đích 200 phiếu, thu về 190 phiếu hợp lệ từ CBCC các cơ quan quản lý cấp tỉnh, cấp xã và Ban QLDA ĐTXDCB các cấp.
    • Nhóm 2 (Người dân): Khảo sát chọn mẫu chủ đích kết hợp thuận tiện 400 phiếu, thu về 386 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 96,5%) từ các công dân đến giao dịch hành chính hoặc sinh sống tại khu vực có dự án ĐTXDCB. Mẫu người dân gồm: 49,7% nam, 50,3% nữ; độ tuổi 18–30 (23,8%), 31–45 (38,3%), 46–60 (27,2%), trên 60 (10,7%); trình độ THPT trở xuống (29,0%), trung cấp/cao đẳng (30,9%), đại học (34,7%), sau đại học (5,4%).
    • Phân bổ khung mẫu bổ sung theo 3 tiêu chí: Theo địa bàn trước sáp nhập (TP. Hồ Chí Minh cũ chiếm 62%, Bình Dương cũ chiếm 24%, Bà Rịa - Vũng Tàu cũ chiếm 14%); theo lĩnh vực dự án (giao thông, hạ tầng kỹ thuật - môi trường, xã hội); theo mức độ tiếp xúc thực tế. Ý kiến người dân chỉ dùng để đánh giá các khía cạnh thụ hưởng và quan sát (minh bạch thông tin, ảnh hưởng thi công, chất lượng công trình), không đánh giá các quy trình chuyên môn nội bộ.
    • Phân tích thống kê: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để phân tích tần số, tỷ lệ % và điểm trung bình. Thang đo Likert 5 mức độ được kiểm định sơ bộ trên 30 phiếu (20 CBCC, 10 dân), hệ số Cronbach's Alpha đạt từ 0,72 trở lên.
  • Thu thập dữ liệu định tính: Thực hiện 12 cuộc phỏng vấn sâu với 3 nhóm đối tượng (chuyên gia nghiên cứu, cán bộ lãnh đạo quản lý và chủ đầu tư). Dữ liệu được ghi âm, gỡ băng và mã hóa theo các chủ đề: thể chế, tổ chức bộ máy, kế hoạch vốn, kiểm soát tiến độ - chi phí, kiểm tra giám sát và giải pháp.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo giám sát đầu tư công giai đoạn 2021–2025, kết luận thanh tra, thông báo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (KTNN) và văn bản pháp lý liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba nhóm chủ đề: nghiên cứu về ĐTXDCB từ vốn NSNN; nghiên cứu về QLNN đối với ĐTXDCB từ vốn NSNN; và nghiên cứu về QLNN đối với ĐTXDCB tại cấp tỉnh. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế cung cấp nền tảng vững chắc về kinh tế học đầu tư công (Simon Lee, OECD, WB, JICA), công cụ đo lường hiệu quả (PIMI) và các mô hình quản trị đa cấp (Allain-Dupre). Các công trình trong nước đã phản ánh thực trạng tái cơ cấu ĐTC, nợ đọng XDCB và các mô hình phân cấp tại một số tỉnh như Hà Nội, Thái Nguyên, Hòa Bình, Bắc Giang. Trên cơ sở phân tích những vấn đề đã được làm rõ, chương này chỉ ra 4 khoảng trống nghiên cứu lớn và khẳng định định hướng tiếp cận liên ngành của luận án theo khoa học quản lý công, đặt trọng tâm vào mô hình CQĐP hai cấp tại đô thị đặc biệt TP. Hồ Chí Minh.

Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tại cấp tỉnh

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về đầu tư, ĐTC và ĐTXDCB từ nguồn NSNN cấp tỉnh. Tác giả luận giải nội dung QLNN theo 6 trụ cột cấu thành và xác lập hệ tiêu chí đánh giá gồm 4 chiều cạnh:

Nhóm tiêu chí Nội hàm đánh giá theo khung lý luận của luận án
Tính hiệu lực Mức độ tuân thủ quy chuẩn pháp luật, tính nghiêm minh trong phân cấp quản lý, tỷ lệ xử lý sai phạm và thực thi chế tài.
Tính hiệu quả Tỷ lệ giải ngân vốn so với kế hoạch, mức độ kiểm soát tiến độ thi công, hạn chế đội vốn và tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu.
Tính phù hợp Sự tương thích giữa dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, nhu cầu dân sinh và tính kết nối không gian đô thị.
Tính bền vững Tuổi thọ công trình, hiệu quả khai thác sử dụng sau đầu tư, bảo vệ môi trường sinh thái và khả năng duy tu, bảo dưỡng.

Bên cạnh đó, chương 2 phân tích mô hình quản lý trong bối cảnh CQĐP hai cấp, kết hợp phân quyền theo lãnh thổ (Type I) với quản trị theo chức năng dự án (Type II); nhận diện các nhóm yếu tố ảnh hưởng khách quan (thể chế trung ương, điều kiện địa lý, thị trường vật liệu) và chủ quan (năng lực bộ máy, chất lượng CBCC, công nghệ quản lý); đồng thời tổng kết kinh nghiệm quốc tế rút ra các bài học về liên kết ngân sách với kế hoạch đầu tư, thẩm định chi phí - lợi ích độc lập và kiểm soát bằng dữ liệu số.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 phân tích thực trạng ĐTXDCB tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2021–2025 gắn liền với mốc thời gian sắp xếp đơn vị hành chính từ ngày 01/7/2025. Tác giả trình bày hệ thống số liệu thứ cấp kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp (190 CBCC và 386 người dân) nhằm làm rõ thực trạng vận hành 6 trụ cột quản lý và 4 tiêu chí đánh giá.

Danh mục dữ liệu/bảng trong luận án Chỉ tiêu thực trạng và phát hiện chính được phản ánh
Tỷ lệ dự án điều chỉnh & chậm tiến độ Tỷ lệ dự án phải điều chỉnh hàng năm dao động từ 57% đến 68%; tỷ lệ dự án chậm tiến độ ghi nhận từ 51% đến 65%.
Số liệu xử lý vi phạm pháp luật Báo cáo ngày 27/6/2025 của Bộ Công an ghi nhận 1.068 vụ việc sai phạm trong ĐTXDCB bị xử lý hình sự trên cả nước.
Giải ngân kế hoạch đầu tư trung hạn Kế hoạch trung hạn 2021–2025 từ nguồn ngân sách địa phương và trung ương gặp áp lực lớn trong giải ngân năm 2025.
Công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) Tiến độ giải ngân vốn GPMB năm 2025 chậm, là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến gián đoạn thi công các dự án giao thông.
Thanh tra, kiểm tra và kiểm toán Số liệu kiểm toán và thanh tra giai đoạn 2021–2025 chỉ ra nhiều sai phạm về lập dự toán, trình tự thủ tục và quyết toán vốn hoàn thành.
Đánh giá mức độ hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững Điểm trung bình khảo sát CBCC và người dân (SPSS 22.0) phản ánh tính hiệu lực và hiệu quả đạt mức trung bình, tính bền vững chịu rủi ro lớn do chậm tiến độ.
Yêu cầu năng lực CBCC sau sắp xếp hành chính Áp lực gia tăng đối với đội ngũ CBCC cấp tỉnh và cấp xã khi chuyển đổi từ mô hình 3 cấp sang mô hình CQĐP 2 cấp (không còn cấp huyện).

Chương này chỉ ra những kết quả đạt được như quy mô giải ngân tăng dần, hạ tầng từng bước hoàn thiện. Tuy nhiên, các hạn chế mang tính hệ thống vẫn tồn tại: điều chỉnh tổng mức đầu tư phổ biến, thời gian chuẩn bị dự án kéo dài, cơ chế phối hợp liên ngành - liên địa bàn (giữa khu vực TP. Hồ Chí Minh cũ, Bình Dương cũ và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ) còn lúng túng. Nguyên nhân được phân tích cụ thể từ ba chủ thể: năng lực lập dự án của chủ đầu tư còn yếu; tư vấn lập dự toán chưa sát; nhà thầu thi công thiếu nguồn lực; cùng với nguyên nhân thể chế về phân cấp và cơ chế đền bù giải phóng mặt bằng.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 đề xuất định hướng hoàn thiện QLNN đến năm 2045 dựa trên chiến lược phát triển đô thị đặc biệt mở rộng và vận hành chính quyền hai cấp. Tác giả xây dựng 9 nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ địa phương và 2 nhóm kiến nghị đối với cấp Trung ương:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và phân cấp: Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý ĐTXDCB tại địa phương; phân định thẩm quyền rõ ràng giữa cấp thành phố và cấp xã khi không còn chính quyền cấp huyện, phân cấp gắn chặt với quyền hạn và trách nhiệm giải trình.
  • Nhóm giải pháp về kế hoạch và tổ chức thực hiện: Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm; cải tiến quy trình quản lý thực hiện dự án, tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao mặt bằng.
  • Nhóm giải pháp về giám sát và quyết toán: Đổi mới hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát chuyên ngành và giám sát cộng đồng; xử lý dứt điểm tình trạng chậm quyết toán dự án hoàn thành.
  • Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và nhân lực: Kiện toàn mô hình các Ban Quản lý dự án chuyên ngành theo hướng tập trung chuyên nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng tiêu chuẩn năng lực và phẩm chất đạo đức công vụ cho đội ngũ CBCC quản lý ĐTC thích ứng với bối cảnh mới.
  • Nhóm giải pháp kỹ thuật và công nghệ số: Thiết lập khung quản lý và kiểm soát tiến độ dựa trên phương pháp Earned Value Management (EVM); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin thông qua xây dựng phần mềm Quản lý dự án và ngân sách ĐTC (PABMIS); áp dụng bắt buộc mô hình thông tin công trình (BIM) kết hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS), Internet of Things (IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong giám sát hiện trường.
  • Kiến nghị cấp Trung ương: Kiến nghị Quốc hội hoàn thiện Luật Đầu tư công, Luật Đất đai, Luật Xây dựng và Luật Ngân sách nhà nước; kiến nghị Chính phủ và các Bộ, ngành sửa đổi các nghị định hướng dẫn, tạo cơ chế đặc thù cho việc điều phối ĐTC liên vùng tại các đô thị đặc biệt.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập những đóng góp mới cụ thể như sau:

  • Về mặt lý luận:
    • Xây dựng khung lý luận quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ vốn NSNN cấp tỉnh theo tiếp cận quản trị công hiện đại, xem xét hoạt động này như một quá trình quản trị đa chủ thể thay vì chỉ tiếp cận theo khâu kỹ thuật hoặc quản lý vốn thuần túy.
    • Xác lập hệ thống quản lý hoàn chỉnh theo 6 trụ cột chu trình đầu tư công, đồng thời xây dựng bộ tiêu chí đánh giá toàn diện gồm 4 chiều cạnh: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững, khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào hiệu quả tài chính.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng quản lý ĐTXDCB từ vốn NSNN tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2021–2025, phản ánh qua hệ thống dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực địa từ 190 CBCC cùng 386 người dân.
    • Là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên nhận diện những vấn đề quản trị phát sinh từ việc mở rộng không gian đô thị sau khi hợp nhất với Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, đặc biệt là sự thay đổi cơ cấu thẩm quyền khi vận hành mô hình CQĐP hai cấp (không còn cấp huyện).
  • Về mặt giải pháp và ứng dụng:
    • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa tái cấu trúc bộ máy, điều chỉnh cơ chế phân cấp với chuyển đổi số trong quản lý ĐTC.
    • Đưa ra mô hình ứng dụng phần mềm PABMIS, áp dụng công nghệ BIM, GIS và khung kiểm soát tiến độ EVM, phân định rõ thẩm quyền tự chủ của chính quyền Thành phố với các kiến nghị gửi Quốc hội và Chính phủ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong Quý III/2025, thời điểm mô hình chính quyền địa phương hai cấp sau hợp nhất mới bắt đầu vận hành (từ ngày 01/7/2025), do đó các đánh giá về sự vận hành của bộ máy hành chính mới chủ yếu ghi nhận ở giai đoạn bước đầu sắp xếp.
    • Đối tượng khảo sát người dân chỉ tập trung vào nhóm cá nhân trực tiếp giao dịch hành chính hoặc sinh sống gần khu vực dự án nhằm bảo đảm tính trải nghiệm thực tế; kết quả này chỉ phản ánh các khía cạnh thụ hưởng và tác động môi trường bên ngoài mà chưa đánh giá sâu các nội dung chuyên môn nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục theo dõi, thu thập dữ liệu định lượng dài hạn trong chu kỳ đầu tư công trung hạn tiếp theo để đánh giá sự ổn định của mô hình CQĐP hai cấp tác động đến tỷ lệ giải ngân và tiến độ dự án.
    • Nghiên cứu đo lường chi tiết mức độ tối ưu hóa chi phí khi triển khai đồng bộ nền tảng quản trị số (BIM, GIS, PABMIS) trên toàn bộ hệ thống các dự án ĐTXDCB liên vùng của Thành phố.

Giá trị tham khảo

Nội dung luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Là cơ sở thực chứng để Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh và các sở chuyên ngành hoàn thiện cơ chế phân cấp, thiết kế lại quy trình thẩm định và vận hành bộ máy quản lý ĐTC trong mô hình chính quyền hai cấp.
  • Đối với các Ban Quản lý dự án và chủ đầu tư: Cung cấp khung kiểm soát tiến độ theo kỹ thuật EVM và các đề xuất ứng dụng mô hình số hóa (BIM, GIS, PABMIS) vào thực tiễn quản lý dự án trên hiện trường nhằm giảm thiểu rủi ro chậm tiến độ và phát sinh chi phí.
  • Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Kinh tế phát triển tại các học viện, trường đại học trong việc vận dụng lý thuyết quản trị đa cấp, quản trị số vào phân tích các vấn đề quản lý khu vực công cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Bối cảnh hành chính của TP. Hồ Chí Minh trong luận án có điểm gì đặc biệt so với các nghiên cứu trước?
Luận án được đặt trong bối cảnh TP. Hồ Chí Minh vừa được mở rộng không gian phát triển theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội (hợp nhất với tỉnh Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu), chính thức vận hành mô hình CQĐP hai cấp từ ngày 01/7/2025 với diện tích trên 6.772 km², dân số hơn 14 triệu người và 168 đơn vị hành chính cấp xã, xóa bỏ cấp chính quyền trung gian (cấp huyện).

2. Tỷ lệ dự án phải điều chỉnh và chậm tiến độ tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2021–2025 được luận án ghi nhận ở mức nào?
Số liệu nghiên cứu trong luận án chỉ ra rằng trong giai đoạn 2021–2025, tỷ lệ dự án ĐTXDCB từ vốn NSNN tại TP. Hồ Chí Minh phải điều chỉnh hàng năm dao động trong khoảng 57% đến 68%, và tỷ lệ dự án chậm tiến độ duy trì ở mức 51% đến 65%.

3. Khung lý thuyết của luận án tiếp cận quản lý nhà nước theo những trụ cột và nhóm tiêu chí nào?
Luận án thiết lập khung quản lý dựa trên 6 trụ cột chu trình: (i) Thể chế chính sách; (ii) Phân cấp quản lý; (iii) Lập kế hoạch; (iv) Quản lý tổ chức thực hiện; (v) Quản lý thanh quyết toán; (vi) Thanh tra, kiểm tra, giám sát. Chất lượng quản lý được đo lường qua 4 nhóm tiêu chí: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững.

4. Dữ liệu khảo sát sơ cấp trong luận án được tổ chức thu thập ra sao?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi Likert 5 mức độ trên 190 CBCCVC hợp lệ và 386 người dân hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 96,5%), được phân bổ theo 3 tiêu chí: tỷ lệ vốn/dân số trước sáp nhập (TP.HCM cũ 62%, Bình Dương cũ 24%, Bà Rịa - Vũng Tàu cũ 14%), lĩnh vực dự án và mức độ tiếp xúc thực tế. Đồng thời thực hiện 12 cuộc phỏng vấn sâu với các chuyên gia, nhà quản lý và chủ đầu tư; dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0.

5. Luận án đề xuất giải pháp công nghệ nào để kiểm soát tiến độ và nâng cao tính minh bạch của dự án?
Luận án đề xuất áp dụng khung kiểm soát tiến độ EVM, đưa vào vận hành phần mềm Quản lý dự án và ngân sách ĐTC (PABMIS), đồng thời tích hợp các công cụ kỹ thuật số hiện đại bao gồm mô hình thông tin công trình (BIM), hệ thống thông tin địa lý (GIS), IoT và AI vào quy trình giám sát chu trình dự án.


Kết luận

Luận án "Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh" của nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Tùng đã xây dựng thành công khung lý luận chuyên ngành quản lý công dựa trên 6 trụ cột nội dung và 4 nhóm tiêu chí đánh giá toàn diện. Công trình phản ánh sâu sắc thực trạng quản lý ĐTC tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2021–2025 gắn với bối cảnh sáp nhập không gian đô thị và vận hành mô hình chính quyền hai cấp. Hệ thống giải pháp được luận án đề xuất có tính đồng bộ, kết hợp chặt chẽ giữa hoàn thiện thể chế, tái cấu trúc bộ máy và đẩy mạnh quản trị số, đóng góp thiết thực cho mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách và phát triển bền vững của Thành phố.